wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập ngườ lái đò sông đà

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Phong cách nổi bật của Nguyễn Tuân

a)

Tài hoa uyên bác

b)

Nho nhã lịch sự

c)

Đằm thắm trữ tình

d)

Lạnh lùng sắc sảo

2.

Văn chương Nguyễn Tuân gắn với chữ

a)

"Ngông"

b)

"Ngạo"

c)

"Kì"

d)

"Ngược"

3.

Nguyễn Tuân được mệnh danh là

a)

Nhà văn của người cùng khổ

b)

Nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

c)

Nhà văn suốt đời đi tìm cái đẹp

d)

Nhà văn của người nông dân

4.

Tuỳ bút "Người lái đò sông Đà" được sáng tác năm

a)

1958

b)

1959

c)

1960

d)

1961

5.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thể loại tuỳ bút?

a)

Giàu hình ảnh và đậm chất thơ

b)

Nghiêng hẳn về trữ tình

c)

Điểm tựa là cái tôi của tác giả

d)

Tình tiết hấp dẫn, nhiều cao trào

6.

Yếu tố nào sau đây không được miêu tả khi nói về sông Đà hung bạo

a)

Thạch trận mưu mô, hung ác

b)

Đá bờ sông dựng vách thành

c)

Cảnh mặt ghềnh Hát Loóng

d)

Hình ảnh dữ dội của thác nước

e)

Hút nước ở quãng Mường Vát

7.

Điền từ thích hợp vào câu văn sau:

“nước ... đá, đá ... sóng, sóng ... gió”

a)

đẩy

b)

c)

vỗ

d)

đánh

8.

Câu văn sau đây được dùng để miêu tả đối tượng nào?

“cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Mặt ghềnh Hát Loóng

c)

Những cái hút nước

d)

Thác đá sông Đà

9.

Nguyễn Tuân đã so sánh sóng gió cuồn cuộn trên mặt ghềnh Hát Loóng như

a)

Kẻ du côn

b)

Kẻ đòi nợ xuýt

c)

Kẻ ăn cướp

d)

Tên hung thần

10.

Chi tiết "Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc." được dùng để miêu tả đối tượng nào?

a)

Thác đá sông Đà

b)

Hút nước trên dòng sông

c)

Đá sông Đà

d)

Mặt ghềnh Hát Loóng

11.

Nét nào sau đây là phong cách nghệ thuật tiêu biểu của Nguyễn Tuân?

a)

A. Tính chất tài hoa, uyên bác

b)

Chất thơ, chất trữ tình thấm đượm

c)

C. Tính triết lí.

d)

Năng lực phân tích tâm lí sắc sảo

12.

“Người lái đò Sông Đà” là bài tùy bút in trong tập?

a)

A. Con sông Đà

b)

B. Dòng sông Đà

c)

C. Sông Đà

d)

D. Người lái đò Sông Đà

13.

Nét nào sau đây là phong cách nghệ thuật tiêu biểu của Nguyễn Tuân?

a)

A. Tính chất tài hoa, uyên bác

b)

Chất thơ, chất trữ tình thấm đượm

c)

C. Tính triết lí.

d)

Năng lực phân tích tâm lí sắc sảo

14.

Điểm khác trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau cách mạng so với trước cách mạng khi khám phá nét tài hoa nghệ sĩ của con người là ở chỗ ông hướng về:

a)

A. Những anh hùng lịch sử.

b)

B. Những tính cách phi thường xuất chúng

c)

C. Nhân dân đại chúng.

d)

D. Những con người đặc tuyển trong xã hội.

15.

Có người nhận xét: “trước Cách mạng tháng Tám, nói đến phong cách Nguyễn Tuân trước hết phải nói đến lối chơi ngông bằng văn chương của nhà văn này”. Đánh giá đó biểu hiện thái độ của Nguyễn Tuân là:

a)

A. Khen

b)

B. Chê

16.

