wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DLS-SỬ DỤNG THUỐC CHO ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Sự phân bổ thuốc ở trẻ sơ sinh:

a)

Vd của các thuốc tan nhiều trong nước giảm

b)

Vd của các thuốc tan nhiều trong lipid tăng

c)

Tỉ lệ thuốc ở dạng tự do cao hơn

d)

Các thuốc khó qua được hàng rào máu não hơn

2.

Quá trình dược động học của thuốc của trẻ nhỏ có sự biến đổi so với người lớn:

a)

Hấp thu thuốc qua da giảm

b)

Tác dụng và độc tính của thuốc tăng

c)

Vd của thuốc tan trong nước giảm

d)

Thời gian bán thải của thuốc giảm

3.

Trẻ dễ bị các tác dụng không mong muốn của thuốc vì:

a)

Thuốc bị chuyển hóa nhanh khi qua gan

b)

Thuốc bị thải trừ nhanh qua thân

c)

Tỉ lệ thuốc liên kết với protein rất cao

d)

Trẻ dung nạp các tác dụng phụ của thuốc kém

4.

Quá trình phân bố thuốc ở người cao tuổi có những biến đổi so với người trẻ là:

a)

Tăng Vd của các thuốc tan nhiều trong lipid

b)

Tăng Vd của các thuốc tan nhiều trong nước

c)

Giảm lượng thuốc ở dạng tự do trong máu

d)

Giảm thời gian tác dụng của thuốc tan trong lipid

5.

Dùng thuốc ở người cao tuổi có những thay đổi sau:

a)

Giảm thời gian tác dụng của thuốc do giảm chuyển hóa ở gan

b)

Tăng tích lũy thuốc do kéo dài t2, của thuốc

c)

Tăng hấp thu các thuốc đường tiêm do giảm tưới máu

d)

Giảm hấp thu thuốc đường uống do tăng tốc độ tháo rỗng dạ dày

6.

Sự hấp thu thuốc của trẻ sơ sinh qua đường uống của các thuốc:

a)

Có bản chất acid yếu sẽ giảm

b)

Có bản chất base yếu sẽ tăng

c)

ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi pH dịch vị

d)

Tăng lên, đặc biệt là các thuốc có tác dụng kéo dài

7.

Không được sử dụng thuốc nào cho trẻ em dưới 2 tuổi:

a)

Naphtazolin

b)

Salbutamol

c)

Paracetamol

d)

Amoxicilin

8.

Không được sử dụng thuốc nào cho trẻ em dưới 6 tuổi:

a)

Vitamin D

b)

Vitamin A

c)

Terpin-codein

d)

Adrenalin

9.

Thuốc tan nhiều trong nước có thể gây ngộ độc, co giật ở trẻ sơ sinh là:

a)

Aspirin

b)

Cephalexin

c)

Digoxin

d)

Theophylin

10.

Cách tính liều cho trẻ thông thường được tính như sau:

a)

Tuổi

b)

Số mg thuốc/kg thể trọng

c)

Số mg thuốc/m2 cơ thể

d)

Dùng 2 liều người lớn

11.

Thuốc có thể gây suy tuỷ ở trẻ em là:

a)

Sulfamid

b)

B. Tetracyclin

c)

C. Streptomycin

d)

Chloramphenicol

12.

Không được dùng thuốc nào cho trẻ dưới 2 tuổi trong các thuốc sau:

a)

NaCl 0,9%

b)

B. Erythromycin

c)

Oresol

d)

Loperamid

13.

Thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi do liên quan đến hội chứng Reye là:

a)

A. Cloramphenicol

b)

Tetracyclin

c)

Aspirin

d)

Codein

14.

Thuốc có khả năng gây quái thai khi dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu :

a)

A. Metronidazol

b)

B Sắt fumarat

c)

Paracetamol

d)

Amoxicilin

15.

Người mẹ dùng thuốc trong thời gian nào thì có thể gây dị tật thai nhi:

a)

3 tháng đầu thai kỳ

b)

3 tháng giữa thai kỳ

c)

3 tháng cuối thai kỳ

d)

Trong suốt cả thời kỳ mang thai

16.

thuốc tương đối an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai là:

a)

A. Vitamin A liều rất cao

b)

В. Carbamazepin

c)

C. Erythromycin

d)

D Cloramphenicol

17.

Thuốc chống chỉ định với phụ nữ cho con bú là:

a)

A. Acid folic

b)

B. Cefotaxim

c)

C. Vitamin A

d)

D Propylthiouracil

18.

Thuốc có thể gây ức chế tiết sữa ở người mẹ cho con bú là:

a)

Metoclopramid

b)

В. Estrogen

c)

C. Amoxicilin

d)

D. Oxytocin

19.

Misoprostol không được dùng cho phụ nữ có thai vì có thể gây tác dụng không

mong muốn sau:

a)

Gây quái thai

b)

Làm thai nhi chậm phát triển

c)

Tăng nguy cơ sảy thai

d)

Gây chóng mặt buồn nôn ở mẹ

20.

Thuốc có khả năng gây lú lẫn ở người già là:

a)

A. Paracetamol

b)

B. Các vitamin

c)

C. Các quinolon

d)

D. Nifedipin

21.

Cần bắt đầu hiệu chỉnh liều lượng thuốc khi mức độ lọc cầu thận (GFR) xuống

dưới giá trị nào:

a)

70 mL/phút

b)

50 mL/phút

c)

30 mL/phút

d)

20 mL/phút

22.

thuốc khó qua nhau thai thường có đặc điểm là:

a)

Thân lipid: thuốc gây mê, giảm đau...

b)

Thân nước: các acid mạnh, base mạnh...

c)

Có phân tử lượng thấp

d)

Nước và các ion: Ca2+, Zn2+...

