wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HT - 3 - chung A, P, MLT

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

Liên Xô- Trung Quốc chiếm đóng. 

b)

Anh- Pháp chiếm làm thuộc địa.

c)

chủ nghĩa thực dân nô dịch.     

d)

đều lệ thuộc vào Mĩ.

2.

Tháng 12-1978, ở Trung Quốc nhà lãnh đạo Đặng Tiểu Bình đã khởi xướng đường lối

a)

cải tổ đất nước. 

b)

đổi mới đất nước. 

c)

cải cách - mở cửa.

d)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

3.

Ngày 15-10-2003  ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì dưới đây?

a)

Thử thành công bom nguyên tử. 

b)

Phóng thành công tàu “Thần Châu” 5.

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo.

d)

Phóng thành công tàu “Thần Châu” 3 với chế độ tự động.

4.

Địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao trên trường quốc tế là thành quả của

a)

Nội chiến 1946-1949.     

b)

những năm không ổn định 1959-1978.

c)

Công cuộc cải cách và mở cửa từ 1978-2000.

d)

thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1949-1959

5.

Sau 1945, trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành

a)

hai miền theo vĩ tuyến 16.

b)

hai miền theo vĩ tuyến 18.

c)

hai miền theo vĩ tuyến 17.

d)

hai miền theo vĩ tuyến 38.

6.

Tháng 8 - 1948, ở phía Nam Triều Tiên tính từ vĩ tuyến 38 nhà nước nào sau đây được thành lập?

a)

Đại Hàn Dân quốc.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Đông Âu.

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.

7.

Tháng 9- 1948, ở phía Bắc Triều Tiên tính từ vĩ tuyến 38 nhà nước nào sau đây được thành lập?

a)

Đại Hàn Dân quốc.  

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.  

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.

8.

Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa:

a)

Đảng cộng sản với các lực lượng quân phiệt miền bắc.

b)

Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản. 

c)

Đảng cộng sản và thế lực thân Mĩ.

d)

Quốc dân Đảng và thế lực thân Mĩ.

9.

Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời  là kết quả thắng lợi của

a)

quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc. 

b)

sự nổi dậy của nhân dân Trung Quốc .

c)

quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô

d)

cuộc nội chiến giữa Đảng cộng Sản và Quốc dân Đảng.

10.

Sau thất bại  trong cuộc nội chiến (1946-1949), chính quyền Tưởng Giới Thạch phải rút chạy ra Đài Loan và tồn tại nhờ vào sự giúp đỡ của:

a)

Pháp

b)

Anh

c)

d)

Liên xô

11.

Từ khi cải cách-mở cửa (1978) đến những năm đầu của thế kỷ XXI, nền kinh tế Trung Quốc ntn?

a)

Tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

b)

Tăng trưởng chậm và thấp nhất thế giới

c)

Lâm vào khủng hoảng

d)

Có dấu hiệu phục hồi

12.

Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối cải cách-mở cửa của Trung Quốc từ 1978?

a)

Lấy phát triển kinh làm trung tâm.

b)

Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”

c)

Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc

13.

Sự kiện nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau năm 1945?

a)

Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

b)

Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

c)

Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

d)

Một số nước đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

14.

Cuộc nội chiến từ 1950  đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của sự

a)

mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ.

b)

mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ.

c)

mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ

d)

đối đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?

a)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.

c)

Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.

16.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của

a)

các đế quốc Âu-Mĩ. 

b)

thực dân Pháp. 

c)

phát xít Nhật. 

d)

đế quốc Mĩ.

17.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

a)

đế quốc Anh. 

b)

thực dân Pháp.  

c)

phát xít Nhật. 

d)

đế quốc Mĩ.

18.

Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?

a)

Trung lập tích cực. 

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Nhận viện trợ từ các nước.  

d)

Xâm lược các nước láng giềng.

19.

Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.   

b)

Xin-ga-po.  

c)

Ma-lai-xi-a. 

d)

Phi-líp-pin.

20.

Các thành viên đồng sáng lập tổ chức ASEAN là

a)

Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

b)

Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

c)

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

d)

Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

21.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào và là thành viên thứ mấy của tổ chức này?

a)

Ngày 28/8/1995, thành viên thứ 6. 

b)

Ngày 27/8/1996, thành viên thứ 9.

c)

Ngày 27/8/1995, thành viên thứ 8.    

d)

Ngày 28/7/1995, thành viên thứ 7.

22.

Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bùng nổ mạnh mẽ.  

b)

Thu hẹp phạm vi đấu tranh.

c)

Bị thực dân Anh đàn áp khốc liệt. 

d)

Chỉ còn các cuộc bãi công của công nhân.

23.

“Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?

a)

Theo vị trí địa lý.  

b)

Theo ý đồ của thực dân Anh.

c)

Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ. 

d)

Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

24.

Theo “Phương án Maobatton”,  Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào sau đây?

a)

Bănglađét và Pakixtan.  

b)

Ấn Độ và Bănglađét.

c)

Ấn Độ và Pakixtan. 

d)

Pakixtan và Nepan.

25.

Chính sách đối ngoại cơ bản của Ấn Độ được thực hiện sau khi giành được độc lập là gì?

a)

Nhận viện trợ từ các nước. 

b)

Theo đuổi chính sách hoà bình.

c)

Xâm lược các nước láng giềng.   

d)

Tham gia các khối quân sự trên thế giới.

26.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

a)

Hiệp định Viêng Chăn (2-1973)  

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí (7-1954)

c)

Đảng Nhân dân Lào thành lập (3-1955)

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12-1975)

27.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào có thuận lợi cơ bản nào dưới đây?

a)

Sự viện trợ của Liên Xô.  

b)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

d)

Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam.

28.

Các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” vào tháng 11/2007 nhằm

a)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình.

b)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

c)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

29.

Mục tiêu chủ yếu của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên.

b)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

c)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

d)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

30.

Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thành viên?

a)

8 nước.  

b)

9 nước.  

c)

10 nước.  

d)

11 nước.

31.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.

b)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

c)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.

d)

10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

32.

Tính đến thời điểm hiện nay, quốc gia nào ở Đông Nam Á chưa là thành viên chính thức của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây.   

b)

Mi-an-ma.   

c)

Đông Ti-mo. 

d)

Phi-líp-pin.

33.

Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện?

a)

Tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình.

b)

Việt Nam, Lào được mời tham gia vào hiệp ước Ba-li.

c)

Cả ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cùng tham gia vào ASEAN.

d)

Sự thiết lập quan hệ ngoại giao và các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo.

34.

Sau khi thực dân Anh thực hiện "phương án Maobatton", nhân dân Ấn Độ vẫn tiếp tục đấu tranh vì lý do nào dưới đây?

a)

Yêu cầu thực dân Anh thực hiện đúng quy chế tự trị.

b)

Không muốn bị chia rẽ về tôn giáo.

c)

Không chấp nhận chia đất nước làm hai.

d)

Yêu cầu thực dân Anh trao trả độc lập hoàn toàn.

35.

Theo Hiệp ước Ba-li, yếu tố nào dưới đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

c)

Chỉ sự dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên.

d)

Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.

36.

Yếu tố nào sau đây không phải là lí do thành lập tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

37.

Sự kiện nào có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ từ năm 1948 đến năm 1950?

a)

Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hoà.

b)

Nê-ru trở thành người lãnh đạo Đảng Quốc đại.

c)

Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.

d)

Phương án Maobatton bị phá sản.

38.

Biến đổi nào là cơ bản ở khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

a)

Lần lượt gia nhập ASEAN.

b)

Trở thành các nước công nghiệp mới.

c)

Từ thuộc địa trở thành nước độc lập.

d)

Tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc.

39.

Điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945 là gì?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam, Lào, Campuchia (1945-1954)?

a)

Chiến đấu  chống lại kẻ thù chung là thực dân Pháp.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo cuộc đấu tranh giành thắng lợi.

c)

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Do hoạt động ngoại giao của Đảng Cộng sản Đông Dương, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập.

41.

Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, trong nông nghiệp Ấn Độ đã đạt được thành tựu nổi bật gì?

a)

Nền nông nghiệp được cơ giới hoá.

b)

Hoàn thành “cuộc cách mạng xanh”.

c)

Là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.

d)

Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.

42.

Hình thức đấu tranh chủ yếu nào dưới đây ở Ấn Độ trong phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Biểu tình kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

Bãi công, bất bạo động

c)

Mít tinh, đưa yêu sách.

d)

Khởi nghĩa vũ trang.

43.

Nội dung nào sau đây thể hiện điểm chung trong phong trào đấu tranh của Ấn Độ và các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XX?

a)

Các nước thực dân tiến hành khai thác thuộc địa.

b)

Bị các nước đế quốc trở lại tái chiếm.

c)

Tập trung phát triển kinh tế

d)

Giành được độc lập.

44.

Điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ với các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Tổ chức lãnh đạo.

b)

Quy mô đấu tranh.

c)

Hình thức đấu tranh.

d)

Khuynh hướng đấu tranh.

45.

Sự kiện nào đánh dấu sự thiết lập mối quan hệ giữa Ấn Độ và Việt Nam?

a)

Chính thức đặt quan hệ ngoại giao (1972).

b)

Thiết lập mối quan hệ chính trị (1991).

c)

Trở thành đối tác hợp tác toàn diện (1994).

