NEW
Font size
Worksheetsdelythuyet17-TTB
Total questions: 40
Worksheet time: 33mins
Thành phần chính của supephotphat kép là
CaHPO4.
Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4 và CaSO4.
Cặp chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ?
Na2CO3 và NaHCO3.
Al4C3 và CaC2.
C6H6 và HCOOH.
CH4 và CO2.
Vinyl axetat có công thức là
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH=CH2
Công thức của triolein là
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(CH3COO)C3H5.
Số nguyên tử oxi trong phân tử fructozơ là
10.
12.
22.
6.
Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
Etanol.
Glyxin.
Anilin.
Metylamin.
Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là
1
2
3
4
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Poli (vinyl clorua).
Poliisopren.
Poli (etylen terephtalat).
Polietilen.
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do
các electron tự do trong mạng tinh thể.
các ion kim loại.
các electron hóa trị.
các kim loại đều là chất rắn.
Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Cu
Mg
Fe
Al
. Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Ba.
kim loại Cu.
kim loại Ag.
kim loại Mg.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ba
Ag
Na
K
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là
K và Cl2.
K, H2 và Cl2.
KOH, H2 và Cl2.
KOH, O2 và HCl.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Dầu hỏa.
Giấm ăn.
Ancol etylic.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch
HCl.
HNO3.
KNO3.
Na2CO3.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại nhôm với khí clo là
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
Al(NO3)3.
Natri clorua là gia vị quan trọng trong thức ăn của con người. Công thức của natri clorua là
NaNO3.
KNO3.
NaCl.
KCl.
Công thức hóa học của sắt (III) clorua là
FeSO4
FeCl2
FeCl3
Fe2(SO4)3
Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính?
MgO
Na2O
Cr2O3.
Fe2O3.
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
CH4 và H2O.
CO2 và CH4.
N2 và CO.
CO2 và O2.
Thủy phân hỗn hợp metyl fomat và etyl fomat trong dung dịch H2SO4, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol.
1 muối và 2 ancol.
1 axit và 2 ancol.
2 axit và 1 ancol.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
fructozơ và saccarozơ.
Thủy phân 34,2 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch brom thì thấy có a mol brom tham gia phản ứng. Giá trị của a là
0,1.
0,2.
0,15.
0,075.
Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và V lít khí N2 (đktc). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
8,96.
2,24.
6,72.
4,48.
Cho các polime sau: poliacrilonitrin, poli(etylen terephtalat), poliisopren, policaproamit. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây sai?
Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Sợi bông, tơ visco đều có nguồn gốc từ xenlulozơ.
Cao su buna có độ đàn hồi, chịu mài mòn, độ bền hơn cao su thiên nhiên.
Tơ nilon-6 có thể được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Nung 6 gam hỗn hợp Al và Fe trong không khí, thu được 8,4 gam hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị V là
300
200
150.
400.
Cho 2,7 gam Al phản ứng hoàn toàn với khí O2 dư, thu được m gam oxit. Giá trị của m là
10,2.
20,4.
15,3.
5,1.
Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
CuSO4, HCl.
HCl, CaCl2.
CuSO4, ZnCl2.
MgCl2, FeCl3.
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Fe3O4.
FeO.
Fe.
Fe2O3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường este là các chất lỏng hoặc rắn, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước.
(b) Đun nóng axit axetic và ancol metylic trong H2SO4 đặc thu được metyl axetat.
(c) Công thức phân tử của tristearin là C57H110O6.
(d) Có 3 chất béo khi thủy phân trong môi trường axit đều thu được axit panmitic, axit oleic, axit stearic và glixerol.
(e) Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(g) Khi đốt cháy mọi cacbohiđrat ta đều có số mol O2 bằng số mol CO2.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
6
Cho các phát biểu sau:
(a) Amin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin.
(c) Alanin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.
(d) Hiện tượng thịt cua nổi lên khi nấu canh cua là hiện tượng đông tụ protein.
(e) Các loại tơ được cấu tạo từ các phân tử có liên kết amit thì kém bền trong môi trường axit hoặc bazơ.
(g) Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250 – 300 oC thu được isopren.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ có nhiều trong dễ, hoa, lá, quả đặc biệt là quả nho chín nên được gọi là đường nho.
(b) Tinh bột là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt hay mì chính.
(e) Từ glyxin và alanin có thể tạo tối đa 4 đipeptit.
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Tiến hành thí nghiệm sau theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào dung dịch thấy quỳ tím không đổi màu.
(b) Ở bước 2 thì anilin tan dần.
(c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
(d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan và lắng xuống đáy.
(e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay anilin và metylamin thì thu được kết quả tương tự.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.
(b) Cu, Ag có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
(c) Trong công nghiệp thực phẩm, NaHCO3 được sử dụng để chế thuốc đau dạ dày.
(d) Nước cứng tạm thời có thành phần gồm Ca2+, Mg2+, HCO3-.
(e) Bột nhôm cháy trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Sắt có trong hemoglobin của máu, làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống.
(b) Khi hòa tan Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng không thấy khí thoát ra.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)2 trong không khí ở nhiệt độ cao thu được chất rắn là FeO.
(d) Kẽm được gắn lên tàu thuyền bảo vệ thuyền không gỉ.
d) Trong dạ dày người có chứa axit clohidric.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(b) Cho Ba vào dung dịch FeSO4.
(c) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(d) Đun nóng nước cứng tạm thời.
(e) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa gồm hai chất là
2
3
4
5
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.
(b) Điện phân hỗn hợp dung dịch CuSO4 và NaCl có số mol bằng nhau đến khi catot bắt đầu thoát khí.
(c) Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 2a mol Fe2(SO4)3.
(d) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(e) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
2
4
1
5
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n3 < n1 < n2. Hai chất X, Y lần lượt là
Al(NO3)3, Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.
Al(NO3)3, Fe(NO3)3.
FeCl2, Cu(NO3)2.
Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H14O4, mạch hở, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z (MX < MY = MZ). Biết Z có thể tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa. Cho các phát biểu sau:
(a) Khi cho a mol Z tác dụng với Na dư, thu được a mol H2.
(b) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
(c) Y và Z có cùng công thức đơn giản nhất.
(d) Hợp chất hữu cơ E có đồng phân hình học.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
