NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HK1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Dao động cơ là
chuyển động có quỹ đạo xác định trong không gian, sau những khoảng thời gian xác định trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ.
chuyển động có biên độ và tần số xác định.
chuyển động trong phạm vi hẹp trong không gian được lặp đi lặp lại nhiều lần.
chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại quanh một vị trí cân bằng xác định.
Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học?
Chuyển động đung đưa của con lắc của đồng hồ.
Chuyển động đung đưa của lá cây.
Chuyển động nhô nhỏ của phao trên mặt nước.
Chuyển động của ô tô trên đường.
Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì?
Li độ
Pha
Pha ban đầu
Độ lệch pha.
Trong dđđh, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Biên độ.
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về trạng thái ban đầu gọi là gì?
Tần số dao động
Pha dao động
Chu kì dao động
Tần số góc.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ của dao động là
10 cm.
5 cm.
2,5 cm.
1,125 cm.
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm. Quãng đường vật đi được sau 2 chu kỳ dao động là:
32 cm.
16 cm.
8 cm.
64 cm.
Một vật dao động điều hòa, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Thời gian vật thực hiện được 1 dao động là:
2 s.
0,5 s.
1 s.
30 s.
Vật có đồ thị li độ dao động như hình vẽ. Biên độ và li độ của vật tại thời điểm t = 0,5s là:
A. A = 2 cm, x = 2 cm.
B. A = 4 cm, x = 2 cm.
C. A = 2 cm, x = -2 cm.
D. A = 4 cm, x = -2 cm.
Câu 10: Đồ thị li độ theo thời gian của dđđh là một
hàm sin hoặc cosin (hàm điều hòa)
hàm bậc nhất
hàm bậc hai
hàm logarit
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về dao động điều hòa?
Dao động điều hòa là dao động có tính tuần hoàn.
Biên độ của dao động là giá trị cực đại của li độ.
Vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
Dao động điều hòa có quỹ đạo là đường hình sin.
Một chất điểm dao động điều hòa có chu kì T = 1 s. Tần số góc ω của dao động là
π (rad/s)
2π (rad/s)
1 (rad/s)
2 (rad/s)
Chu kì dao động của một vật được xác định bởi biểu thức
T = 2πa
ω
T = πω
T = 2π/ω
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số và biên độ của dao động là:
2Hz; 10 cm.
2 Hz; 20 cm.
1Hz; 20cm.
1Hz; 10cm.
Công thức nào sau đây biểu diễn sự liên hệ giữa tần số góc ω, tần số f và chu kì T của một dao động điều hòa:
ω = 2πf = 1/T
ω/2 = πf = π/T
T = f/2π = 1/ω
ω = 2πT = f
Câu 16: Chu kì dao động
Thời gian chuyển động của vật
Thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện được
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện trong một giây
Trong phương trình dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ) các đại lượng ω, φ và (ωt + φ) là những đại lượng trung gian giúp ta xác định:
Tần số và pha ban đầu.
Tần số và trạng thái dao động.
Biên độ và trạng thái dao động.
Lị độ và pha ban đầu.
Một vật dao động điều hòa hoặc theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (A > 0; ω > 0) Pha của dao động ở thời điểm t là
ω.
cos(ωt + φ).
(ωt + φ).
φ.
Trong các phương trình sau phương trình nào không biểu thị cho dao động điều hòa?
x = 2sin(2πt + π/6) (cm).
x = 3tcos(100πt + π/6) (cm).
x = -3cos5πt (cm).
x = 1 + 5cosπt (cm).
Chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(10t - π/2) cm. Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng 2π/3 là:
-2,5 cm.
5 cm.
0 cm.
2,5 cm.
