wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 12 (5)

Total questions: 61

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm "Người lái đò Sông Đà" thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

2.

Đâu là những nhận định đúng về nhà văn Nguyễn Tuân?

a)

"Là nghệ sĩ suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp"

b)

"Là nhà văn tài hoa, uyên bác"

c)

"Là tác giả có phong cách Ngông"

d)

Nhà văn của làng cảnh Việt Nam

3.

Sáng tác "Người lái đò Sông Đà", mục đích của Nguyễn Tuân là gì?

a)

miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ, hung bạo của thiên nhiên Tây Bắc

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc và "chất vàng mười" của con người lao động nơi đây

d)

khai thác vẻ đẹp và tài năng của người lao động Tây Bắc

4.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh nào?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

5.

Âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với gì?

a)

"như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

"như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

"như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

"như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

6.

Hình ảnh sông Đà như "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

7.

Đâu là sắc nước sông Đà được miêu tả vào mùa xuân?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

8.

Người lái đò sông Đà được tác giả miêu tả như thế nào?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

9.

Tác phẩm của AI luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ, giàu có, điêu luyện

a)

Tố Hữu

b)

Tô Hoài

c)

Nguyễn Tuân

d)

Kim Lân

10.

Cảm hứng của "Người lái đò Sông Đà" được Nguyễn Tuân khơi gợi từ đâu?

a)

Vẻ đẹp của sông Đà và thiên nhiên Tây Bắc.

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.

c)

Lịch sử địa lý đặc biệt của con sông Đà

d)

Sự tài hoa của người lái đò sông Đà.

11.

Người lái đò sông Đà được hiện lên như thế nào?

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời là một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

12.

Theo mô tả của Nguyễn Tuân, đâu là hình ảnh thể hiện sự hung bạo dữ dội của sông Đà?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

13.

Đâu là tác giả được coi là "bậc thầy về ngôn từ"

a)

Tố Hữu

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Khoa Điềm

d)

Nguyễn Đình Thi

14.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách

a)

Hung bạo và hiền hòa

b)

Trữ tình và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

d)

Đỏng đảnh và dữ tợn

15.

Khi miêu tả Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát, Nguyễn Tuân đã so sánh những cái hút nước như hình ảnh nào?

a)

cái giếng bê tông

b)

cái thuyền quay tít

c)

cái bè gỗ

d)

Cái mống cầu

16.

Nguyễn Tuân đã sử dụng nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây để miêu tả sông Đà?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

17.

Trong Người lái đò sông Đà, sông Đà KHÔNG được so sánh với hình ảnh nào sau đây?

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".

18.

Vẻ đẹp thơ mộng của con sông được thể hiện ở những hình ảnh nào?

a)

Mái tóc tuôn dài

b)

Màu nước sông thay đổi theo mùa

c)

Cảnh vật hai bên bờ sông

d)

Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió

19.

Vì sao hình tượng ông lái đò đã thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì nhà văn phát hiện và khẳng định cái đẹp ngay giữa cuộc sống đời thường

b)

Vì nhân vật gần gũi, giản dị với cuộc sống bình dị, đời thường

c)

Vì hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn

d)

Vì người lái đò là một vị tướng quả cảm trên sông nước

20.

Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng 8 là:

a)

“Ngông” - “Ngông” dựa trên sự tài hoa uyên bác và phong cách hơn người.

b)

Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng

c)

Tìm kiếm chất vàng mười của những người lao động bình dị

d)

Phục vụ cho kháng chiến và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

21.

Đâu là phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau cách mạng tháng Tám

(chọn nhiều đáp án)

a)

Nguyễn Tuân đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày

b)

Nguyễn Tuân tìm thấy cái đẹp, chất tài hoa ở những con người lao động bình thường

c)

Nguyễn Tuân tìm thấy mối quan hệ giữa quá khứ - hiện tại - tương lai, giọng văn trở nên đôn hậu

d)

Nguyễn Tuân tìm kiếm vẻ đẹp vang bóng

22.

Tùy bút “Người lái đò Sông Đà” được in trong tập truyện nào?

a)

Vang bóng một thời

b)

Sông Đà

c)

Một chuyến đi

d)

Đường vui

23.

