Font size
Worksheetseste-chat beo
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
este CH3COOCH3 có tên gọi là
etyl fomat
etyl axetat
metyl fomat
metyl axetat
Thủy phân este nào sau đây không thu được sản phẩm tráng bạc
CH3COOCH=CH2
HCOOOCH3
CH3COOCH3
HCOOCH3
Cho este C2H4O2 phản ứng hết với 0,02 mol KOH thì thu được khối lượng muối là
1,68 gam
2,68 gam
1,96 gam
2,96 gam
Este CH3COOCH=CH2 không phản ứng với chất nào sau đây
H2 (xt Ni, nhiệt độ)
NaOH, nhiệt độ
NaCl, nhiệt độ
Br2
Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri stearat và glixerol. Công thức của X là X
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5
(C17H31OCO)3C3H5
(C15H31OCO)3C3H5
Đốt cháy hoàn toàn 1,32 gam este X thì thu được 0,06 mol CO2 và 0,06 mol H2O. Số nguyên tử hidro của X là
2
4
6
8
Cho 0,1 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
27,6
9,2
14,4
4,6
Chất béo là
A. Trieste của glixerol với các axit béo.
B. Đieste của glixerol với các axit béo.
C. Este của glixerol và các axit no.
D. Trieste của etylen glicol với các axit béo
Thủy phân triolein (C17H33COO)3C3H5 trong dd NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa
CH3COONa
C2H5COONa
C17H33COONa
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucozơ và glixerol
xà phòng và ancol etylic
xà phòng và glixerol
glucozơ và ancol etylic
Axit nào sau đây không phải là axit béo:
Axit strearic
Axit oleic
Axit panmitic
Axit axetic
Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là:
16
15
18
19
Chất béo là trieste của các axit béo với
etylen glicol
glixerol
glucozo
etanol
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Thành phần chính của lipit và protein
Là chất lỏng, không tan, nhẹ hơn nước
Là chất rắn, không tan, nặng hơn nước
Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5 là:
triolein
tristearin
trilinolein
tripanmitin
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
cộng hidro thành chất béo no.
oxi hóa bởi oxi không khí tạo ra CO2.
thủy phân với nước trong không khí.
oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành các anđehit.
Công thức phân tử của tristearin là
C57H104O6.
C54H104O6.
C54H98O6.
C57H110O6.
Chất nào sau đây không phải là este?
CH3COOC2H5
C3H5(COOCH3)3
HCOOCH3
C2H5OC2H5
Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
metyl axetat
metyl propionat
propyl axetat
etyl axetat
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
3
4
1
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và anđehit axetic Công thức của X là
C2H5COOCH3
C2H3COOC2H5
CH3COOC2H3
CH3COOCH3.
Thủy phân chất nào sau đây trong dung dịch NaOH dư tạo 2 muối ?
CH3-COO-CH=CH2
CH3COO-C6H5.
CH3COO-CH2-C6H5.
CH3COO-C2H5.
Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
T, Z, Y, X.
Z, T, Y, X.
T, X, Y, Z.
Y, T, X, Z.
Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (5).
(3), (4), (5).
Isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl axetat là
CH3COOCH(CH3)2.
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
HCOOCH2CH2CH(CH3)2.
CH3COOCH2CH(CH3)2.
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,92 gam xà phòng. Giá trị của m là
18,24 gam
17,36 gam
17,92 gam
18,36 gam
Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 23. X có công thức là
CH3COOC2H5
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
HCOOC3H5
Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. CTCT thu gọn của X là
C2H5COOH.
HO-C2H4-CHO.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
etyl axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl axetat.
Este etyl fomiat có công thức là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các chất sau
CH3OH.
CH3COOH.
CH3COOCH3.
H2O.
Este được điều chế từ axit và ancol tương ứng bằng phản ứng
xà phòng hóa.
este hóa.
thủy phân.
lên men.
Công thức của axit oleic là
C2H5COOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol etylen glicol
3 mol glixerol
1 mol glixerol
3 mol etylen glicol
Câu 10: Thủy phân goàn toàn hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5 và HCOOC6H5 bằng lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Trong Y chứa:
◯ A. Một ancol.
◯ B. Hai muối.
◯ C. Một muối.
◯ D. Hai ancol.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH.
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
CH3CHO.
Trong cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim, chất béo bị thủy phân hoàn toàn thành
axit béo và glixerol.
cacboxylic và glixerol.
CO2 và nước.
NH3, CO2, nước.
Thành phần chính của loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?
Dầu ăn.
Dầu lạc.
Dầu dừa.
Dầu nhớt.
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol metylic.
etylen glicol.
ancol etylic.
glixerol.
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
C2H5OH.
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
Một học sinh gọi tên các chất như sau :
(1) HOOCC2H5 : etyl fomat
(2) CH3COOCH = CH2 : vinyl axetat
(3) CH2 = C (CH3)-COOCH3 : metyl metacrylat
(4) C2H5COOCH3 : etyl metyl este
(5) CH3COOC6H5 : benzyl axetat
Các tên gọi không đúng là :
1, 3, 5
1, 3, 4
2, 4, 5
1, 4, 5
Chất nào sau đây khi đun nóng với dd NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
CH3-COO-C(CH3)=CH2.
CH3-COO-CH=CH-CH3.
CH2=CH-COO-CH2-CH3.
CH3-COO-CH2-CH=CH2.
Có thể gọi tên este (C15H31COO)3C3H5 là
triolein
tristearin
tripanmitin
stearic
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Dung dịch NaOH (đun nóng).
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)..
Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,3 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,2
0,3
0,15
0,1
