Font size
WorksheetsĐề Cương Hóa Học Giữa Học Kỳ 2
Total questions: 39
Worksheet time: 32mins
Số oxi hóa của Cl (Chlorine) trong phân tử Cl2 là
0.
+1.
-1.
+3.
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất oxi hóa là
chất nhường electron.
chất nhận electron.
chất nhường proton.
chất nhận proton.
Nguyên tắc lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron là
tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận.
tổng số proton chất khử nhường bằng tổng số proton chất oxi hoá nhận.
tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số proton chất oxi hoá nhận.
tổng số electron chất khử nhận bằng tổng số electron chất oxi hoá nhường.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào P đóng vai trò là chất oxi hóa?
P + Ca Ca3P2.
4P + 3O2 2P2O3.
4P + 5O2 2P2O5.
P + 5HNO3 H3PO4 + NO2 + H2O.
Quá trình nào dưới đây không phải là trường hợp điển hình của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn?
Sự cháy của C (Carbon).
Sự thăng hoa.
Sự han gỉ kim loại.
Đốt lưu huỳnh (sulfur) thành SO2.
Cho các quá trình sau: (1) Đốt than củi. (2) Hoà tan muối ăn (3) Sắt để lâu trong không khí bị gỉ. (4) Đốt bột lưu huỳnh trong không khí. Số quá trình không xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
1.
2.
3.
4.
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt là
phản ứng toả nhiệt.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng thế.
phản ứ
ứng oxi hoá - khử là
1.
2.
3.
4.
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt là
phản ứng toả nhiệt.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng thế.
phản ứng phân huỷ.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) ∆r= +176 kJ.
Cu(OH)2(s) → CuO(s) + H2O(l) ∆r= +9,0 kJ.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ∆r= -571,6 kJ.
N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ∆r= +180,6 kJ.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là
∆rH.
∆fH.
∆r.
∆f.
Biểu thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là
∆r= .
∆r= .
∆r= .
∆r= .
Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn?
Áp suất 2 bar (với chất khí), nồng độ 2 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch), nhiệt độ 250C (298 K).
Áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 2 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch), nhiệt độ 250C (298 K).
Áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch), nhiệt độ 250C (298 K).
Áp suất 2 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch), nhiệt độ 250C (298 K).
Phản ứng đốt cháy ethanol: C2H5OH (l) + 3O2 (g) 2CO2 (g) + 3H2O (l) Đốt cháy hoàn toàn 5 g ethanol, nhiệt tỏa ra làm nóng chảy 447 g nước đá ở 0oC. Biết 1 gam nước đá nóng chảy hấp thụ nhiệt lượng 333,5 J, biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy ethanol là
-1371 kJ/mol.
-954 kJ/mol.
-149 kJ/mol.
+149 kJ/mol.
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Hóa trị.
Điện tích.
Khối lượng.
Số hiệu.
Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất nhường electron được gọi là
(a)
Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng
đốt cháy.
phân huỷ.
trao đổi.
oxi hoá - khử.
Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là
H2O.
NaOH.
Na.
H2.
Trong phản ứng cháy: C2H5OH + 4O2 2CO2 + 3H2O. Trong phản ứng trên chất nào là chất cháy?
C2H5OH.
O2.
CO2.
H2O.
Sau một thời gian hầu hết các vật dụng bằng kim loại thường bị gỉ. Nguyên nhân của hiện tượng trên là
do các vật dụng phản ứng với khí nitrogen trong không khí khi trời mưa.
do ảnh hưởng bởi ánh sáng mặt trời tác động lên bề mặt vật dụng kim loại.
do các vật dụng phản ứng với khí oxigen, hơi nước trong không khí.
do cấu trúc tinh thể của các vật dụng thay đổi theo thời gian.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Enthalpy tạo thành của một chất
là biến thiên enthalpy của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và .
Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này tỏa nhiệt.
Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
.
.
.
.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: TiCl4(g) + 2H2O(l) → TiO2(s) + 4HCl(g) là
+22 kJ.