“Người lái đò sông Đà” là tác phẩm được sáng tác trước Tách mạng tháng Tám?

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Giá trị nội dung của tùy bút “Người lái đò sông Đà” là:

a)

Tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên Tây Bắc

b)

Vẻ đẹp của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

25.

"Chúng thủy giai đông tẩu - Đà giang độc bắc lưu"

Sự độc đáo của sông Đà được thể hiện qua câu thơ đề từ như thế nào?

a)

hướng chảy

b)

màu nước bốn mùa

c)

khung cảnh hai bên bờ sông

d)

chiều dài dòng sông

26.

Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của sông Đà?

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước, thác đá

d)

Tất cả các đáp án trên

27.

Ngữ liệu sau đây miêu tả đoạn sông nào của sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước

d)

Thác nước

28.

Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Chi tiết: “Đối với ông lái đò ấy, sông Đà như một trường thiên anh hùng ca mà ông thuộc lòng đến cả những cái chấm than chấm câu và cả những đoạn xuống dòng” thể hiện điều gì?

a)

Sự hiểu biết sâu rộng của ông lái đò về dòng sông

b)

Thể hiện con sông Đà có nhiều khúc cua ngoặt khó đoán

c)

Cả hai đáp án trên

30.

Qua tùy bút “Người lái đò Sông Đà”, Nguyễn Tuân muốn ...

a)

Vẻ hung bạo dữ dội của thiên nhiên là mối đe dọa nguy hiểm mà con người phải vượt qua.

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên đất nước và sự tôn vinh người lao động.

c)

Thể hiện niềm cảm thông đối với người lao động bởi phải đối diện với thiên nhiên hung bạo.

d)

Hy vọng một tương lai tươi sáng của cuộc sống người lao dộng Tây Bắc.

31.

Trong “Người lái đò sông Đà”, đâu là tài nguyên quý giá nhất của Tây Bắc?

a)

Các mỏ quặng dưới lòng đất.

b)

Dòng nước Sông Đà.

c)

Các cánh rừng hai bên bờ sông.

d)

Con người bản địa và con người miền xuôi lên góp phần xây dựng Tây Bắc.

32.

Văn Nguyễn Tuân giàu chất thơ, nhạc họa, điều đó thể hiện trong việc miêu tả nội dung nào của tác phẩm?

a)

Con sông Đà trữ tình.   

b)

Người lái đò.

c)

Cảm nghĩ của nhân vật “tôi”.  

d)

Con sông Đà hung bạo.

33.

Vẻ đẹp trữ tình của sông Đà KHÔNG được so sánh với hình ảnh nào sau đây?

a)

Dây thừng

b)

Mái tóc tuôn dài

c)

Cô gái Di - gan man dại

d)

Cố nhân

34.

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG phải do Nguyễn Tuân sáng tác?

a)

"Chiếc lư đồng mắt cua"

b)

"Dưới bóng hoàng lan"

c)

"Sông Đà"

d)

"Vang bóng một thời"

35.

Hoàn thiện câu văn sau:

“nước ... đá, đá ... sóng, sóng ... gió”

a)

đẩy

b)

c)

vỗ

d)

đánh

36.

Câu văn sau đây được dùng để miêu tả đối tượng nào?

“cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Mặt ghềnh Hát Loóng

c)

Những cái hút nước

d)

Thác đá sông Đà

37.

Nguyễn Tuân so sánh sóng gió cuồn cuộn trên mặt ghềnh Hát Loóng như ...

a)

Kẻ du côn

b)

Kẻ đòi nợ xuýt

c)

Kẻ ăn cướp

d)

Tên hung thần

38.

Chi tiết "Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc." được dùng để miêu tả đối tượng nào?

a)

Thác đá sông Đà

b)

Hút nước trên dòng sông

c)

Đá sông Đà

d)

Mặt ghềnh Hát Loóng

39.

Vì sao Nguyễn Tuân không đặt tên cho nhân vật ông lái đò?

a)

Nhân vật là điển hình tiêu biểu của một tập thể, một thế hệ những con người lao động xây dựng đất nước.

b)

Tác giả muốn vô danh và bình thường hóa họ, đó là những con người lao động bình dị mà ta có thể gặp ở nhiều nơi trên mọi miền Tổ quốc

c)

Nguyễn Tuân chưa kịp hỏi tên ông lái đò.

d)

Ông lái đò là một nhân vật không thể xác định trong đời sống lao động Tây Bắc

40.

