wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 8 - Tiếng Việt

Total questions: 55

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trường từ vựng là gì ?

a)

A. Là tập hợp các từ có nghĩa giống nhau

b)

B. Là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

c)

C. Là tập hợp các từ gần nghĩa

d)

D. Là tập hợp các từ trái nghĩa

2.

Các từ sau đây thuộc trường từ vựng nào : “Nhìn ,trông ,liếc ,ngó ?”

a)

A. Bộ phận của mắt

b)

B.Hoạt động của mắt

c)

C. Bệnh về mắt

d)

D. Đặc điểm của mắt

3.

Từ nào dưới đây không cùng trường từ vựng với các từ còn lại?

a)

A. Sợ

b)

B. Túm

c)

C. Vật

d)

D. Lẳng

4.

Trong các phương án sau, phương án nào sắp xếp các từ đúng với trường từ vựng văn học?

a)

A. Tác giả, tác phẩm, văn bản, tiết tấu, xung đột kịch, giọng điệu, hư cấu, nhân vật trữ tình

b)

B. Tác giả, tác phẩm, nhân vật, cốt truyện, tứ thơ, người kể chuyện, nhân vật trữ tình, câu văn, câu thơ...

c)

C. Tác giả, tác phẩm, bút vẽ, cốt truyện, tứ thơ, người kể chuyện, nhân vật trữ tình, câu văn, câu thơ...

d)

D. Tác giả, tác phẩm, biên đạo múa, nhân vật, cốt truyện, hư cấu, câu văn, câu thơ, văn bản....

5.

Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc trường từ vựng nào?

Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đẩu tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực.

(Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)

a)

A. Hoạt động của con người

b)

B. Thái độ của con người

c)

C. Cảm xúc của con người

6.

Tìm một trường từ vựng xuất hiện trong đoạn thơ sau ?

" Ruộng rẫy là chiến trường

Cuốc cày là vũ khí

Nhà nông là chiến sĩ

Hậu phương thi đua với tiền phương "

( Hồ Chí Minh )

4 lines
7.

Trong hai dòng thơ :

" Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu "

Tác giả đã chuyển từ " buồn" - " sầu" từ trường từ vựng người sang trường từ vựng vật đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Trong câu thơ dưới đây, tác giả đã chuyển từ in đậm từ trường từ vựng nào qua trường từ vựng nào ?

" Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ "

4 lines
9.

Trợ từ là gì?

a)

Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

10.

Hãy xác định từ "ngay" trong câu nào trong các câu sau đây là trợ từ

a)

A. Ngay tôi cũng không biết việc này.

b)

B. Bạn phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.

c)

C. Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

11.

Tìm 4 từ thuộc trường từ vựng truyện ngắn trong phần trích trên ? 

TRUYỆN NGẮN

      Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ. Truyện ngắn khác với truyện vừa ở dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống: một biến cố, một hành động, một trạng thái nào đó trong cuộc đời của nhân vật, thể hiện một khía cạnh của tính cách hay một mặt nào đó của đời sống xã hội. Do đó truyện ngắn thường ít nhân vật và sự kiện.

        Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một không gian, thời gian hạn chế. Nó không kể trọn vẹn một quá trình diễn biến một đời người mà chọn lấy những khoảnh khắc, những “lát cắt” của cuộc sống để thể hiện. Kết cấu của truyện ngắn thường là sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm bật ra chủ đề. Do đó mà truyện ngắn thường là ngắn.

        Truyện ngắn tuy ngắn nhưng có thể đề cập tới những vấn đề lớn của cuộc đời. Tác phẩm của nhiều bậc thầy trong thể loại này đã cho ta biết điều đó.

                                                                                  (Theo  Từ điển văn học)

4 lines
12.

Xác định một phép tu từ và một từ tượng thanh có trong đoạn thơ .

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: 

Em nghe thầy đọc bao ngày

Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà

Mái chèo nghiêng mặt sông xa

Bâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa

Nghe trăng thở động tàu dừa

Rào rào nghe đổ cơn mưa giữa trời

                                                     (Trần Đăng Khoa)

4 lines
13.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về câu ghép?

a)

A. Là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt

b)

B. Là câu có 2 cụm chủ vị và chúng không bao chứa nhau

c)

C. Là câu có hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao chứa nhau

d)

D. Là câu có 3 cụm chủ vị và chúng bao chứa nhau

14.

Nói giảm nói tránh là gì?

A. Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó.

B. Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh lên một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.

a)

A. Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó.

b)

B. Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh lên một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.

c)

C. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.

d)

D. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.

Hiển thị đáp án

15.

Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu sau (trích từ tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố):

a) Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

b) Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

c) Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

d) Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

4 lines
16.

Tìm các từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn

“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

- Cụ bán rồi ?

- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện:

- Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”

4 lines
17.

Chỉ ra các thán từ và các tình thái từ được sử dụng trong đoạn trích sau ?

...Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.

