WorksheetsMÔ PHÔI thi cuối kì
Total questions: 60
Worksheet time: 32mins
Cấu tạo của màng đáy ( cầu thận ) là :
collagen type II
sợi chun
Collagen type IV
sợi lưới
Tế bào tổng hợp GAG mạnh nhất là :
Nguyên Bào sợi
Lympho bào
masto bào
tế bào sợi
(bất hoạt)
sụn nắp thanh quản là :
sụn trong
sụn chun
sụn xơ
sụn xơ và sụn trong
nói về mô sụn, phát biểu nào sau đây sai :
tế bào sụn có kích thước và hình dạng phụ thuộc vào mức độ biệt hoá
Thành phần chất căn bản sụn rất giàu chất hữu cơ không ưa nước nên không thể khuếch tán chất chuyển hoá
do thành phần sợi liên kết nên có ba loại sụn : sụn trong, sụn chun và sụn xơ
ở sụn khớp không có màng sụn nên mô sụn được nuôi dưỡng từ dịch khớp và từ mô xương Havers xốp phía dưới sụn ( Ống Havers có mạch máu, thần kinh )
Mô xương là mô liên kết có tính chất sau :
chất căn bản không có glycoaminoglycan GAG
chất căn bản nhiễm nhiều muối canxi
mạch máu chỉ đến ống tuỷ
tế bào xương không còn khả năng chuyển hoá
tế bào sụn có thể dễ dàng phân biệt được với bất kỳ loại tế bào nào khác nhờ vào :
Kích thước
hình dạng
vị trí
bào tương có glycogen
xương có chức năng sau đây, ngoại trừ :
vận động
chống đỡ
hỗ trợ quá trình tạo huyết
dự trữ glycogen
biểu mô trụ đơn có các cấu trúc ( ruột và túi mật ) sau , trừ một :
biểu mô phủ dạ dày
biểu mô phủ hỗng tràng
biểu mô phủ thực quản
biểu mô phủ ruột già
mức canxi trong máu phụ thuộc vào hoạt động của tế bào :
tạo cốt bào
Huỷ cốt bào
cốt bào
nguyên bào sụn
tế bào có khả năng chuyển hoá canxi mạnh nhất :
huỷ cốt bào
tạo cốt bào
cốt bào
tế bào sụn phì đại nhiễm canxi
các cấu trúc sau thuộc tận cùng thần kinh ngoại biên, trừ một :
tiểu thể meissner
tiểu thể pacini
tiểu thể hassai
tiểu thể ruffini
tế bào không tạo lớp myelin
tế bào schwann
tế bào ít nhánh
tế bào sao
chưa có câu trả lời thích hợp
sợi trục
dẫn xung thần kinh đi vào thân nơron
dẫn xung thân thần kinh đi ra khỏi thân nơron
mỗi nơ nơron có nhiều sợi trục
chỉ có ở hệ thống thần kinh ngoại biên
tế bào thần kinh đệm có chức năng, trừ một :
nâng đỡ các nơron
dinh dưỡng các nơron
dẫn truyền xung động thần kinh
thực bào
tế bào thần kinh đệm bọc sợi trục dây thần kinh ngoại biên :
tế bào sao
tế bào ít nhánh
vi bào đệm
tế bào Schwann
tế bào thần kinh đẹm bọc sợi trục thần kinh trung ương
tế bào sao
tế bào ít nhánh
vi bào đệm
tế bào Schwann
túi synap có tính chất sau, trừ một :
có ở phần tiền synap
có ở phần hậu synap
chứa chất trung gian hoá học dân truyền
kiểu synap phổi biến là trục- nhánh
chức năng tạo huyết ở lách được thực hiện bởi
tiểu thể lách
dây billroth
xoang tĩnh mạch
vách xơ
xoang tĩnh mạch ở lách có cấu tạo như sau :