Những cái hút nước trên Sông Đà được tác giả so sánh với hình ảnh nào?

(chọn nhiều đáp án)

a)

Cái giếng bê tông thả xuống sông

b)

Chẹt lòng sông như một cái yết hầu

c)

Cái giếng mà thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thuỷ tinh khối đúc dày

d)

Một cái cốc pha lê nước khổng lồ vừa rút lên cây gậy đánh phèn

41.

Thông tin nào về tập “Sông Đà” là CHƯA chính xác?

a)

Tác phẩm được xuất bản vào năm 1960 và là kết quả của nhiều dịp Nguyễn Tuân đến với Tây Bắc trong kháng chiến chống Pháp và đặc biệt là chuyến đi thực tế năm 1958.

b)

Tác phẩm chủ yếu hướng tới ngợi ca nhân dân Tây Bắc trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

Tác phẩm vừa mang yếu tố truyện,vừa thoải mái bàn bạc, nghị luận, triết luận.

d)

Tác phẩm gồm 15 bài tùy bút và bài thơ ở dạng phác thảo.

42.

Nguyễn Tuân ẩn dụ vách đá hai bên bờ sông Đà là "vách thành" nhằm ...

(chọn nhiều đáp án)

a)

Diễn tả vách đá như thành cao, tạo ra vực thẳm như hào sâu

b)

Thể hiện sự vững chãi, oai nghiêm, to lớn của vách đá

c)

Diễn tả sự lạnh lẽo, bí ẩn của vách đá

d)

Khẳng định vách đá sông Đà âm u, lạnh lẽo

43.

Các chi tiết "mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời", "đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá sang bên kia vách", "con nai con hổ vọt từ bờ này sang bờ kia" có tác dụng gì?

a)

gợi tả gián tiếp độ hẹp của lòng sông

b)

thể hiện sự kì vĩ của vách đá

c)

phác hoạ cảm giác của nhà văn về vách đá

d)

làm tăng thêm cảm giác ghê sợ về sông Đà

44.

Tiếng hát trong lời đề từ "Đẹp vậy thay, tiếng hát trên dòng sông!" (W.Broniwski) có thể hiểu là tiếng hát của ai?

(chọn nhiều đáp án)

a)

Tiếng hát lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống lao động của người chèo đò

b)

Tiếng hát say mê phấn khích đầy ngưỡng mộ của nhà văn

c)

Tiếng hát của những cô gái người dân tộc làm nương rẫy bên sông

d)

Âm hưởng tuyệt đẹp của dòng sông Đà

45.

Điều nào sau đây đúng khi bình luận về chi tiết: "Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt"?

(Chọn 3)

a)

Sử dụng các từ láy gợi hình gợi cảm "cuồn cuộn", "gùn ghè"

b)

Chứa đựng hình ảnh so sánh mang đậm sắc thái nhân hoá về sóng gió trên mặt ghềnh

c)

Tái hiện quần thể những sức mạnh thiên nhiên dữ dội nhất của nước, sóng gió và đá sông Đà.

d)

Thể hiện sự hung hãn, lì lợm và cuồng bạo của dòng sông ngày đêm hăm doạ, uy hiếp con người

46.

Những chi tiết nào cho thấy sức tàn phá khủng khiếp của hút nước sông Đà?

(Chọn nhiều phương án)

a)

những bè gỗ to lớn, nghênh ngang bị lôi tuột xuống đáy hút nước

b)

nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi

c)

nước thở và kêu như cửa cống cái

d)

chiếc thuyền bị hút trồng cây chuối ngược rồi vụt biến đi và tan xác ở khuỷnh ng dưới

47.

Hoàn thiện từ còn thiếu trong trích dẫn sau?

"Tiếng nước thác nghe như là .... gì, rồi lại như là ...., rồi lại như là ....., giọng gằn mà chế nhạo."

a)

van xin, oán trách, khiêu khích

b)

khiêu khích, oán trách, van xin

c)

oán trách, khiêu khích, van xin

d)

oán trách, van xin, khiêu khích

48.