(Lão Hạc-Nam Cao)

4 lines
18.

Câu nào là câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Phân tích và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép đó. 

“Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, nhưng mặt trời lên, trong sáng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt. Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà.

    Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tường, người ta thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa…”

 (Ngữ văn 8 – tập 2)

a)

Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, nhưng mặt trời lên, trong sáng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt.

b)

Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà.

c)

Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tường, người ta thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.

d)

Em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa…

19.

Tìm ít nhất hai từ tượng thanh, hai từ tượng hình trong đoạn

(.. .) Làng tôi không thiếu gì các loại cây nhưng hai cây phong này khác hẳn- chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hay ban đêm chúng cũng nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau. Có khi tưởng chừng như một làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có khi lại nghe như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành như một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại thở dài một lượt như thương tiếc người nào. Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực. 

(Ngữ văn 8, tập 1)

4 lines
20.

Xác định trợ từ, thán từ trong câu văn: “Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ- men, cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng".

4 lines
21.

Từ "ơi" trong câu: "Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!" thuộc loại từ nào?

a)

A. Tình thái từ.  

b)

B. Trợ từ.

c)

C. Thán từ.  

d)

D. Phó từ.

22.

Dấu ngoặc kép trong câu: "Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!" dùng để làm gì?

a)

A. Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp.

b)

B. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

c)

C. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm ý đặc biệt.

d)

D. Đánh dấu lời thoại của nhân vật.

23.

Câu văn: "Cái cô đơn nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang chuẩn bị sẵn sàng cho chuyến đi xa xôi bí ẩn của mình." sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

A. Nói quá.

b)

B. Nói giảm, nói tránh,

c)

C. Chơi chữ

d)

D. Ẩn dụ.

24.

Các từ: "tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng" thuộc trường từ vựng nào dưới đây?

a)

A. Chỉ bản chất con người

b)

B. Chỉ tâm hồn con người,

c)

C. Chỉ tâm trạng con người

d)

D. Chỉ đạo đức của con người.

25.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

A. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.

b)

B. Cả một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi.

c)

C, Bầu trời cũng sáng xanh lên.

d)

D. Biển sáng lên lấp lóa như đặc sánh, còn trời thì trong như nước.

26.

Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in nghiêng) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ.

a. Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.

b. Nhanh lên nào, anh em ơi!

c. Làm như thế mới đúng chứ!

d. Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.

e. Cứu tôi với!

g. Nó đi chơi với bạn từ sáng.

h. Con cò đậu ở đằng kia.

i. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.

a)

A. Các câu b, c, e, i

b)

B. Các câu a, c, e, g

c)

C. Các câu a, b, c, d

d)

D. Các câu a, c, e, i

27.

Chỉ ra tình thái từ trong câu sau và cho biết chức năng của nó: 

       “Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà”.

4 lines
28.

Thán từ gồm :

a)

A. 2 loại : thán từ mạnh và thán từ nhẹ

b)

B. 2 loại : bộc lộ tình cảm, cảm xúc và gọi đáp

c)

C. 1 loại : bộc lộ tình cảm, cảm xúc

d)

D. 1 loại : gọi đáp

29.

Bà lão láng giềng lật đật chạy sang :

- Bác trai đã khá rồi chứ ? (Ngô Tất Tố)

Tình thái từ "chứ" trong câu trên dùng để làm gì ?

a)

A. Tạo câu cầu khiến

b)

B.Tạo câu nghi vấn, điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định

c)

C. Biểu thị sự chắc chắn

d)

D.Tạo câu cảm thán, bộc lộ sự xót xa

30.

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

a)

A. Vi vu

b)

B. Trắng xóa

c)

C. Lạnh buốt

d)

D. Vắng teo

31.

Câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Tiếng đồn cha mẹ em hiền

Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ đôi"

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

32.

 

Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

a)

Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao)

b)

Thôi để mẹ cầm cũng được. (Thanh Tịnh)

c)

Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)

d)

Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu? (Nguyên Hồng)

33.

Công dụng của dấu chấm hỏi?

a)

A. Đặt ở cuối câu nghi vấn và thường biểu thị ý nghĩa nghi vấn. 

b)

B. Có lúc đặt ở câu cầu khiến để biểu thị thái độ châm biếm.

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai 

34.

Tìm từ ngữ (nói giảm nói tránh) thích hợp để điền vào chỗ trống:

Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú rất thương nó.

a)

A. Bỏ đi

b)

B. Đi bước nữa

c)

C. Lấy chồng khác

d)

D. Không nhận nuôi con

35.

"Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên".

Từ "những" trong câu văn trên là từ loại gì?

a)

A. Thán từ.

b)

B. Số từ

c)

C. Tình thái từ.

d)

D. Trợ từ.

36.

"Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp". "Trúng tủ" được gọi là...

a)

Từ tượng hình

b)

Từ tượng thanh

c)

Từ địa phương

d)

Biệt ngữ xã hội

37.