23.

Ở người cao tuổi, tốc độ tháo rỗng dạ dày chậm làm cho:

a)

A. Giảm khả năng phá hủy các thuốc kém bền trong môi trường acid

b)

B. Giảm nguy cơ gây loét dạ dày của các thuốc nhóm NSAID

c)

C. Chậm thời gian xuất hiện tác dụng của các thuốc bao tan trong ruột

d)

D. Cản trở hấp thu các thuốc có bản chất base yếu

24.

Đặc điểm các đường hấp thu thuốc ở trẻ nhỏ là:

a)

A. Hấp thu thuốc qua da kém do da trẻ mỏng và nhạy cảm

b)

B. Tiêm bắp tác dụng nhanh và mạnh nhất

c)

C. Tiêm tĩnh mạch là đường dùng thích hợp nhất

d)

D Tiêm dưới da nhanh hơn so với đường tiêm khác

25.

Trẻ em và người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ cao xảy ra ADR khi sử

dụng thuốc vì:

a)

A. Khả năng dị ứng với thuốc mạnh

b)

B. Phải dùng rất nhiều loại thuốc

c)

C. Chức năng chuyển hóa và thải trừ thuốc kém

d)

D. Không có kiến thức sử dụng thuốc

26.

Trẻ sơ sinh không được sử dụng thuốc nào trong các thuốc sau:

a)

A. Salbutamol

b)

B. Terbutalin

c)

C. Paracetamol

d)

Dầu gió

27.

Tác dụng không mong muốn nào của thuốc chỉ xuất hiện ở trẻ sơ sinh mà

không có ở người lớn là:

a)

Dậy thì sớm với vitamin A

b)

Chậm lớn với các corticoid

c)

Giảm thân nhiệt với aspirin

d)

Xám răng vĩnh viễn với sulfamid

28.

Cách hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân khi bị suy thận là:

a)

Giảm liều dùng thuốc, rút ngắn khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

b)

Tăng liều dùng thuốc, kéo dài khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

c)

Giảm liều dùng thuốc, kéo dài khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

d)

Tăng liều dùng thuốc, rút ngắn khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

29.

Dạng thuốc thích hợp nhất cho trẻ em là:

a)

Thuốc viên

b)

Thuốc cốm

c)

Thuốc bột

d)

Hỗn dịch

30.

Hấp thu thuốc đường tiêm bắp ở người cao tuổi giảm so với người trẻ vì:

a)

Lượng cơ bắp tăng

b)

Lượng mỡ giảm

c)

Tỉ lệ nước tăng

d)

Giảm tưới máu đến các cơ

31.

Việc dùng thuốc ở người cao tuổi có đặc điểm là:

a)

Thuốc được đưa nhanh xuống ruột non, thích hợp với các thuốc bao tan

trong ruột

b)

Thuốc dễ hấp thu qua da do lượng mỡ dưới da nhiều

c)

Tỉ lệ mỡ thấp nên làm giảm sự phân bố của các thuốc tan trong lipid

d)

Hấp thu thuốc qua đường tiêm bắp bị giảm do lượng cơ bắp giảm

32.

Nhóm thuốc nào không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

a)

Thuốc kháng virus

b)

Các kháng sinh nhóm cephalosporin

c)

Các thuốc chẹn kênh calci

d)

Các kháng sinh nhóm aminosid

33.

Các nguyên nhân có thể dẫn đến tăng tỉ lệ tai biến ở người cao tuổi khi

dùng thuốc:

a)

Do mắc nhiều bệnh mạn tính nên phải dùng nhiều thuốc

b)

Do lo lắng về tác dụng phụ nên không dùng thuốc

c)

Do tình trạng bệnh lý hay đau ốm nên dùng nhiều thuốc hơn

d)

Do trí tuệ giảm sút nên hay nhầm lẫn khi dùng thuốc

34.

Phenytoin là thuốc tan nhiều trong lipid, tỉ lệ liên kết protein 95% ở người

lớn, 70-85% ở trẻ sơ sinh, do vậy ở trẻ sơ sinh thuốc sẽ có đặc điểm là:

a)

Dạng thuốc tự do nhiều, Vd của thuốc cao hơn người lớn

b)

Dạng thuốc tự do nhiều, Vd của thuốc thấp hơn người lớn

c)

Dạng thuốc liên kết nhiều, Vd của thuốc cao hơn người lớn

d)

Dạng thuốc liên kết nhiều, Vd của thuốc thấp hơn người lớn

35.

Kháng sinh không nên dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi là:

a)

A Ampicilin

b)

В. Norfloxacin

c)

C. Cefotaxim

d)

D. Cephalexin

36.

Các lưu ý khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú là:

a)

A. Nên dùng thuốc liều cao trong thời gian ngắn

b)

B. Nên cho trẻ bú sau khi mẹ dùng thuốc khoảng 30 phút

c)

Không sử dụng tất cả các loại thuốc

d)

D. Chọn thuốc an toàn với con, thuốc có t2 ngắn

37.

Chỉ số nào quan trọng nhất trong việc điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

a)

A. Chỉ số glucose huyết tương

b)

B. Chỉ số acid uric máu

c)

C. Chỉ số protein toàn phần

d)

D. Chỉ số creatinin huyết thanh

38.

Kháng sinh thích hợp để dùng cho trẻ bị viêm màng não do vi khuẩn là:

a)

A. Erythromycin

b)

B. Cefotaxim

c)

C. Amikacin

d)

clindamycin