NEW
Font size
WorksheetsArene 2
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của X là
m-chlorotoluene.
chlorobenzene.
p-chlorotoluene.
o-chlorotoluene.
Hợp chất Y có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của Y là
nitrobenzene.
m-nitrobenzene.
p-nitronbenzene.
m-nitrotoluene.
Hợp chất Z có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của Z là
1,3,5-nitrobenzene.
1,3,5-trinitrotoluene.
2,4,6-trinitrotoluene.
1,3,5-trinitrobenzene.
Cho các hydrocarbon X và Y có công thức cấu tạo sau: Tên gọi của X và Y lần lượt là
p-xylene và m-xylene.
l,2-dimethylbenzene và l,3-dimethylbenzene.
m-xylene và o-xylene.
l,3-dimethylbenzene và l,2-dimethylbenzene.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế?
1-methyl-2-ethylbenzene.
1-ethyl-2-methylbenzene.
2-methyl-1-ethylbenzene.
1-ethyl-6-methylbenzene.
Cho hợp chất sau: Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là
4-chloro-1-bromo-3-nitrobenzene.
4-bromo-1- chloro-2-nitrobenzene.
4-chloro-1-bromo-5-nitrobenzene.
4-bromo-1-chloro-6-nitrobenzene.
Cho hợp chất sau: Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là
1-bromo-3-methtyl-4-nitrobenzene.
4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene.
1-methyl-2-nitro-4-bromobenzene.
4-bromo-1-nitro-2-methylbenzene.
(C.11): Chất X tác dụng với benzene (xt, t°) tạo thành ethylbenzene. Chất X là
C2H4.
C2H2.
CH4.
C2H6.
Xét các chất: (a) toluene; (b) o-xylene; (c) ethylbenzene; (d) m-dimethylbenzene; (e) styrene. Đồng đẳng của benzene là
(a), (d).
(a), (e).
(a), (b), (c), (d).
(a), (b), (c), (e).
Biết độ dài liên kết C=C là 134pm, liên kết C-C là 154 pm. Thực tế 3 liên kết π trong vòng benzene không cố định mà trải đều trên toàn bộ vòng benzene. Giá trị nào dưới đây phù hợp với độ dài liên kết giữa carbon và carbon trong phân tử benzene?
125 pm.
132 pm.
160 pm.
139 pm.
Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hoá duy nhất?
Benzene.
Toluene.
o-xylene.
Naphthalene.
Phản ứng sau có thể tạo thành tối đa bao nhiêu sản phẩm thế?
1.
2.
3.
4.
Trong các chất trên, những chất nào là sản phẩm chính khi cho toluene tác dụng với chlorine trong điều kiện đun nóng và mặt FeCl3
(1) và (2)
(2) và (3)
(1) và (4)
(2) và (4)
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với bromine theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt FeBr3) là
p-bromotoluene và m-bromotoluene.
benzyl bromide.
o-bromotoluene và p-bromotoluene.
o-bromotoluene và m-bromotoluene.
So với benzene, khả năng phản ứng của toluene với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ) như thế nào?
Dễ hơn, tạo ra o - nitrotoluene và p - nitrotoluene.
Khó hơn, tạo ra o - nitrotoluene và p - nitrotoluene.
Dễ hơn, tạo ra o - nitrotoluene và m - nitrotoluene.
Dễ hơn, tạo ra m - nitrotoluene và p - nitrotoluene.
Cho sơ đồ phản ứng sau: X và Y đều là các sản phẩm hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là:
C6H5COOH, C6H5COOK.
C6H5CH2COOK, C6H5CH2COOH.
C6H5COOK, C6H5COOH.
C6H5CH2COOH, C6H5CH2COOK.
Cho sơ đồ phản ứng sau: X và Y đều là các sản phẩm hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
C6H5CH(COOH)2.
C6H5COOH.
C6H5COOK.
C6H5 CH(COOK)2.
Đun nóng hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10 với dung dịch KMnO4 nóng thu được dung dịch X có chứa C6H5COOK và K2CO3. Chất X là:
o-xylene.
p-xylene.
ethyl benzene.
styrene.
Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
H2/Ni, t0.
KMnO4/t0.
Dung dịch Br2.
Cl2/FeCl3,t0.
Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
H2/Ni, t0.
KMnO4/t0.
Dung dịch Br2.
Cl2/FeCl3,t0.
Dung dịch bromine có thể phân biệt cặp chất nào sau đây?
etene và propene.
ethylene và styrene.
methane và propane.
toluene và styrene.
[CD - SBT] Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Nước bromine.
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Khí oxygen dư.
Nếu phân biệt các hydrocarbon thơm: benzene, toluene và styrene chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Dãy nào sau đây không phân biệt được từng chất khi chỉ có dung dịch KMnO4?
benzene, toluene và styrene.
benzene, ethylbenzene và phenylacetylene
benzene, toluene và hex - 1 - ene.
benzene, toluene và hexane.
[CD - SBT] Một trong những ứng dụng của toluene là
Làm phụ gia để tăng chỉ số octane của nhiên liệu.
Làm chất đầu để sản xuất methylcyclohexane.
Làm chất đầu để điều chế phenol.
Làm chất đầu để sản xuất polystyrene
[CD - SBT] Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần
Cấm sử dụng nhiên liệu xăng.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Thay xăng bằng khí gas.
Cấm sử dụng xe cá nhân.
[KNTT - SBT] Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 500C, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
Tên của X là nitrobenzene.
X là chất lỏng, sánh như dầu.
X có màu vàng.
X tan tốt trong nước.
[CD - SBT] Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của Y là
C6H5CH=CH2.
ch3c6h4ch3.
C6H5C≡CH.
c6h5c2h5.
Trong số các chất trên có bao nhiêu chất là đồng phân của nhau.
2
4
6
5
Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác), benzene tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
HCl, HNO3, Cl2, H2
HNO3, H2, Cl2, H2O
HNO3, Cl2, KMnO4, Br2
HNO3, H2, Cl2, O2
Đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng
1: 2
2: 1
2: 3
3: 2
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là
27
31
24
34
Chất lỏng X (có công thức phân tử là C6H6) không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. X tác dụng với chlorine khi chiếu sáng tạo nên chất rắn Y; tác dụng với chlorine khi có xúc tác FeCl3 tạo ra chất lỏng Z và khí T. Khí T khi đi qua dung dịch silver nitrate tạo ra kết tủa trắng. Công thức của các chất Y, Z, T lần lượt là
C6H6C16; C6H5C1; HC1
C6H5C1; C6H6C16; HC1
C6H5C15(CH3); C6H5CH2C1; HC1
C6H5CH2Cl; C6H5C15(CH3); HC1
Hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10, khi tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo nên họp chất hữu cơ đơn chức Y. X phản ứng với chlorine có chiếu sáng tạo hợp chất hữu cơ Z chứa một nguyên tử Cl trong phân tử (là sản phẩm chính). Các chất X, Y, z có công thức cấu tạo lần lượt là
C6H5CH2CH3; C6H5COOH; C6H5CHC1CH3
C6H5CH2CH3; C6H5CH2COOH; C6H5CHC1CH3
o-CH3C6H4CH3; o-HOOCC6H4COOH; o-ClCH2C6H4CH2Cl
p-CH3C6H4CH3; p-HOOCC6H4COOH; p-ClCH2C6H4CH2Cl