Tìm một vài biệt ngữ xã hội được dùng trong giới trẻ

4 lines
38.

 

Chức năng chính của câu trần thuật là gì?

a)

A. Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ...

d)

D. Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả, ...

39.

Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?

a)

A. Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói.

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ...

d)

D. Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả, ...

40.

Chức năng chính của câu cảm thán là gì?

a)

A. Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói.

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ...

d)

D. Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả, ...

41.

Chức năng chính của câu cầu khiến là gì?

a)

A. Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói.

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ...

d)

D. Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả, ...

42.

Công dụng của dấu chấm là gì?

a)

A. Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối dài.

b)

B. Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối ngắn.

c)

C. Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu chuẩn bị hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối dài.

d)

D. Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu còn một vế của câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối ngắn.

43.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

A. Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao.

b)

B. Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao.

c)

C. Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao.

d)

D. Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao.

44.

Công dụng của dấu chấm than là gì?

a)

A. Đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc ở cuối câu nhằm biểu thị cảm xúc, yêu cầu hay mệnh lệnh.

b)

B. Đặt ở giữa câu cầu khiến hoặc ở giữa câu nhằm biểu thị cảm xúc, yêu cầu hay mệnh lệnh.

c)

C. Đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc ở cuối câu nhằm biểu thị thái độ nghi vấn.

d)

D. Đặt ở giữa câu cầu khiến hoặc ở giữa câu nhằm biểu thị thái độ nghi vấn.

45.

Công dụng của dấu phẩy là gì?

a)

A. Được dùng trong câu nhằm đánh dấu ranh giới một số bộ phận câu để diễn đạt đúng nội dung, mục đích của người nói.

b)

B. Được đặt cuối câu trần thuật, câu nghi vấn.

c)

C. Được dùng trong câu nhằm đánh dấu ranh giới một số bộ phận câu để diễn đạt sự nghi vấn của người nói.

d)

D. Được dùng trong câu nhằm đánh dấu ranh giới một số bộ phận câu để diễn đạt cảm xúc ngạc nhiên, thán phục của người nói.

46.

Dấu gạch ngang có công dụng gì?

a)

A. Đánh dấu bộ phận chú thích hay giải thích trong câu

b)

B. Đặt trước những lời đối thoại

c)

C. Đặt trước bộ phận liệt kê, đặt giữa các liên số…

d)

D. Tất cả các ý trên

47.

Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần giải thích, bổ sung, thuyết minh thêm trong câu. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng 

b)

B. Sai 

48.

Phát hiện lỗi về dấu câu trong đoạn văn sau đây: “Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.”

a)

A. Dùng sai dấu chấm câu khi chưa kết thúc câu.

b)

B. Dùng sai dấu chấm câu khi ngăn cách các bộ phận của câu.

c)

C. Dùng sai dấu chấm câu khi thể hiện thái độ nghi vấn.

d)

D. Dùng sai dấu chấm câu khi đánh dấu phần thuyết minh.

49.

Phát hiện lỗi về dấu câu trong đoạn văn sau đây: “Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay”.

a)

A. Câu văn đã thiếu dấu (?) khi hết câu.

b)

B. Câu văn đã thiếu dấu (.) khi hết câu.

c)

C. Câu văn đã thiếu dấu (!) khi hết câu.

d)

D. Câu văn đã thiếu dấu (,) khi hết câu.

50.

Chọn dấu câu phù hợp để điền vào chỗ trống: 

“Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng ( ) Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )"

a)

A. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm.

b)

B. Dấu chấm phẩy, dấu chấm, dấu chấm.

c)

C. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than.

d)

C. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than.

51.

Dòng nào sau đây chỉ chứa từ tượng hình?

a)

Om sòm, lò dò, lún phún, lao xao.

b)

Rì rầm, lò xo, liêu xiêu, tập tễnh.

c)

Soàn soạt, rũ rượi, lò dò, xình xịch.

d)

Lò dò, liêu xiêu, loắt choắt, rũ rượi.

52.

Các từ in đậm trong đoạn thơ sau thuộc trường từ vựng nào?

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

Lừng lẫy làm cho lở núi non

Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

a)

Hoạt động của tay người

b)

Thái độ của người

c)

Hoạt động của người

d)

Trạng thái của người.

53.

Câu nào sau đây không chưa tình thái từ?

a)

Con chào cô ạ!

b)

Con nghe lời mẹ đi.

c)

A, mẹ đã về!

d)

Con không biết việc đó ư?

54.

Trong câu văn: “Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm”. Từ “ chỉ” là:

a)

A. Trợ từ        

b)

  B. Tình thái từ

c)

C. Thán từ   

d)

D. Quan hệ từ

55.

Câu nào sau đây không sử dụng phép tu từ nói quá?

a)

Ếch ngồi đáy giếng.

b)

Rán sành ra mỡ.

c)

Trời nắng như đổ lửa.

d)

Mặt nhẵn như quầy hàng thịt.