Font size
WorksheetsEster lipd 2
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Để tẩy vết dầu, mỡ bán trên quần áo, sử dụng chất nào sau dây là phù hợp
Nước cất
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch nước Javel
Dung dịch xà phòng
Thành phần chính của xà phòng là
Muối của acid béo
Muối của acid vô cơ
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Muối sodium hoặc potassium của acid
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
Dễ kiếm
Rẻ tiền hơn xà phòng.
Có thể dùng giặt rửa cả trong nước cứng
Có khả năng hòa tan tốt trong nước.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Glycerol và dầu mỏ.
Nước bồ hòn, bồ kết.
Dầu thực vật và củ cải đường.
Mỡ động vật và dầu mỏ.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là
làm nhiên liệu.
tẩy rửa.
làm đẹp.
chất phụ gia.
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3(CH2)10CH2OSO3NA
CH3[CH2]11CO3Na.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]14OSO3Na.
CH3COONa.
CH3[CH2]16COONa.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối potassium oleate hoặc potassium linoleate.
muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
muối sodium alkylsulfate hoặc sodium alkylbenzenesulfonate.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
CH3[CH2]16COOK.
C2H5COONa
Sản phẩm nào sau đây được lấy từ tự nhiên cũng có tác dụng giặt rửa?
Dầu dừa.
Nước quả bồ kết.
Dầu oilve.
Mỡ lợn.
Phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong xà phòng là
A. nhóm carboxylate. B. nhóm sulfate.
C. gốc hydrocarbon có mạch dài. D. nhóm sulfonate.
A
B
C
D
Phần phần cực (“đầu” ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
A. nhóm carboxylate. B. nhóm sulfate hoặc sulfonate.
C. gốc hydrocarbon có mạch dài. D. gốc hydrocarbon có mạch ngắn.
A
B
C
D
Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có
A. hai đầu phân cực.
B. hai đầu không phân cực.
C. một đầu phân cực và một đầu không phân cực.
D. một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.
A
B
C
D
Có thể dùng chất nào thay thế cho sodium hydroxide trong phản ứng điều chế xà phòng?
Magnesium hydroxide.
Sodium chloride.
Barium chloride.
Potassium hydroxide.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
quả bồ kết.
acid béo.
chất béo.
alkane lấy từ dầu mỏ.
Cho các muối sau: C15H31COONa (1); CH3[CH2]11OSO3Na (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); C17H33COOK (4). Các chất là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
(2), (3) và (1), (4).
(2), (4) và (1), (3).
(1), (4) và (2), (3).
(1), (3) và (2), (4).
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Acid béo.
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Giấm ăn.
Khi giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây?
Gây ô nhiễm môi trường
Tạo ra kết tủa bám lên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Mất tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Gây kích ứng với da kể cả làn da nhạy cảm của trẻ em.
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Dùng được với nước cứng và giá thành thấp.
Nguồn nguyên liệu để sản xuất dồi dào, phong phú.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường.
Chất giặt rửa tự nhiên như quả bồ hòn, quả bồ kết có nhược điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Giá thành cao, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là?
Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
Đều có nhóm carboxylate –COO–.
Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate –COO–.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfate (-OSO3–), sulfonate (-SO3–).
ion Na+.
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo, còn thu được
glycerol.
acid béo.
ethylene glycol.
sodium acetate.
Để làm tăng độ cứng của xà phòng trong quá trình sản xuất, người ta thường dùng thêm chất phụ gia nào sau đây?
chất tạo màu.
chất độn.
chất tạo hương.
chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
Chất giặt rửa tổng hợp là
hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia.
các chất được tổng hợp hóa học và có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
là hỗn hợp hai muối sodium chloride, sodium hypochlorite và các chất phụ gia.
là các chất được tổng hợp hóa học và có tác dụng tẩy màu.
Trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?
Dầu ăn.
Tinh dầu chanh sả.
Dầu bôi trơn máy.
Dầu mỏ.
Cho các muối sau: Quả bồ hòn (1); CH3[CH2]14COONa (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); quả bồ kết (4). Số chất (nguyên liệu) là chất giặt rửa tự nhiên, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
2, 2, 0.
1, 1, 2.
2, 1, 1.
2, 0, 2.
Đổ dung dịch NaCl bão hòa vào dung dịch gồm sodium palmititate và glycerol. Phát biểu nào sau đây là đúng?
chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
chất lỏng ở lớp dưới gồm chỉ có dung dịch sodium chloride bão hòa.
chất lỏng ở dưới khả năng hòa tan copper(II) hydroxide tạo dung dịch xanh lam thẫm.
chất rắn màu trắng lắng xuống dưới đáy ống nghiệm là xà phòng.
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo, dung cụ nào không phù hợp để sử dụng?
đũa thủy tinh và ống hút nhỏ giọt.
lưới amiăng và kẹp sắt.
đèn cồn và bát sứ.
bát nhôm hoặc xoong nhôm.
