wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập VĂN 12

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975?

a)

Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

b)

Nền văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.

c)

Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

d)

Nền văn học hướng về đại chúng.

2.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cảm hứng sử thi trong văn học giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, liên quan đến giai cấp, đồng bào, Tổ quốc và thời đại.

b)

Chủ đề các tác phẩm đều viết về niềm vui chiến thắng, né tránh những tổn thất, hi sinh trong chiến tranh.

c)

Nhận vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng.

d)

Cái đẹp ở mỗi cá nhân là ở ý thức công dân, lẽ sống lớn và tình cảm lớn. Nếu nói đến cái riêng thì cũng phải hoà với cái chung.

3.

Lí do nào làm cho tiểu thuyết Việt Nam từ sau năm 1975, nhất là sau 1986 nhạt dần chất sử thi và tăng dần chất thế sự đời tư ?

a)

Nội dung chính trong các tác phẩm là cuộc sống con người được quan sát chủ yếu ở góc độ đời tư.

b)

Không gian, thời gian nghệ thuật là cuộc sống hiện tại đang diễn ra với tất cả tính chất bề bộn, phức tạp của nó.

c)

Nhân vật được nhìn nhận như là những con người bình thường gần gũi xung quanh chúng ta.

d)

Cả A, B và C

4.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :

"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

"nhân đạo và chính nghĩa".

b)

"dân chủ và tiến bộ xã hội"

c)

“luật pháp và công lí”

d)

"lẽ phải và công lí".

5.

Chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thể hiện điều gì

a)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít

b)

Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Nhật

c)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm

d)

Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.

6.

Bốn câu thơ sau đây trong trích đoạn “”Việt Bắc” của Tố Hữu là lời của ai ?

“ – Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Lời đáp của người ra đi

b)

Lời đáp của người ở lại

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

7.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Aó chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả Nguyễn Khoa Điềm hoàn thành tại đâu?

a)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1971

b)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1972

c)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1973

d)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1974

9.

Theo Nguyễn Khoa Điềm, ai làm người đã “Làm nên Đất Nước muôn đời”?

a)

Các vua Hùng

b)

Các triều đại phong kiến

c)

Nhân dân, những con người bình dị, vô danh

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

11.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

12.

“Người lái đò Sông Đà” được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1958

b)

1959

c)

1960

d)

1961

13.

Đáp án nào dưới đây không phái giá trị nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà”:

a)

Vận dụng vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lý và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa.

b)

Ngôn ngữ, hình ảnh, câu văn sáng tạo mới mẻ.

c)

Vốn từ vựng phong phú, ngôn ngữ chính xác.

d)

Sử dụng từ ngữ và hình ảnh của ca dao dân ca

14.

Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước trên sông

d)

Thác nước

15.

Thể loại của tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông ? là:

a)

Tùy bút

b)

Bút kí

c)

Tản văn

d)

Truyện dài

16.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1953

18.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

Con trâu

b)

Con ngựa

c)

Con rùa

d)

Cả ba đáp án trên

19.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Đề cao khát vọng sống của người nông dân trong tận cùng đói khát

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

20.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này

21.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?:

Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...].

a)

một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại.

b)

người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại.

c)

một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác.

d)

người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

22.

Tác phẩm Người lái đò Sông Đà thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

23.

Dụng ý nghệ thuật của Nguyễn Tuân qua tùy bút Người lái đò Sông Đà là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm chất vàng của vẻ đẹp thiên nhiên và chất vàng mười của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

24.

Đáp án nào dưới đây không phái giá trị nghệ thuật của tùy bút Người lái đò sông Đà:

a)

Vận dụng vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lý và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa.

b)

Ngôn ngữ, hình ảnh, câu văn sáng tạo mới mẻ.

c)

Vốn từ vựng phong phú, ngôn ngữ chính xác.

d)

Sử dụng từ ngữ và hình ảnh của ca dao dân ca

25.

Để nói về Sông Đà gợi cảm, Nguyễn Tuân đã so sánh Sông Đà như:

a)

Một mỹ nhân

b)

Một cố nhân

c)

Một ngừoi tình nhân chưa quen biết

26.

Vì sao nói hình tượng người lái đò Sông Đà thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì nhà văn đã phát hiện và khẳng định cái đẹp ngay giữa cuộc sống đời thường

b)

Vì hình tượng nhân vật gần gũi, giản dị

c)

Vì hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn

d)

Vì người lái đò là một vị tướng quả cảm trên sông nước

27.

