NEW
Font size
WorksheetsÔn tập cuối kỳ I
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc nguội
Al, Fe
Ag, Fe
Pb, Ag
Pt, Au
Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit nitric loãng dư, thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Gia trị của m là
8,10
2.70
5.40
4.05
Chất nào sau đây tác dụng với nitơ ở nhiệt độ thường?
magie
oxi
natri
liti
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
KCl.
HF.
HNO3.
NH4Cl.
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2.
HClO3.
Ba(OH)2.
C6H12O6 (glucozơ).
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Chất nào sau đây là muối axit?
KNO3.
NaHSO4.
NaCl.
Na2SO4.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Trong amoniac, nitơ có số oxi hóa là
+3.
-3.
+5.
-5.
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Mg.
Al.
Zn.
Cu.
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2.
N2O.
NO.
NO2.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân KNO3 là
K2O, NO2 và O2.
K, NO2, O2.
KNO2, NO2 và O2.
KNO2 và O2.
Kim cương và than chì là các dạng
đồng hình của cacbon.
đồng vị của cacbon.
thù hình của cacbon.
đồng phân của cacbon.
Trong các phản ứng hóa học cacbon
thể hiện tính khử.
thể hiện tính oxi hóa.
thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
không thể hiện tính khử và oxi hóa.
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
CO2.
CO.
SO2.
NO2.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO rắn.
SO2 rắn.
H2O rắn.
CO2 rắn.
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
H2.
N2.
CO2.
O2.
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CO2, CaCO3.
CH3Cl, C6H5Br.
NaHCO3, NaCN.
CO, CaC2.
Trong thành phần của hợp chất hữu cơ
luôn có C và H.
luôn có C, thường có H và O.
luôn có C, H và O.
luôn có C và O, thường có H.
Khi oxi hóa cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O rồi dẫn qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì
khối lượng bình tăng lên và có kết tủa trắng xuất hiện.
khối lượng bình giảm xuống và có chất rắn màu xanh xuất hiện.
khối lượng bình tăng lên và có chất rắn màu xanh xuất hiện.
khối lượng bình giảm xuống và có chất rắn màu trắng xuất hiện.
Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C và H có tỉ khối so với hiđro bằng 15. Công thức phân tử của X là
C3H8.
C4H8.
C4H10.
C2H6.
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây ?
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Công thức đơn giản nhất.
Nồng độ ion K+ và SO42- có trong dung dịch K2SO4 0,05M lần lượt là
0,05M; 0,1M
0,1 M; 0,05M
0,2M; 0,3M
0,05M; 0,05M
Số oxi hóa của N trong hợp chất HNO3 là
+5.
+3.
+1.
+4.
Dung dịch có chứa Mg2+ (0,02 mol), K+ (0,03 mol), Cl- (0,04 mol) và một ion nữa là
NO3- (0,01 mol)
CO32- (0,015 mol)
SO42- (0,015 mol)
NH4+ (0,01 mol)
Dung dịch nào sau đây không
tác dụng với Ba(HCO3)2
NaOH
K2S
CuSO4
HNO3
Phản ứng nào sau đây viết sai?
3Cu + 6HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 3H2O
MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2