Trong phương trình dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ), phát biểu nào sau đây sai?
biên độ A là hằng số dương, phụ thuộc vào kích thích dao động
biên độ A là hằng số dương, không phụ thuộc vào góc thời gian
pha ban đầu φ là hằng số, chỉ phụ thuộc vào góc thời gian.
tần số góc ω là hằng số dương, phụ thuộc vào các đặc tính của hệ.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(4πt + 2π/3) cm. Pha ban đầu của dao động là:
5 rad.
4π rad.
2π/3 rad.
4π rad.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4sin(2πt + π/3) cm. Pha ban đầu của vật là
φ = -π/6 rad
φ = -2π/3 rad
φ = 5π/6 rad
φ = π/3 rad
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(πt + π/2) cm, pha dao động tại thời điểm t = 1,5 (s) là
π (rad)
2π (rad)
1,5π (rad)
0,5π (rad)
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là: x = 5√3cos(10πt + π/3)(cm). Tần số của dao động là:
10Hz.
20Hz.
10πHz.
5Hz.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số góc của dao động là:
10 rad/s.
10π rad/s.
5π rad/s.
5 rad/s.
Biên độ của hệ dao động điều hòa phụ thuộc yếu tố nào?
Cách kích thích cho vật dao động
Cách chọn trục tọa độ
Cách chọn gốc thời gian
Cấu tạo của hệ
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 2cos(5πt + π/3) cm. Biên độ dao động và tần số góc của vật là
Biên độ: 2 cm; Tần số góc: 5π rad/s.
Biên độ: 5 cm; Tần số góc: 2π rad/s.
Biên độ: 2 cm; Tần số góc: π rad/s.
Biên độ: 5 cm; Tần số góc: 2 rad/s.
Tìm phát biểu sai khi nói về dao động điều hòa.
Gia tốc sớm pha π so với li độ.
Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
Vận tốc luôn trễ pha π/2 so với gia tốc.
Vận tốc luôn sớm pha π/2 so với li độ.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa VTCB
cùng hướng chuyển động.
hướng về VTCB
ngược hướng chuyển động.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vecto gia tốc của chất điểm có:
Độ lớn cực tiểu khi di qua vị trí cân bằng, luôn cùng chiều với vecto vận tốc.
Độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Độ lớn cực đại ở biên, chiều luôn hướng ra biên.
Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
Vmax = A²ω.
Vmax = Aω².
Vmax = Aω.
Vmax = ωA².
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính gia tốc của một vật dao động điều hòa?
a = 9x.
a = 9x²
a = -9x²
a = -9x.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 5cos(2πt - π/6) cm. Gia tốc của vật khi có li độ x = 3 là
a = -12 m/s²
a = -120 cm/s²
a = 1,20 cm/s²
a = 12 cm/s²
Gia tốc của vật dao động điều hòa bằng không khi:
vật ở vị trí có li độ cực đại
vận tốc của vật đạt cực tiểu
vật ở vị trí có li độ cực tiểu
vật ở vị trí cân bằng
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Trong dđđh của một vật, tập hợp nào sau đây gồm các đại lượng không đổi theo thời gian?
Biên độ, gia tốc
Vận tốc, li độ
gia tốc, pha dao động
Chu kì, cơ năng.
Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox và quanh gốc tọa độ O. Một đại lượng Y nào đó của vật phụ thuộc vào li độ x của vật theo đồ thị có dạng một phần của đường pa-ra-bôn như hình vẽ bên. Y là đại lượng nào trong số các đại lượng sau?
Vận tốc của vật
Động năng của vật
Thế năng của vật
Gia tốc của vật.
Một vật nhỏ có khối lượng 2/π² (kg) dao động điều hòa với tần số 5 (Hz), và biên độ 5 cm. Tính cơ năng dao động.
2,5 (J)
250 (J)
0,25 (J)
0,5 (J)
Một vật dao động điều hòa theo thời gian có phương trình x = Acos(ωt + φ) thì động năng và thế năng cũng dao động điều hòa với tần số:
ω' = ω
ω' = 2ω
ω' = ω/2
ω' = 4ω
Khi nói về dao động tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Gia tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do:
trọng lực của Trái Đất.
lực căng dây treo.
lực cản môi trường.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Biên độ giảm dần theo thời gian.
