Worksheetschương 1 lớp 10
Total questions: 35
Worksheet time: 20mins
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?
s2, p4, d10, f10.
s2, d5, d9, f13.
s2, p6, d10, f14.
s1, p3, d7, f12.
Ở lớp M, tối đa số electron có thể có
9
18
6
3
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và nơtron.
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Nguyên tử có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân nhưng có khối lượng gần bằng khôi lượng hạt nhân
Các electron trên cùng một lớp phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số hạt proton trong hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố X là
8
18
20
16
Chọn phát biểu sai:
nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Điện tích hạt nhân bằng số proton
Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro
tổng số proton và số nơtron được gọi là số khối.
Hiđro có 3 đồng vị: và ; Oxi có 3 đồng vị . Số phân tử H2O khác nhau tạo ra từ các loại đồng vị trên là
9
18
24
15
Chọn phát biểu sai
Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số notron
Trong nguyên tử lớp N có 4 phân lớp
lớp K liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
“Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và (1)…………………. về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi (2)…………………… mang (3)…………..”
(1) trung hòa; (2) hạt nhân; (3) điện tích âm
(1) trung hòa; (2) một hay nhiều electron; (3) không mang điện
(1) trung hòa; (2) một hay nhiều electron; (3) điện tích âm
(1) không trung hòa; (2) một hạt electron; (3) điện tích dương
Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân. Chọn đáp án đúng
Do nơtron không mang điện
Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron
Do số p = số e
Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé
Cho nguyên tử khối của Bari là 137 . Tính khối lượng thực nguyên tố trên.
mBa= 2,7298.10-21g
mBa = 2,2742.10-22kg
mBa = 2,234.10-24g
mBa = 1,345.10-23kg
Chọn phát biểu đúng?
Trên một orbital chỉ có thể có nhiều nhất 2 electron và có chiều tự quay giống nhau.
Trong nguyên tử các electron chiếm các mức năng lượng từ cao đến thấp.
Electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử nguyên tố X (Z=9) thuộc lớp L
Tất cả các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của các nguyên tố kim loại.
Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố X (Z=24)?
[Ar] 3d54s1.
[Ne] 3d44s2
[Ne] 4s24p6.
[Ar] 4s14p5.
Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố X (Z=29)?
[Ar] 3d104s1.
[Ar] 3d94s2
[Ar]4s24p5.
[Ar] 4s14p5.
Cho nguyên tử điện tử cấu hình của các tiền tố sau:
(X): 1s2 2s2 2p6
(Y): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2
(Z): 1s 2 2s 2 2p 3
(T): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3
Điều chỉnh cài đặt sau đây là đúng
X là khí hiếm, Z là kim loại
Only T is phi kim
Z and T is phi kim
Y and Z đều là kim loại
Nguyên tử Mg có 12electron, 12 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử Mg
12
+12
12+
24
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây có số e độc thân nhiều nhất
boron
oxygen
phosphorus
Chlorine
Nếu phóng đại hạt nhân thành quả bóng có đường kính 6,25 cm thì nguyên tử là quả cầu có đường kính là
62,5 cm.
625,0 cm
625,0 m.
62,5 m.
Khối lượng hai hạt cơ bản nào sau đây xấp xỉ bằng nhau?
proton và electron.
proton và neutron.
electron và neutron.
proton và anpha.
Obital s có dạng hình gì?
hình cầu
hình số 8 nổi
hình bầu dục
hình vuông
Orbital p có dạng
hình tròn.
hình số 8 nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Phat biểu sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp cùng 1 chu kì
Các nguyên tố có cùng giá trị điện tử hóa trong nguyên tử được sắp xếp thành một nhóm.
Cho nguyên tử X cấu hình electron lớp ngoài là 3s 2 3p 6 . Nguyên tử vị trí X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X có 1 e lớp ngoài cùng ở lớp N, vị trí của X không đúng trong trường hợp nào sau đây
ô số 29, chu kì 4, nhóm IB.
ô số 24, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
Nhóm A trong bảng tuần hoàn là các nguyên tố
nguyên tố f
các nguyên tố d và f
nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Trong tuần hoàn hệ thống bảng, số chu kỳ nhỏ và số chu kỳ lớn lần lượt là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố d.
nguyên tố f.
Hai nguyên tử X, Y thuộc cùng nhóm ớ 2 chu kì kế tiếp nhau ZY > ZX thì ZY - ZX = a. Giá trị của a là:
8
18
32
tất cả đều đúng
Nguyên tử Y đứng kế bên X trong một chu kì, biết rằng ZY > ZX. Giá trị của ZY - ZX là:
1
8
18
32
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = – 1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = – 1.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19 Điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 24 proton.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
Lớp vỏ nguyên tử R có 24 electron.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
14
16
33
35
X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Biết ZX + ZY = 32. Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là
7, 25.
12, 20.
15, 17.
8, 14.
X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là
O
S
Mg
Na
Biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 13. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là
9
10
12
15
Chọn phát biểu sai là
Số hiệu nguyên tử và số khối là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử khối coi như bằng số khối.
Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân, và theo quỹ đạo xác định.