Yếu tố nào sau đây đưa Nguyễn Tuân đến với thể tùy bút như một điều tất yếu và trở thành tùy bút xuất sắc.

a)

A. Phong cách phóng túng.

b)

B. Ý thức sâu sắc về cái tôi và cá nhân

c)

C. Tất cả các yếu tố trên

17.

Đề tài chủ yếu trong sáng tác của Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám là:

a)

A. Chủ nghĩa xê dịch.

b)

B. Vẻ đẹp vang bóng một thời.

c)

C. Đời sống trụy lạc.

d)

D. Cả ba đề tài trên

e)

E. Điểm a, b.

18.

“Người lái đò Sông Đà” là bài tùy bút in trong tập?

a)

A. Con sông Đà

b)

B. Dòng sông Đà

c)

C. Sông Đà

d)

D. Người lái đò Sông Đà

19.

Điểm nào sau đây không phải là đặc điểm con người Nguyễn Tuân:

a)

a. Giàu lòng yêu nước, tinh thần dân tộc.

b)

b. Con người tài hoa.

c)

c. Tinh thần tự đấu tranh để vươn tới sự hoàn thiện nhân cách.

d)

d. Biết quý trọng nghề nghiệp của mình.

20.

Chỉ một vài câu nói của người lái đò Nguyễn Tuân trích dẫn trong tác phẩm trong đó có câu “Chạy thuyền trên khúc sông không có thác, nó dễ dại tay dại chân và buồn ngủ”. Lí do Nguyễn Tuân chọn câu đó là:

a)

a. Dùng yếu tố ngôn ngữ để hoàn thiện đặc điểm nhân vật.

b)

b. Cho thấy người lái đò là người thích hoạt động.

c)

c. Ý muốn nói rằng ở những khúc sông không có thác mặt sông bằng phẳng, sóng nước ôn hòa.

d)

d. Câu nói thể hiện được bản lĩnh của người thích đối mặt với thử thách dữ dội của thiên nhiên. Kiểu câu nói đó và kiểu người đó Nguyễn Tuân rất thích.

21.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà” là:

a)

a. Trí tưởng tượng phong phú.

b)

b. Vốn từ ngữ dồi dào, tri thức uyên bác.

c)

c. Câu văn đa dạng, cách nói tu từ độc đáo.

d)

d. Cả ba điểm trên.

e)

e. Điểm b, c.

22.

Giá trị của tùy bút “Người lái đò sông Đà” đối với người đọc:

a)

a. Đem đến những hiểu biết lí thú, bổ ích về nhiều lĩnh vực.

b)

b. Thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ.

c)

c. Bồi đắp tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lao động, tôn vinh người lao động.

d)

d. Cả ba giá trị trên.

e)

e. Điểm a, c.

23.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà” là:

a)

a. Trí tưởng tượng phong phú.

b)

b. Vốn từ ngữ dồi dào, tri thức uyên bác.

c)

c. Câu văn đa dạng, cách nói tu từ độc đáo.

d)

d. Cả ba điểm trên.

e)

e. Điểm b, c.

24.

Giá trị của tùy bút “Người lái đò sông Đà” đối với người đọc:

a)

a. Đem đến những hiểu biết lí thú, bổ ích về nhiều lĩnh vực.

b)

b. Thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ.

c)

c. Bồi đắp tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lao động, tôn vinh người lao động.

d)

d. Cả ba giá trị trên.

e)

e. Điểm a, c.

25.

Tác phẩm: "Người lái đò Sông Đà" thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

26.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

27.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

28.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

29.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

30.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

31.

Tác giả được coi là "bậc thầy về ngôn từ"

a)

Tố Hữu

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Khoa Điềm

d)

Nguyễn Đình Thi

32.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

33.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách:

a)

Hung bạo và hiền hòa

b)

Trữ tình và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

34.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

35.

Để nói về Sông Đà gợi cảm, Nguyễn Tuân đã so sánh Sông Đà như:

a)

Một mỹ nhân

b)

Một cố nhân

c)

Một ngừoi tình nhân chưa quen biết

36.

Lời đề từ “Chúng thuỷ giai đông tẩu/ Đà giang độc bắc lưu” (Nguyễn Quang Bích) có ý nghĩa gì?