B. Cơ năng dao động không thay đổi
C. Tác dụng của lực cản môi trường là nguyên nhân chính làm cho dao động tắt dần.
Chọn câu sai khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần luôn luôn có hại, nên người ta phải tìm mọi cách để khắc phục dao động này.
Lực cản môi trường hay lực ma sát luôn sinh công âm.
Biên độ hay năng lượng dao động giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần càng chậm nếu như năng lượng ban đầu truyền cho hệ dao động càng lớn và hệ số lực cản môi trường càng nhỏ.
Trong dao động cưỡng bức con lắc lò xo, nhận xét nào sau đây là sai?
A. Biên độ dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
B. Tần số dao động riêng chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động.
C. Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực tuần hoàn.
D. Lực cản của môi trường là nguyên nhân làm cho dao động tắt dần.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện của sự cộng hưởng?
Biên độ của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ.
Lực cưỡng bức phải lớn hoặc bằng một giá trị F0 nào đó.
Tần số của lực cưỡng bức phải bằng tần số riêng của hệ.
Biên độ của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều so với biên độ dao động ban đầu.
Một hệ dao động điều hòa với tần số dao động riêng 4 Hz. Tác dụng vào hệ dao động đó một ngoại lực có biểu thức f = F0cos(8πt + π/3) N thì
hệ sẽ dao động cưỡng bức với tần số dao động là 8 Hz.
hệ sẽ dao động với biên độ cực đại vì khi đó xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
hệ sẽ ngừng dao động vì đó hiệu tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng bằng 0.
hệ sẽ dao động với biên độ giảm dần rất nhanh do ngoại lực tác dụng cản trở dao động.
Trên hình vẽ là một hệ dao động. Khi cho con lắc M dao động, thì các con lắc (1), (2), (3), (4) cũng dao động cưỡng bức theo. Hỏi con lắc nào dao động mạnh nhất trong 4 con lắc?
(1)
(2)
(3)
(4)
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn = F0sin10πt thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
5π Hz.
5 Hz.
10π Hz.
10 Hz.
Một vật nặng được gắn vào một lò xo có độ cứng 40N/m thực hiện dao động cưỡng bức. Sự phụ thuộc của biên độ dao động này vào tần số của lực cưỡng bức được biểu diễn như hình vẽ. Hãy xác định năng lượng toàn phần của hệ khi cộng hưởng?
5.10−2J
10−2J
1,25.10-2J
2. 10−2 J
Bộ phận giảm xóc trong ôtô là ứng dụng của
dao động cưỡng bức.
dao động duy trì.
dao động tự do.
dao động tắt dần.
Trường hợp nào sau đây hiện tượng cộng hưởng có lợi:
Hiện tượng cộng hưởng không có lợi.
Cộng hưởng của mặt cầu khi đoàn hành quân đi qua.
Buồng cộng hưởng như hộp đàn guitar, hộp đàn vi cầm.
Dao động mạnh của tòa nhà khi có động đất.
Theo định nghĩa. Sóng cơ là
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
sự chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi.
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Câu 10. Sóng cơ không truyền được trong:
Chân không
Không khí
Nước
Kim loại
Khi hướng bộ điều khiển từ xa vào bức tường đối diện tivi mà không hướng trực tiếp vào tivi, và tivi có thể điều khiển được tivi, hiện tượng đó là:
Phản xạ sóng
Truyền sóng
Khúc xạ sóng
Nhiễu xạ sóng.
Khi mở hé cánh cửa để ánh sáng đi qua khe hẹp, ta quan sát thấy ánh sáng loang ra một khoảng lớn hơn kích thước khe hẹp. Đây là hiện tượng nào?
Phản xạ sóng
Truyền sóng
Khúc xạ sóng
Nhiễu xạ sóng.