+3 kJ.
-22 kJ.
-3229 kJ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Số oxi hóa của hydrogen trước và sau phản ứng đều bằng +1
Phản ứng hóa học trên không là phản ứng oxi hóa khử do không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Tỉ lệ c��n bằng của phản ứng trên lần lượt từ trái sang phải là: 4: 1: 2: 2: 3.
Dựa vào sự biến đổi
Cho phản ứng đốt cháy butane sau: C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g) (1) Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phản ứng đốt cháy butane là phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) được tính bằng công thức ΔrH2980 =Σ Eb(cđ) - Σ Eb(sp).
Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH2980) của phản ứng (1) là -2626,5 kJ.
Cho các phản ứng hóa học sau đây( ở điều kiện chuẩn) (1) C(graphite) + O2(g) → CO2(g) = -393,5 kJ (2) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) = +176 kJ (3) C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) = -1367 kJ
Phản ứng (2) có rH2980 > 0 là phản ứng tỏa nhiệt.
Đốt cháy 1 mol C(graphite) tỏa ra lượng nhiệt nhiều hơn đốt cháy 1 mol C2H5OH(l).
Các phản ứng (1); (3) là phản ứng tỏa nhiệt.
Trong phản ứng (2) khi 1 mol CO2 được tạo ra thì phản ứng thu vào lượng nhiệt là 176 kJ.
Xác định số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4?
(a)
Sự có mặt của khí SO2 trong không khí là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ của SO2 có thể xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch pemanganat theo phản ứng sau:
Sự có mặt của khí SO2 trong không khí là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ của SO2 có thể xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch pemanganat theo phản ứng sau: aSO2 + bKMnO4 + cH2O→ dK2SO4 + eMnSO4 + nH2SO4. Các hệ số a, b, c, d, e,n là những số nguyên, tối giản nhất. Tính giá trị (a + b).
(a)
Cho các phát biểu sau: (1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …). (2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng. (3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi. (4) Sau giai đoạn khơi mào, hầu hết các phản ứng thu nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng. Trong các phát biểu trên, số phát biểu sai là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau: Chất CH4 (g) CO2 (g) H2O (l) rH2980 (kJ/mol) - 74,87 − 393,5 -285,84. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
(a)
Copper(II) sulfate được sử dụng làm nguyên liệu trong phân bón, thuốc kháng nấm. Ngoài ra, còn dùng để diệt rêu - tảo …trong bể bơi, …một trong những phương pháp điều chế copper (II) sulfate là cho đồng phế liệu tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng: Cu + H2SO4 + O2CuSO4 + H2O (1) a. Xác định Chất khử chất oxi hóa b. Viết các quá trình khử, quá trình oxi hóa c. Lập phương trình hóa học của phản ứng (1) theo phương pháp thăng bằng electron? d. Sử dụng 876,8 kg đồng cáp phế liệu (đã loại sạch tạp chất) điều chế CuSO4 theo phương pháp trên. Tính khối lượng CuSO4 thu được.
Sử dụng 876,8 kg đồng cáp phế liệu (đã loại sạch tạp chất) điều chế CuSO4 theo phương pháp trên. Tính khối lượng CuSO4 thu được.
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: SO2(g) + O2(g) SO3(g) = - 98,5 kJ a. Nêu khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt b. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt? c. Viết công thức tính biến thiên enthaloy của phản ứng theo nhiệt tạo thành b. Tính lượng nhiệt giải phóng ra (hoặc thu vào) khi chuyển 72 g SO2 thành SO3.
Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hòa tan m g glucose. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là -1271, -393,5 và -285,8 kJ/mol. (biết năng lượng tiêu hao(J) = m.g.h (m là khối lượng(kg), h là chiều cao(m), g = 9,8m/s)). Nêu ý nghĩa của biến thiên enthalpy? Viết công thức tính biến thiên enthalpy theo nhiệt tạo thành? c. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng : C6H12O6(l) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)? d. Tìm giá trị của m?