(Chọn 3 đáp án)

a)

đề cập đến nét độc đáo về địa lí của sông Đà: mọi dòng sông đều chảy về hướng đông, chỉ có sông Đà một mình chảy theo hướng bắc

b)

nhắc đến sự ngược ngạo của dòng sông, cũng là dấu hiệu cho nét tính cách ngang ngược của sông Đà

c)

khẳng định cá tính độc đáo của Nguyễn Tuân trong dòng sông văn chương: văn phòng đầy sáng tạo của một nhà văn có ý thức sâu sắc về cái Tôi cá nhân

d)

khái quát vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của sông Đà

37.

Chi tiết " mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời" cho ta cảm nhận được điều gì?

(chọn 3 đáp án)

a)

Vách đá hai bên bờ sông Đà cao lớn, đồ sộ

b)

Lòng sông rất hẹp cho bị vách đá chèn hai bên

c)

Vách đá cổ xưa và huyền bí

d)

không gian lòng sông âm u, lạnh lẽo, tối tăm hầu như suốt cả ngày

38.

Điều nào sau đây đúng khi nói về chi tiết:

"vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu"?

(Chọn 2)

a)

Hình ảnh so sánh gần gũi, sinh động diễn tả độ hẹp của lòng sông

b)

Động từ mạnh, tăng sức miêu tả sự hung bạo của vách núi

c)

Nhân hoá vách đá, khiến chúng như một đám khổng lồ hung ác

d)

Nghệ thuật miêu tả sự vật thông qua cảm giác

39.

Tiếng hát trong lời đề từ "Đẹp vậy thay, tiếng hát trên dòng sông!" (W.Broniwski) có thể hiểu là tiếng hát của ai?

a)

A. Tiếng hát lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống lao động của người chèo đò

b)

B. Tiếng hát say mê phấn khích đầy ngưỡng mộ của nhà văn

c)

C. Tiếng hát của những cô gái người dân tộc làm nương rẫy bên sông

d)

A và B đều đúng

40.

Lời đề từ “Chúng thuỷ giai đông tẩu/ Đà giang độc bắc lưu” (Nguyễn Quang Bích) có ý nghĩa gì?

(Chọn 3 đáp án)

a)

đề cập đến nét độc đáo về địa lí của sông Đà: mọi dòng sông đều chảy về hướng đông, chỉ có sông Đà một mình chảy theo hướng bắc

b)

nhắc đến sự ngược ngạo của dòng sông, cũng là dấu hiệu cho nét tính cách ngang ngược của sông Đà

c)

khẳng định cá tính độc đáo của Nguyễn Tuân trong dòng sông văn chương: văn phòng đầy sáng tạo của một nhà văn có ý thức sâu sắc về cái Tôi cá nhân

d)

khái quát vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của sông Đà

41.

Qua ngòi bút tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân, sông Đà hiện lên với 2 nét chính:

a)

hoang dại và nguyên sơ

b)

hài hoà, nồng hậu và thênh thang

c)

dữ dằn, hung bạo, ngang ngược, thách thức con người

d)

thơ mộng, trữ tình, dịu dàng, nên thơ

42.

Điều nào sau đây đúng khi nói về chi tiết: "cảnh đá bờ sông dựng vách thành"?

(chọn 3 đáp án)

a)

chứa một phép ẩn dụ tu từ

b)

gợi liên tưởng vách đá như thành cao, vực thẳm như hào sâu

c)

thể hiện sự dữ dội của sóng gió sông Đà

d)

thể hiện sự vững chãi, thần nghiêm và sức mạnh bí ẩn đầy đe doạ của sông Đà

43.

Chi tiết " mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời" cho ta cảm nhận được điều gì?

(chọn 3 đáp án)

a)

Vách đá hai bên bờ sông Đà cao lớn, đồ sộ

b)

Lòng sông rất hẹp cho bị vách đá chèn hai bên

c)

Vách đá cổ xưa và huyền bí

d)

không gian lòng sông âm u, lạnh lẽo, tối tăm hầu như suốt cả ngày

44.