mao mạch kín
mao mạch thủng
mao mạch kiểu xaong có lỗ thủng
mao mạch kín có lỗ thủng
đặc điểm mô học giúp phân biệt rõ giữa lách và hạch bạch huyết :
không có lympho dạng nang
các xoang
không phân chia vỏ - tuỷ
tế bào B và T
bạch huyết dẫn về hạch bạch huyết qua các mạch bạch huyết đến. Từ đó bạch huyết đổ trực tiếp vào :
xoang quanh nang
các xoang
xoang dưới vỏ
mạch bạch huyết đi
các cơ quan tạo huyết và miễn dịch có các đặc điểm cấu tạo sau, trừ một :
mô nâng đỡ là mô lưới hoặc tế bào lưới biểu mô
có hệ thống mao mạch kiểu xoang phong phú
chức năng miễn dịch ưu thế hơn chức năng tạo huyết
có chứa nhiều đại thực bào
cơ quan tạo huyết quan trọng nhất :
tuyến ức
tuỷ đỏ
hạch bạch huyết
lách
một hệ thống phòng vệ chống lại các kháng nguyên, bắt đầu bởi các tế bào bạch huyết, được gọi là :
phản ứng chéo
phản ứng viêm
nhiễm trùng huyết
phản ứng miễn dịch
mô cơ có nguồn gốc từ
nội bì
ngoại bì
trung bì phôi
trung bì trung gian
đơn vị cấu tạo của cơ vân
sợi cơ
vi sợi cơ
siêu sợi cơ
sarcomer
đơn vị co cơ của cơ vân
siêu sợi actin
siêu sợi myosin
vi sợi cơ
sarcomer
cấu trúc tiếp nhận ion canxi để gây co cơ :
Trôpnin C
Troponin I
Đầu phân tử myosin
G.actin
vạch bậc thang là cấu trúc gặp ở :
lớp cơ chéo của dạ dày
cơ tim
cơ trơn
cơ vân
ở hầu hết các thành tạng rỗng, cơ có đặc điểm sau :
có 1 lớp cơ vân và 2 lớp cơ trơn
có 2 lớp cơ vân và 1 lớp cơ trơn
có 1 lớp cơ vân và 1 lớp cơ trơn
có 2 lớp cơ trơn
lớp cơ của đường dẫn niệu là
cơ vân
cơ tim
cơ trơn
cơ biểu mô
cơ tim có hoạt động co- duỗi liên tục nhờ cấu trúc đặc biệt sau đây :
mỗi tế bào thường có rất nhiều nhân
ty thể phong phú hơn ở cơ vân
có vạch bậc thang
có cấu trúc thể đặc
khi cơ vân co sẽ có sự thay đổi nào sau đây :
(1) Băng A và băng I ngắn lại
(2) hai vạch Z tiến lại gần nhau
(3) siêu sợi actin trượt lên siêu sợi myosin
(1) và (2) đúng
(1) và (3) đúng
(2) và (3) đúng
(1), (2) và (3) đúng
Bất thường các cấu trúc thể đặc của cơ trơn có thể ảnh hưởng đến khả năng co duỗi vì các thể đặc có tính chất nào sau đây :
tập trung nhiều quanh nhân
cấu tạo chủ yếu là siêu sợi actin
làm nơi bám cho siêu sợi actin
là nơi tiếp xúc với các cúc tận cùng của tế bào nơron
lớp nào không thấy ở da mỏng
lớp đáy
lớp bóng
lớp gai
lớp hạt
đặc điểm của tuyến bã là :
có ống dẫn chất tiết ra bề mặt da
kiểu chế tiết toàn huỷ
cơ biểu mô góp phần vào cơ thể chế tiết
là tuyến ống cong queo
loại tế bào nào không có trong biểu bì ở da
tế bào sừng
tế bào sắc tố
tế bào Kupffer
tế bào Langerhans
loại tế bào nào giúp bảo vệ tế bào sừng của biểu bì khỏi tác hại của tia cực tím :
tế bào Merkel