Nhiệm vụ của hai hòn đá "canh một cửa đá trông như là sơ hở" là:

a)

dụ thuyền vào sâu

b)

mai phục con thuyền

c)

đòi ăn chết ông đò

d)

tất cả đều 

49.

Cửa sinh của trùng vi thứ nhất bố trí ở đâu?

a)

tả ngạn

b)

hữu ngạn

c)

chính giữa

d)

tất cả đều đúng

50.

Từ nào còn thiếu trong trích dẫn sau?

"Dòng thác ... hồng hộc tế mạnh trên sông đá."

a)

dữ dội

b)

hùm báo

c)

hổ báo

d)

hùm beo

51.

Màu nắng tháng ba Đường thi trên con sông Đà, Nguyễn Tuân nhớ đến câu thơ Đường nào?

a)

Cố nhân tây từ Hoàng Hạc Lâu

b)

Yên hoa tam nguyệt há dương châu

c)

Cô phàm viễn ảnh bích không tận

d)

Duy kiến trường giang thiên tuế lưu

52.

Từ nào còn thiếu trong dẫn chứng sau?

"Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như

nối lại ... đứt quãng."

a)

giấc mơ

b)

cơn mơ

c)

chiêm bao

d)

giấc mộng

53.

Từ nào còn thiếu trong dẫn chứng sau?

"Bờ sông hoang dại như một bờ .... Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa."

a)

sông cũ

b)

nguyên thuỷ

c)

tiền sử

d)

cổ xưa

54.

Mùa thu, nước Sông Đà có màu gì?

a)

xanh ngọc bích

b)

xanh canh hến

c)

đỏ bầm

d)

đỏ ối

55.

Thể loại tùy bút có đặc điểm gì sau đây?

a)

vừa có sự thực vừa hư cấu, hoang đường

b)

vừa trữ tình vừa hiện thực

c)

vừa ghi chép sự thực vừa ghi lại tình cảm của tác giả

d)

đơn thuần là ghi chép lại sự thật của đối tượng nghệ thuật

56.

"Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo." Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn trên là gì? Tác dụng của nó ra sao?

a)

nhân hóa - nhấn mạnh trạng thái dữ dội của thác sông Đà.

b)

liệt kê, nhân hóa -nhấn mạnh trạng thái dữ dội của thác sông Đà. Sông đà như một sinh thể có hồn, có tâm trạng, có cảm xúc.

c)

liệt kê, nhân hóa - nhằm nhấn mạnh tính cách trữ trình của sông Đà.

d)

liệt kê, nhân hóa nhằm - làm cho con sông Đà trở nên sinh động, có sức sống hơn.

57.

"Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng." Tác dụng của việc miêu tả tiếng thác?

a)

Thể hiện âm thanh dữ dội, vang vọng của thác nước sông Đà

b)

Nguyễn Tuân so sánh đầy ấn tượng, dùng lửa để tả nước khiến cho thác sông Đà trở nên hùng vĩ, dữ dội

c)

Nguyễn Tuân liệt kê, làm cho thác sông Đà trở nên thật trữ tình, nên thơ.

58.

Nhân vật Người lái đò không được miêu tả với đặc điểm nào sau đây?

a)

Tài hoa, nghệ sĩ

b)

trí dũng, kiên cường

c)

tâm hồn thanh cao

d)

tốt bụng, cởi mở

59.

Sự tài hoa nghệ sĩ của người lái đò được thể hiện qua chi tiết nào?

a)

Lái thuyền giỏi

b)

Nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá, thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này.

c)

dũng cảm đối đầu với dòng sông

d)

không nói đến chiến thắng, đề cao khả năng của bản thân

60.

Tâm hồn thanh cao của người lái đò được thể hiện như thế nào?

a)

Không hề nhắc tới chiến thắng, chỉ nói đến sự gắn bó với thiên nhiên, câu chuyện về cá dầm xanh, cá anh vũ.

b)

Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá.

c)

Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến.

d)

Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này.

61.

Hình dạng của các hòn đá được miêu tả như thế nào

a)

hòn thì nhăn nhúm,méo mó, hòn to, hòn nhỏ, hòn thì hất hàm như đang đòi con thuyền phải xưng danh.

b)

hình tròn, vuông, nhọn,...

c)

hình vuông

d)

đa giác