Điều nào sau đây đúng khi nói về chi tiết:

"vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu"?

(Chọn 2)

a)

Hình ảnh so sánh gần gũi, sinh động diễn tả độ hẹp của lòng sông

b)

Động từ mạnh, tăng sức miêu tả sự hung bạo của vách núi

c)

Nhân hoá vách đá, khiến chúng như một đám khổng lồ hung ác

d)

Nghệ thuật miêu tả sự vật thông qua cảm giác

45.

Chi tiết nào sau đây thể hiện trực tiếp được ấn tượng xúc giác khi đi qua quãng sông có vách đá hai bên?

a)

cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện

b)

đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá sang bên kia vách

c)

ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh

d)

mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời

46.

Điều nào sau đây được thể hiện qua chi tiết: "cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện"?

(Chọn 3)

a)

Liên tưởng về ấn tượng thị giác tạo cảm giác mặt sông như hè phố, còn vách đá thì những toà nhà cao tầng mãi không thấy đỉnh

b)

Tái hiện sống động độ hẹp của lòng sông Đà khi bị những vách đá lớn bên bờ sông chèn ép

c)

Chứa đựng hình ảnh so sánh độc đáo và cấu trúc trùng điệp của kiểu ngôn từ không xác định “nào, mấy”

d)

Làm tăng thêm cảm giác về độ cao hun hút, thăm thẳm của vách đá qua cái nhìn chới với rợn ngợp của người quan sát

47.

Yếu tố nghệ thuật được sử dụng trong chi tiết “nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió”?

(Chọn 3)

a)

Điệp ngữ, điệp hình ảnh nối tiếp luân chuyển, thế chỗ nhau

b)

Nhịp ngắt ngắn, nhanh, dồn dập

c)

Sự xuất hiện dày đặc các thanh sắc

d)

Nhân hoá nước, đá, sóng

e)

Từ láy gợi hình sinh động

48.

Điệp từ "xô" được lặp lại 3 lần trong chi tiết “nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió” có tác dụng:

(chọn 2)

a)

mang đến ấn tượng về những chuyển động vĩnh hằng

b)

tái hiện quần thể những sức mạnh thiên nhiên dữ dội nhất của nước, sóng gió và đá sông Đà

c)

gợi ra sức mạnh khủng khiếp của thiên nhiên, ghềnh thác

d)

thể hiện sự hung hãn, lì lợm và cuồng bạo của dòng sông ngày đêm hăm doạ, uy hiếp con người

49.

Điều nào sau đây đúng khi bình luận về chi tiết: "Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt"?

(Chọn 3)

a)

Sử dụng các từ láy gợi hình gợi cảm "cuồn cuộn", "gùn ghè"

b)

Chứa đựng hình ảnh so sánh mang đậm sắc thái nhân hoá về sóng gió trên mặt ghềnh

c)

Tái hiện quần thể những sức mạnh thiên nhiên dữ dội nhất của nước, sóng gió và đá sông Đà.

d)

Thể hiện sự hung hãn, lì lợm và cuồng bạo của dòng sông ngày đêm hăm doạ, uy hiếp con người

50.

Cụm từ “đòi nợ xuýt” trong chi tiết: “cuồn cuộn gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy” có ý nghĩa gì?

a)

Đòi nợ một cách vô lý.

b)

Đòi nợ một cách dữ tợn.

c)

Đòi nợ một cách gấp gáp.

d)

Đòi nợ một cách đáng sợ.

51.

Những cái hút nước ở quãng Tà Mường Vát ở phía dưới Sơn La được so sánh với:

(Chọn 2)

a)

cái giếng bê tông

b)

cửa cống cái bị sặc

c)

một khối pha lê xanh

d)

cái cối xoay tít giữa dòng nước

52.

Các yếu tố nghệ thuật nào sau đây khiến những cái hút nước sông Đà như một con quái vật đang giận dữ điên cuồng?