tế bào langerhans
tế bào sắc tố
không loại tế bào nào kể trên
tiểu thể thần kinh Meissner của da ( là thụ thể cảm giác sờ nông )
ở lớp dưới của bì
ở nhú chân bì
cảm nhận cảm giác áp lực
chỉ có ở da mỏng
thân tế bào sắc tố thường nằm ở
lớp sinh sản
lớp gai
lớp hạt
trong nhú chân bì
nơron đa cực
A. là loại nơron có nhiều chất trong cơ thể
B. có hai hoặc nhiều sợi nhánh
C. có khả năng tổng hợp protein
cả A,B,C đều đúng
sợi tk trần gồm có các cấu tạo sau, trừ một :
màng tế bào
bào tương
túi synap
siêu sợi
sợi tk có myelin gồm các cấu tạo sau, trừ một :
sợi trục
vòng thắt Ranvier
bao myelin
bộ golgi
vòn thắt ranvier
giống mạc treo trụ trục
có nhiều myelin
không có myelin
có tác dụng tổng hợp protein
mô thần kinh có những đặc điểm sau đây, trừ một. :
gồm nhiều nơron
có nguồn gốc từ ngoại bì
gồm nhiều tế bào tk đệm
có nguồn gốc từ nội bì
nơron có đặc biệt cấu tạo sau :
không có golgi
không có siêu ống
không có hạt nhân
có những sợi thần kinh
thể nissl trong thân nơron có bản chất cấu tạo là :
hệ đặc hiệu
ti thể
bộ golgi
lưới nội bào hạt
phần tế bào thần kinh làm nhiệm vụ nuôi dưỡng là :
sợi nhánh
thân nơron
sợi trục
cúc tận cùng
sợi thần kinh trần có bản chất cấu tạo là :
siêu ống
xơ thần kinh
nhánh bào tương
bó siêu sợi
trong thần kinh trung ương thì bao meylin được hình thành bởi
tế bào sao
tế bào ít nhánh
vi bào đệm
tế bào schwann
tập hợp các thân nơron trong hệ thần kinh trung ướng được gọi là :
hạch thần kinh
nhân thần kinh
thần kinh đệm
chất trắng
cắt ngang tuỷ sống ta có thể thấy các cấu tạo sau đây, ngoại trừ :
dây thần kinh
sợi thần kinh không myelin
sợi thần kinh có meylin
nơron
chất xám của tuỷ sống có các thầnh phần sau, trừ một :
thân nơron vận động
thân nơron cảm giác
nhiều sợi thần kinh không myelin
nhiều tế bào Schwann
trong các trung khu thần kinh trung ương, bao myelin được tạo ra bởi :
tế bào sao
tế bào ít nhánh
tế bào schwann
tất cả đều đúng
tế bào tháp :
là nơron hai cực
là nơron một cực giả
nằm trong lớp phân tử của vỏ nã
nằm trong lớp hạt ngoài của vỏ não
lớp hạt của vỏ tiểu não có nhiều
tế bào tháp
tế bào Purkinje
tế bào Betz
Tế bào giỏ
cấu trúc bọc mặt ngoài sát với mô não hoặc tuỷ sống là
màng nhện
khoảng dưới nhện
màng mềm
màng cứng
dịch não tuỷ được tiết ra từ :
tế bào sao
tế bào ít nhánh
tế bào schwann
tất cả đều sai
hàng rào máu não gồm các cấu tạo sau, trừ một :
lớp tế bào nội mô
các nhánh bào tương của tế bào sao
chu bào
Đám rối màng mạch
bao ngoại thần kinh của dây thần kinh ngoại biên :
A. có bản chất là mô thần kinh
B. có bản chất là mô liên kết
C. nằm giữa xen kẽ với các sợi thần kinh
cả B và C đều đúng