Thông tin nào sau đây về hoàn cảnh sáng tác bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh là đúng:

a)

Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”.

b)

Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 48 phố Hàng Ngang Người soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.

c)

“Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945.

d)

Cả ba thông tin đều không chính xác.

28.

Đối tượng mà bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới.

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Cả ba đối tượng trên.

29.

Tác phẩm nào sau đây của Hồ Chí Minh không thuộc thể loại "Văn chính luận"?

a)

Tuyên ngôn độc lập

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

Nhật kí trong tù

30.

Để làm cơ sở cho “Tuyên ngôn Độc lập”của nước mình, Hồ Chí Minh đã trích hai đoạn tiêu biểu trong:

a)

“Cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ.

c)

Hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ.

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791

31.

Dòng nào sau đây nêu đúng nhất tên các phương thức biểu đạt?

a)

Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm, tự sự, miêu tả, hành chính

b)

Nghị luận, thuyết minh, chính luận, tự sự, biểu cảm, hành chính

c)

Tự sự, bình luận, báo chí, biểu cảm, nghị luận, miêu tả

d)

Chính luận, báo chí, nghệ thuật, sinh hoạt, hành chính

32.

Dòng nào sau đây nêu đúng nhất tên các thao tác lập luận?

a)

Giải thích, phân tích, chứng minh, nghị luận, bình luận

b)

Chứng minh, bình luận, so sánh, giải thích, chính luận

c)

Bình luận, bác bỏ, so sánh, phân tích, chứng minh, giải thích

d)

Bình luận, chính luận, nghị luận, phân tích, bác bỏ

33.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tên các phong cách ngôn ngữ?

a)

Hành chính, nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí, nghị luận

b)

Nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính

c)

Nghị luận, chính luận, lập luận, báo chí, sinh hoạt

d)

Sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, nghị luận, hành chính

34.

(2) Điều đó tương tự như khi chúng ta làm công việc chăm sóc và tỉa cành cho cây. Khi cắt đi những nhánh dư thừa, cây sẽ tập trung nhựa sống của nó để tạo ra hoa thơm quả ngọt. Cuộc sống của chúng ta cũng thế. Khi biết loại bỏ những điều không cần thiết, chúng ta có thể tập trung sức lực của mình cho những điều giá trị hơn.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

a)

Thuyết minh

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

35.

Hạnh phúc

Là sự bình yên sau những trận bom rền

Là qua trận sốt rét rừng

Đồng đội không người nào nằm lại

Là những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười...

Văn bản trên viết theo thể thơ nào?

a)

Sáu chữ

b)

Bảy chữ

c)

Tự do

d)

Tám chữ

36.

Hạnh phúc

Là sự bình yên sau những trận bom rền

Là qua trận sốt rét rừng

Đồng đội không người nào nằm lại

Là những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười...

Xác định 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

a)

Liệt kê, điệp cấu trúc

b)

Điệp cấu trúc, đối

c)

Liệt kê, so sánh

d)

Liệt kê, ẩn dụ

37.

'Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi. Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi...”

Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

a)

Chính luận

b)

Báo chí

c)

Nghệ thuật

d)

Nghị luận

38.

Đoạn thơ trong bài thơ sau đây thuộc thể thơ gì?

"Nếu tất cả đường đời đều trơn láng

Chắc gì ta đã nhận ra ta

Ai trong đời cũng có thể tiến xa

Nếu có khả năng tự mình đứng dậy."

(Tự sự, Lưu Quang Vũ)

a)

Thơ tám chữ

b)

Thơ tự do

c)

Thơ bảy chữ

d)

Thơ lục bát

39.

Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích sau đây:

"Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hột, đắng cay muôn phần!"

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Biểu cảm, nghị luận

d)

Miêu tả, nghị luận

40.

Đâu không phải thao tác lập luận?

a)

Giải thích

b)

So sánh

c)

Biểu cảm

d)

Bình luận

41.

Đâu là thao tác lập luận?

a)

Nghị luận

b)

Chính luận

c)

Bàn luận

d)

Bình luận

42.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào

Người cha mái tóc bạc

đốt lửa cho anh nằm

rồi Bác đi dém chăn

từng người từng người một”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hoá

d)

So sánh

43.

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu

Bạc phơ mái tóc người cha

Ba mươi năm Đảng nở hoa tặng Người”

a)

Nhân hoá

b)

Ẩn dụ

c)

Đảo ngữ

d)

Từ láy