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược (2007).

46.

Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sau khi giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ, các nước giành được độc lậ

c)

Bước sang một thời kì mới – xây dựng đất nước, đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế. 

d)

Có sự thay đổi sâu sắc: giành được độc lập, xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ.

47.

Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

a)

Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

b)

Có cơ hội tiếp cận những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.

c)

Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

d)

Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.

48.

Khi tham gia vào tổ chức ASEAN, Việt Nam sẽ phải đối đầu với nguy cơ nào dưới đây?

a)

Mất quyền tự chủ về kinh tế.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

c)

Mất bản sắc dân tộc, do sự hoà tan về văn hoá.

d)

Khó xây dựng nền kinh tế công nghệ cao do không đủ tài nguyên.

49.

Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?

a)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh.

c)

Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên toàn thế giới.

d)

Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh.

50.

Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Ấn Độ?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

Chú trọng vào ngành công nghiệp nặng.

c)

Áp dụng triệt để thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.

d)

Coi trọng việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

51.

Một trong những hệ quả từ chính sách cai trị của thực dân Anh còn tồn tại hiện nay ở Ấn Độ là gì?

a)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc.

b)

Chia rẽ giữa các đảng phái chính trị.

c)

Sự du nhập của văn hoá phương Tây.

d)

Thiếu hụt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

52.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự tan rã căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó?

a)

Năm 1990 Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.

b)

Năm 1952 nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc.

c)

Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi).

d)

Năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la.

53.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

a)

châu Phi là "Lục địa bùng cháy".   

b)

có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

c)

tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

d)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.

54.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Phi.

b)

Nam Phi    

c)

Trung Phi.  

d)

Tây Phi

55.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu việc chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi?

a)

Tháng 3-1990, nước cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.

b)

Tháng 11-1993, thông qua Hiến pháp mới của Cộng hòa Nam Phi.

c)

Tháng 2-1990, chính quyền Nam Phi đã từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc.

d)

Tháng 4-1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của Nam Phi.

56.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh đều là

a)

thuộc địa của Anh, Pháp.   

b)

thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

c)

những nước hoàn toàn độc lập.     

d)

những nước thực dân kiểu mới.

57.

Lãnh tụ đã dẫn dắt cách mạng Cu Ba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên CNXH là

a)

Hô-xê-mác-ti.

b)

A-gien-đê   

c)

Chê Ghê-va-na  

d)

Phi-đen Cax-tơ-rô

58.

Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La- tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?

a)

Bãi công của công nhân.  

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh nghị trường.   

d)

Đấu tranh vũ trang.

59.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì

a)

phong trào cách mạng phát triển rộng khắp.

b)

cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.

c)

phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức.

d)

lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc.

60.

Sự kiện nào sau đây được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thắng lợi của cách mạng Pê ru.

b)

Thắng lợi của cách mạng Cu Ba.   

c)

Thắng lợi của cách mạng Ê-cu-a-đo. 

d)

Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô.

61.

Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc đấu tranh

a)

chống chính sách phân biệt chủng tộc của Mĩ.

b)

chống chế độ tay sai Batixta.

c)

chống chế độ độc tài thân Mĩ.

d)

chống chủ nghĩa thực dân.

62.

Năm 1975 nhân dân các nước ở Châu Phi đã cơ bản hoàn thành công cuộc đấu tranh

a)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc.

b)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc.

c)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pac-thai.

d)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pac-thai.

63.

Ảnh hưởng từ Chiến thắng Điện Biên Phủ -1954 ở Việt Nam, quốc gia nào dưới đây nổi chống Pháp giành độc lập dân tộc (1954-1962)?

a)

Ai Cập.

b)

Tuy-ni-di.

c)

Ăng-gô-la.

d)

An-giê-ri.

64.

Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A-pác-thai đối với nhân dân Nam Phi là gì?

a)

Bóc lột tàn bạo người da đen.

b)

Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi.

c)

Tước quyền tự do của người da đen.

d)

Phân biệt chủng tộc đối với người da đen.

65.

Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cu Ba năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam là gì?

a)

Đấu tranh ngoại giao.

b)

Đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh chính trị.

d)

Khởi nghĩa từng phần .

66.

Ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba năm 1959 đối với phong trào giải phóng  dân tộc ở Mĩ la tinh là gì?

a)

Đưa cách mạng đi lên.

b)

Giúp xây dựng đất nước.

c)

Phong trào đấu tranh mạnh mẽ.

d)

phong trào ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi.

67.

N.Manđêla có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

a)

Là người tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.

b)

Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ Apacthai.

c)

Là người lãnh đạo và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.

d)

Là người chỉ đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.