(chọn 3)

a)

phép so sánh và nhân hoá về âm thanh ghê sợ: "thở và kêu như cửa cống cái bị sặc"

b)

các từ láy tượng hình "lừ lừ" và tượng thanh "ặc ặc" đầy sức gợi

c)

ẩn dụ "cánh quạ đàn" gợi sự chết chóc, nguy hiểm

d)

hình ảnh so sánh "như cái giếng bê tông"

53.

Hình ảnh liên tưởng đến "quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực" có ý nghĩa gì?

a)

cho thấy cả sức mạnh và sự hung bạo của hút nước

b)

thể hiện sự hung hãn, lì lợm và cuồng bạo của dòng sông ngày đêm hăm doạ, uy hiếp con người

c)

đưa đến một ấn tượng sâu đậm về những sức mạnh tàn phá khủng khiếp của hút nước sông Đà

d)

hình dung cảm giác hãi hùng nếu phải đi thuyền men gần hút nước đáng sợ

54.

Những chi tiết nào sau đây cho thấy sức mạnh tàn phá khủng khiếp của hút nước sông Đà?

(Chọn 2)

a)

những bè gỗ to lớn, nghênh ngang bị lôi tuột xuống đáy hút nước

b)

nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi

c)

nước thở và kêu như cửa cống cái

d)

chiếc thuyền bị hút trồng cây chuối ngược rồi vụt biến đi và tan xác ở khuỷnh ng dưới

55.

Điều nào sau đây đúng khi bình luận về chi tiết: "Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt"?

(Chọn 3)

a)

Sử dụng các từ láy gợi hình gợi cảm "cuồn cuộn", "gùn ghè"

b)

Chứa đựng hình ảnh so sánh mang đậm sắc thái nhân hoá về sóng gió trên mặt ghềnh

c)

Tái hiện quần thể những sức mạnh thiên nhiên dữ dội nhất của nước, sóng gió và đá sông Đà.

d)

Thể hiện sự hung hãn, lì lợm và cuồng bạo của dòng sông ngày đêm hăm doạ, uy hiếp con người

56.

Cụm từ “đòi nợ xuýt” trong chi tiết: “cuồn cuộn gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy” có ý nghĩa gì?

a)

Đòi nợ một cách vô lý.

b)

Đòi nợ một cách dữ tợn.

c)

Đòi nợ một cách gấp gáp.

d)

Đòi nợ một cách đáng sợ.

57.

Những chi tiết nào sau đây cho thấy sức mạnh tàn phá khủng khiếp của hút nước sông Đà?

(Chọn 2)

a)

những bè gỗ to lớn, nghênh ngang bị lôi tuột xuống đáy hút nước

b)

nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi

c)

nước thở và kêu như cửa cống cái

d)

chiếc thuyền bị hút trồng cây chuối ngược rồi vụt biến đi và tan xác ở khuỷnh ng dưới

58.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với những trạng thái cảm xúc theo trật tự nào sau đây:

a)

Oán trách - Van xin - Khiêu khích - Chế nhạo.

b)

Van xin - Oán trách - Khiêu khích - Chế nhạo.

c)

Oán trách - Van xin - Chế nhạo - Khiêu khích.

d)

Van xin - Oán trách - Chế nhạo - Khiêu khích.

59.

Trên lòng sông, Sông Đà bày ra tất cả bao nhiêu trùng vi thạch trận?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

60.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

61.

Vì sao nói hình tượng người lái đò Sông Đà thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì nhà văn đã phát hiện và khẳng định cái đẹp ngay giữa cuộc sống đời thường.

b)

Vì hình tượng nhân vật gần gũi, giản dị.

c)

Vì hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn.

d)

Vì người lái đò là một vị tướng quả cảm trên sông nước.

62.

Hình tượng con Sông Đà được Nguyễn Tuân khắc họa qua mấy nét tính cách?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

63.

Giá trị nội dung của tùy bút “Người lái đò sông Đà” là:

a)

Tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên Tây Bắc

b)

Vẻ đẹp của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai