WorksheetsKNĐPTDL
Total questions: 216
Worksheet time: 20mins
Nếu dựa vào việc “win” và “lose” thì có thể chia đàm phán thành mấy kiểu?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Điều nào là đặc điểm của kiểu đàm phán Win – Lose
A. Một bên được lợi ích, một bên không
B. Không đạt được kết quả cho cả 2 bên
C. Lấy sự hợp tác lâu dài làm mục đích
D. Chúng ta chấp nhận thiệt thòi
Điều nào là đặc điểm của kiểu đàm phán Lose – Lose
A. Một bên được lợi ích, một bên không
B. Không đạt được kết quả cho cả 2 bên
C. Lấy sự hợp tác lâu dài làm mục đích
D. Chúng ta chấp nhận thiệt thòi
Điều nào là đặc điểm của kiểu đàm phán Win – Win
A. Một bên được lợi ích, một bên không
B. Không đạt được kết quả cho cả 2 bên
C. Lấy sự hợp tác lâu dài làm mục đích
D. Chúng ta chấp nhận thiệt thòi
Điều nào là đặc điểm của kiểu đàm phán Lose – Win
A. Một bên được lợi ích, một bên không
B. Không đạt được kết quả cho cả 2 bên
C. Lấy sự hợp tác lâu dài làm mục đích
D. Chúng ta chấp nhận thiệt thòi
Đàm phán theo kiểu “mặc cả lập trường” do Roger Fisher và William Ury đưa ra thì có mấy kiểu đàm phán trong đó?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đặc điểm nào KHÔNG phải của đàm phán kiểu mềm
A. Đưa lập trường cứng rắn, bằng mọi cách bảo vệ
B. Tránh xung đột, dễ dàng nhượng bộ
C. Coi trọng quan hệ, xem nhẹ hiệu quả kinh tế
D. Coi đối tác như bạn bè, thân hữu
Đặc điểm nào là của đàm phán kiểu cứng
A. Đưa lập trường cứng rắn, bằng mọi cách bảo vệ
B. Tránh xung đột, dễ dàng nhượng bộ
C. Thuận lợi khi đối tác cùng kiểu
D. Chỉ sử dụng khi có mối quan hệ sẵn có tốt đẹp
“Bám chặt lập trường” là đặc điểm của kiểu đàm phán?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
“Coi đối tác như bạn bè” là đặc điểm của kiểu đàm phán?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
“Dễ đổi lập trường” là đặc điểm của kiểu đàm phán?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
“Coi đối tác như cộng sự” là đặc điểm của kiểu đàm phán?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
“Không đạt được kết quả cho cả 2” là đặc điểm của kiểu đàm phán?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
“Coi đối tác như địch thủ” là đặc điểm của kiểu đàm phán?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
“Tạo các phương án cùng đạt mục đích” là đặc điểm của kiểu đàm phán?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
“Ép đối tác nhượng bộ” là đặc điểm của kiểu đàm phán?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
Tiêu chuẩn nào sau đây KHÔNG phải là tiêu chuẩn cho một cuộc đàm phán tốt?
A. Nếu có thể đạt được thỏa thuận thì thỏa thuận đó phải sáng suốt (thỏa thuận đáp ứng lợi ích chính đáng của cả hai bên, giải quyết các lợi ích đối kháng một cách công bằng, là thỏa thuận lâu bền và có tính đến lợi ích của cả cộng đồng).
B. Kết quả đàm phán phải mang lại hiệu quả
C. Kết quả đàm phán phải cải thiện hay ít ra cũng không làm phương hại đến quan hệ giữa hai bên
D. Kết quả đàm phán chỉ cần có lợi cho mình
Đàm phán kiểu “Nguyên tắc” còn gọi là “Thuật đàm phán Harvard” có bao nhiêu đặc điểm?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Nguyên tắc: Tách rời con người ra khỏi vấn đề, chủ trương đối với người – ôn hòa, đối với việc – cứng rắn là nguyên tắc?
A. Con người
B. Lợi ích
C. Các phương án
D. Tiêu chuẩn
Nguyên tắc: Cần tập trung vào lợi ích của đôi bên, chứ không cố giữ lấy lập trường cá nhân, chủ trương thành thật, công khai, không dùng gian kế, không cố bám vào lập trường của mình là nguyên tắc?
A. Con người
B. Lợi ích
C. Các phương án
D. Tiêu chuẩn
Nguyên tắc: Cần đưa ra các phương án khác nhau để lựa chọn, thay thế là nguyên tắc?
A. Con người
B. Lợi ích
C. Các phương án
D. Tiêu chuẩn
Nguyên tắc: Kết quả của sự thỏa thuận cần dựa trên những tiêu chuẩn khách quan, khoa học là nguyên tắc?
A. Con người
B. Lợi ích
C. Các phương án
D. Tiêu chuẩn
Để tìm đường qua cánh rừng của những vấn đề con người, bạn nên tìm theo phạm trù cơ bản nào?
A. Nhận thức
B. Xúc cảm
C. Thông tin
D. Tất cả đều đúng
Để hiểu được suy nghĩ của đối tác, chúng ta KHÔNG nên dùng cách nào?
A. Hãy đặt mình vào địa vị người khác
B. “Suy bụng ta ra bụng người”
C. Đừng đổ lỗi cho người khác về khó khăn của bạn
D. Thảo luận quan điểm của nhau
Để giải quyết vấn đề xúc cảm ta KHÔNG nên làm điều gì?
A. Trước hết cần nhận biết và hiểu những cảm xúc của chúng ta
B. Hãy làm rõ xúc cảm của phía bên kia và thừa nhận tính chính đáng của chúng
C. Hãy trấn áp cảm xúc của đối tác
D. Đừng phản ứng trước những lời tức giận
Để giải quyết những trở ngại của thông tin chúng ta KHÔNG nên làm gì?
A. Hãy nghe một cách tích cực và cố gắng nắm bắt những điều đối tác nói
B. Nói để đối tác bị mất phương hướng
C. Hãy nói về chính mình, đừng chỉ trích đối tác
D. Nói có mục đích
Để trao đổi về lợi ích với đối tác chúng ta KHÔNG nên?
A. Làm co lợi ích của chúng ta sinh động, đầy sức thuyết phục
B. Hãy công nhận lợi ích của đối tác như là một phần của vấn đề
C. Hãy hướng tới tương lai với những lợi ích lớn hơn mà đôi bên có thể đạt được
D. Cứng rắn về con người, nhưng mềm mỏng đối với vấn đề nêu ra
Trong hầu hết các cuộc thương lượng có trở ngại chính đối với việc sáng tạo ra nhiều phương án là?
A. Suy xét hấp tấp
B. Tách việc sáng tạo các phương án khỏi việc đánh giá chúng
C. Tìm kiếm các mục tiêu chung
D. Tạo điều kiện để đối tác dễ quyết định
Để sáng tạo ra các phương án chúng ta cần làm gì?
A. Suy xét hấp tấp
B. Tìm kiếm lời giải đáp duy nhất
C. Cho rằng “việc của ai người nấy lo”
D. Tìm kiếm các mục tiêu chung
Theo Walton và Mc Kersie (1965) thì có 5 kiểu quan hệ, đó là?
A. Đối đầu, chịu đựng sự gây hấn, thỏa hiệp, hợp tác và thông đồng
B. Đối đầu, chịu đựng sự gây hấn, nhượng bộ, hợp tác và thông đồng
C. Đối đầu, lệ thuộc, thỏa hiệp, hợp tác và thông đồng
D. Đối đầu, chịu đựng sự gây hấn, thách thức, hợp tác và thông đồng
Theo mô hình tuyến tính của Sawyer và Guetzkow (1965) thì phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mục đích chi phối các mục tiêu đàm phán, đến lượt mình các mục tiêu lại chi phối nội dung đàm phán, nội dung chi phối phương pháp và cuối cùng phương pháp quyết định kết quả
B. Mục tiêu chi phối các mục đích đàm phán, đến lượt mình các mục đích lại chi phối nội dung đàm phán, nội dung chi phối phương pháp và cuối cùng phương pháp quyết định kết quả
C. Mục đích chi phối các mục tiêu đàm phán, đến lượt mình các mục tiêu lại chi phối phương pháp đàm phán, phương pháp chi phối nội dung và cuối cùng nội dung quyết định kết quả
D. Mục đích chi phối các mục tiêu đàm phán, đến lượt mình các mục tiêu lại chi phối nội dung đàm phán, nội dung chi phối kết quả và cuối cùng kết quả quyết định phương pháp
Đối với những nền văn hóa theo chủ nghĩa tập thể, tôn trọng tôn ti, trật tự, trên dưới, trước sau thì mô hình đàm phán nào sẽ thích hợp hơn?
A. Mô hình vòng tròn
B. Mô hình tuyến tính
C. Mô hình trò chơi
D. Mô hình thác nước
Đối với những nền văn hóa theo chủ nghĩa cá nhân thì mô hình đàm phán nào sẽ thích hợp hơn?
A. Mô hình trò chơi
B. Mô hình thác nước
C. Mô hình tuyến tính
D. Mô hình vòng tròn
BATNA là đóng góp của
A. Sawyer và Guetzkow (1965)
B. Walton và Mc Kersie (1965)
C. Lax và Sebenius (1986)
D. Fisher và Ury (1981, 1983)
Theo mô hình PIN thì 5 yếu tố chính liên quan là
A. “Người thực hiện”, “cơ cấu”, “mục đích”, “quá trình” và “kết quả”
B. “Người thực hiện”, “cơ cấu”, “chiến lược”, “quá trình” và “kết quả”
C. “Người thực hiện”, “tổ chức”, “chiến lược”, “quá trình” và “kết quả”
D. “Người thực hiện”, “cơ cấu”, “chiến lược”, “thảo luận” và “kết quả”
Quy trình đàm phán gồm các bước: đưa ra đề nghị, tin cậy đối tác, chịu nhượng bộ, giữ gìn mối quan hệ thân thiết, hết sức tránh đối lập, nhằm đạt cho được thỏa thuận là đặc trưng của kiểu
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
Để có thể đạt được tiêu chuẩn: “Nếu có thể đạt được thỏa thuận thì thỏa thuận đó phải sáng suốt” thì ta nên áp dụng kiểu đàm phán nào
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
Để có thể đạt được tiêu chuẩn: “Kết quả đàm phán phải cải thiện hay ít ra cũng không làm phương hại đến quan hệ giữa hai bên” thì ta nên áp dụng kiểu đàm phán nào?
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
Trong đàm phán có bao nhiêu loại lợi ích cơ bản
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Các lợi ích cơ bản trong đàm phán là
A. Nội dung vấn đề
B. Mối quan hệ
C. Cả nội dung vấn đề và mối quan hệ
D. Không có đáp án đúng
Kiểu đàm phán nào có lợi thế hơn cả
A. Kiểu mềm
B. Kiểu cứng
C. Kiểu nguyên tắc
D. Kiểu Lose – Lose
Trong nguyên tắc con người, chúng ta phải giải quyết vấn đề về con người của
A. Đối tác
B. Bản thân
C. Đối tác và bản thân
D. Không cần giải quyết
Đối với vấn đề lập trường và lợi ích, thì phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lập trường mâu thuẫn với lợi ích
B. Có thể tìm thấy lập trường khác thỏa mãn không chỉ lợi ích của mình cả lợi ích của bên kia
C. Đằng sau những lập trường đối nghịch nhau, thì không có lợi ích chung
D. Không cần quan tâm lợi ích, chỉ cần quan tâm lập trường
Đối với vấn đề lập trường và lợi ích thì chúng ta cần quan tâm
A. Lập trường
B. Lợi ích
C. Không cần quan tâm
D. Chỉ cần bảo vệ lập trường, không cần lợi ích
Trong vấn đề lợi ích thì đối với đối tác chúng ta phải
A. Luôn tỏ cho đối tác biết chúng ta hiểu và coi trọng những lợi ích của họ
B. Không cần quan tâm lợi ích của đối tác
C. Không công nhận lợi ích của đối tác như là một phần của vấn đề
D. Chỉ cần quan tâm đến lợi ích của chúng ta
Trong mọi cuộc đàm phán, việc chuẩn bị nhiều phương án là
A. Rất quan trọng
B. Không quan trọng
C. Không cần thiết
D. Chỉ cần 1 phương án là đủ
Để giúp chúng ta không rơi vào thế bị động trong đàm phán thì chúng ta nên
A. Tách con người ra khỏi vấn đề
B. Tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường
C. Tạo ra nhiều phương án
D. Kiên trì sử dụng những tiêu chuẩn khách quan
Để giúp chúng ta gìn giữ mối quan hệ thì trong đàm phán chúng ta nên
A. Tách con người ra khỏi vấn đề
B. Tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường
C. Tạo ra nhiều phương án
D. Kiên trì sử dụng những tiêu chuẩn khách quan
Để có được một giải pháp sáng suốt thì trong đàm phán chúng ta nên
A. Tách con người ra khỏi vấn đề
B. Tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường
C. Tạo ra nhiều phương án
D. Kiên trì sử dụng những tiêu chuẩn khách quan
Để có được tính công bằng nhất định thì trong đàm phán chúng ta nên
A. Tách con người ra khỏi vấn đề
B. Tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường
C. Tạo ra nhiều phương án
D. Kiên trì sử dụng những tiêu chuẩn khách quan
Coi mỗi vấn đề là một cuộc tìm kiếm chung các tiêu chuẩn khách quan là việc cần làm trong nguyên tắc
A. Tách con người ra khỏi vấn đề
B. Tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường
C. Tạo ra nhiều phương án
D. Kiên trì sử dụng những tiêu chuẩn khách quan
Đặt câu hỏi “tại sao” cho mỗi một lập trường mà đối tác đưa ra là việc cần làm trong nguyên tắc
A. Tách con người ra khỏi vấn đề
B. Tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường
C. Tạo ra nhiều phương án
D. Kiên trì sử dụng những tiêu chuẩn khách quan
Trong các giai đoạn đàm phán thì giai đoạn nào có vai trò đặc biệt quan trọng?
A. Giai đoạn chuẩn bị
B. Giai đoạn tiếp xúc
D. Giai đoạn đàm phán
D. Giai đoạn kết thúc đàm phán, ký kết hợp đồng
Trong giai đoạn chuẩn bị có thể chia thành mấy bước?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Có bao nhiêu yếu tố cần chuẩn bị trước khi đàm phán?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Trong các yếu tố cần chuẩn bị trước khi đàm phán thì yếu tố nào đặc biệt quan trọng?
A. Ngôn ngữ
B. Thông tin
C. Năng lực của người, đoàn đàm phán
D. Thời gian và địa điểm đàm phán
Trong yếu tố ngôn ngữ, chúng ta nên thực hiện?
A. Hành văn cầu kỳ
B. Chính tả không quan trọng
C. Dùng tiếng lóng
D. Chuẩn xác
Ngôn ngữ nước nào được sử dụng trong thương mại toàn cầu?
A. Anh
B. Hoa
C. Nga
D. Nhật
Trong giao dịch ngoại thương thì yếu tố nào là trở ngại lớn nhất?
A. Văn hóa
B. Ngôn ngữ
C. Tư duy
D. Thói quen
Khi sử dụng phiên dịch chúng ta cần chú ý?
A. Nói nhanh
B. Giải thích ý chính 1 lần
C. Khi nói nên nhìn vào phiên dịch
D. Thông cảm nếu phiên dịch mắc sai lầm
Nếu cuộc đàm phán kéo dài suốt ngày thì ta nên dùng mấy phiên dịch viên?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đàm phán kéo dài bao nhiêu giờ thì nên cho phiên dịch nghỉ ngơi?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Những thông tin cần phải nắm rõ trước khi đàm phán là?
A. Hàng hóa
B. Thị trường
C. Đối tác
D. Hàng hóa, thị trường, đối táC
Trong các thông tin về sản phẩm thì thông tin nào quan trọng nhất, cần thiết nhất?
A. Chu kỳ sống của sản phẩm
B. Tính chất cơ, lý, hóa
C. Giá cả của công ty cạnh tranh
D. Tình hình sản xuất
Tìm hiểu thực lực của đối tác là tìm hiểu về?
A. Tình hình tài chính
B. Mục đích hợp tác của họ
C. Ai là người có quyền quyết định
D. Thông tin về bản thân công ty mình
Tìm hiểu nhu cầu và ý định của đối tác là tìm hiểu về?
A. Tình hình tài chính
B. Mục đích hợp tác của họ
C. Ai là người có quyền quyết định
D. Thông tin về bản thân công ty mình
Tìm hiểu lực lượng đàm phán của đối tác là tìm hiểu về?
A. Tình hình tài chính
B. Mục đích hợp tác của họ
C. Ai là người có quyền quyết định
D. Thông tin về bản thân công ty mình
Nghiên cứu tái bản là nghiên cứu dựa vào?
A. Phỏng vấn
B. Bảng câu hỏi
C. Thu thập tài liệu
D. Quan sát
Nguồn thu thập tài liệu quan trọng nhất là từ?
A. Nội bộ
B. Tổ chức, cơ quan
C. Internet
D. Báo chí
: Để thực hiện việc nghiên cứu tại chỗ có thể sử dụng các phương tiện nào?
A. Các cuộc phỏng vấn cá nhân trực tiếp
B. Các cuộc phỏng vấn qua điện thoại
C. Các cuộc thăm dò qua thư từ
D. Có nhiều hơn 1 đáp án đúng
Người có thể hiểu được hành vi của người khác từ quan điểm của họ là người có khả năng?
A. Nhìn thế giới như người khác nhìn
B. Diễn đạt ý kiến
C. Nhạy cảm với nền văn hóa của người khác
D. Chứng tỏ được các thuận lợi của kiến nghị đưa ra
Người có thể làm cho đối tác hiểu chính xác ý mình là người có khả năng?
A. Nhìn thế giới như người khác nhìn
B. Diễn đạt ý kiến
C. Nhạy cảm với nền văn hóa của người khác
D. Chứng tỏ được các thuận lợi của kiến nghị đưa ra
Người có thể thuyết phục đối tác trong đàm phán vui lòng thay đổi quan điểm của họ là người có khả năng?
A. Nhìn thế giới như người khác nhìn
B. Diễn đạt ý kiến
C. Nhạy cảm với nền văn hóa của người khác
D. Chứng tỏ được các thuận lợi của kiến nghị đưa ra
Người có thể điều chỉnh đề nghị của mình cho phù hợp với giới hạn và sức ép hiện tại là người có khả năng?
A. Nhìn thế giới như người khác nhìn
B. Diễn đạt ý kiến
C. Nhạy cảm với nền văn hóa của người khác
D. Chứng tỏ được các thuận lợi của kiến nghị đưa ra
Để trở thành nhà đàm phán giỏi thì chúng ta cần có kiến thức toàn diện, trong đó kiến thức quan trọng nhất là
A. Luật
B. Tâm lý
C. Chuyên môn
D. Văn hóa
Trong các kỹ năng cơ bản của đàm phán thì kỹ năng nào quan trọng nhất?
A. Nghe
B. Nói
C. Đọc
D. Viết
Trong các phương tiện kỹ thuật hổ trợ cho việc đàm phán thì phương tiện nào là cần phải có?
A. Phương tiện di chuyển
B. Laptop
C. Danh thiếp
D. Trang phục
Thành phần của đoàn đàm phán cần hội đủ chuyên gia ở lĩnh vực nào?
A. Pháp luật
B. Thương mại
C. Kỹ thuật
D. Có nhiều hơn 1 phương án đúng
Các chuyên gia trong đoàn đàm phán thì chuyên gia trong lĩnh vực nào là quan trọng nhất?
A. Pháp luật
B. Thương mại
C. Kỹ thuật
D. Tâm lý
Khả năng thu phục nhân tâm là khả năng?
A. Làm cho người khác tin tưởng vào mình
B. Ứng phó với mọi tình huống có thể xảy ra
C. Tổng hợp ý kiến, sắp xếp lại theo một logic hợp lý, có sức thuyết phục
D. Phân biệt thật, giả, đúng, sai
Khả năng linh hoạt là khả năng?
A. Làm cho người khác tin tưởng vào mình
B. Ứng phó với mọi tình huống có thể xảy ra
C. Tổng hợp ý kiến, sắp xếp lại theo một logic hợp lý, có sức thuyết phục
D. Phân biệt thật, giả, đúng, sai
Khi tổ chức đoàn đàm phán, vấn đề quan trọng nhất là?
A. Chọn được trưởng đoàn đàm phán
B. Có đầy đủ các chuyên gia
C. Càng đông càng tốt
D. Nam, nữ phải cân đối
Khi chọn địa điểm đàm phán, chúng ta cần quan tâm?
A. Đảm bảo tâm lý thoải mái
B. Tiện nghi
C. Phù hợp cho cả hai bên
D. Có nhiều hơn 1 đáp án đúng
Có bao nhiêu nội dung cần chuẩn bị kỹ trước khi đàm phán?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Mục tiêu tối đa trong đàm phán là mục tiêu?
A. Kết quả tốt nhất có thể đạt được
B. Kết quả thấp nhất có thể chấp nhận
C. Kết quả mà bạn thật sự hướng tới
D. Kết quả ngoài mong đợi
Mục tiêu tối thiểu trong là mục tiêu?
A. Kết quả tốt nhất có thể đạt được
B. Kết quả thấp nhất có thể chấp nhận
C. Kết quả mà bạn thật sự hướng tới
D. Kết quả ngoài mong đợi
Mục tiêu chính trong đàm phán là mục tiêu?
A. Kết quả tốt nhất có thể đạt được
B. Kết quả thấp nhất có thể chấp nhận
C. Kết quả mà bạn thật sự hướng tới
D. Kết quả ngoài mong đợi
Khi nào thì thỏa thuận trong đàm phán không đạt được?
A. Giá thấp nhất mà bên đàm phán muốn bán cao hơn giá cao nhất mà bên mua có thể mua
B. Giá thấp nhất mà bên bán muốn bán thấp hơn giá cao nhất mà bên mua có thể mua
C. Giá cao nhất mà bên bán muốn bán thấp hơn giá cao nhất mà bên mua có thể mua
D. Giá cao nhất mà bên bán muốn bán cao hơn giá cao nhất mà bên mua có thể mua
Khi thiết lập mục tiêu cao nhất và thấp nhất thì thuật ngữ tiếng Anh gọi là?
A. ZOPA
B. BATNA
C. NEGOTIATE
D. SWOT
Khi phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ thì thuật ngữ tiếng Anh gọi là?
A. ZOPA
B. BATNA
C. NEGOTIATE
D. SWOT
Khi đề ra nhiều phương án khác nhau thì thuật ngữ tiếng Anh gọi là?
A. ZOPA
B. BATNA
C. NEGOTIATE
D. SWOT
Công việc nào giúp cho nhà đàm phán tiết kiệm được thời gian, nhanh chóng đi đến thỏa thuận?
A. Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng
B. Đánh giá lại đối tác
C. Đánh giá lại những điểm mạnh, yếu của chính mình
D. Xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử
Nên ngừng cuộc đàm phán khi?
A. Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng
B. Đánh giá lại đối tác
C. Đánh giá lại những điểm mạnh, yếu của chính mình
D. Xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử
Cân nhắc những cơ sở lập luận và lý luận và lý lẽ mà đối tác có thể sử dụng là công việc khi?
A. Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng
B. Đánh giá lại đối tác
C. Đánh giá lại những điểm mạnh, yếu của chính mình
D. Xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử
“Quyền, thế, lực” là những vấn đề ta cần đánh giá trong lúc?
A. Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng
B. Đánh giá lại đối tác
C. Đánh giá lại những điểm mạnh, yếu của chính mình
D. Xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử
Xác đinh ZOPA là công việc cần làm khi?
A. Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng
B. Đánh giá lại đối tác
C. Đánh giá lại những điểm mạnh, yếu của chính mình
D. Xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử
Công việc nào sau đây có thể giúp chúng ta nắm thế chủ động?
A. Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng
B. Đánh giá lại đối tác
C. Đánh giá lại những điểm mạnh, yếu của chính mình
D. Xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử
Thời gian có đứng về phía chúng ta không? Là câu hỏi cần trả lời trong khi?
A. Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng
B. Đánh giá lại đối tác
C. Đánh giá lại những điểm mạnh, yếu của chính mình
D. Xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử
“Trong cuộc đàm phán sắp tới bạn là chủ hay là khách?” Là câu hỏi cần trả lời khi chúng ta đánh giá…của mình?
A. Quyền
B. Thế
C. Lực
D. Thời gian
Kiểm tra lại tiềm lực tài chính, mối quan hệ, uy tín, ảnh hưởng của bạn và đối tác là công việc khi chúng ta đánh giá…của mình?
A. Quyền
B. Thế
C. Lực
D. Thời gian
“Kiểm tra lại lực lượng đàm phán của bạn: Họ là ai? Năng lực thế nào? Chuẩn bị ra sao?” Là câu hỏi cần trả lời khi chúng ta đánh giá… của mình?
A. Quyền
B. Thế
C. Lực
D. Thời gian
Trong từ điển Hán Việt thì từ “Đàm” có nghĩa là?
A. Thảo luận
B. Tranh luận
C. Lý luận
D. Biện luận
Trong từ điển Hán Việt thì từ “Phán” có nghĩa là?
A. Xét đoán
B. Quyết định chung
C. Chắc chắn
D. Dự báo
Trong tiếng Anh thì đàm phán (Negotiation) có nghĩa là?
A. Ký hợp đồng
B. Tranh luận
C. Trao đổi kinh doanh
D. Hợp tác
Theo Bách khoa toàn thư Encarta 96 thì hành động nào KHÔNG thuộc quá trình đàm phán?
A. Hội đàm với một hoặc nhiều bên để đi đến các thỏa thuận
B. Dàn xếp phương thức trao đổi thông tin
C. Chuyển giao quyền sở hữu theo luật định và trên thực tế cho một hoặc nhiều bên khác để đổi lấy các giá trị sẽ nhận được
D. Hoàn thiện và giải quyết thành công các tồn tại của quá trình
Bản chất của quá trình đàm phán là?
A. Mặc cả
B. Thuyết phục
C. Trao đổi
D. Hơn thua
Mục đích của đàm phán là?
A. Được nhiều nhất có thể
B. Chiến thắng
C. Lợi thế
D. Thỏa thuận thống nhất
Trong đàm phán thì đối với kỳ vọng của mình, chúng ta nên?
A. Không bao giờ điều chỉnh
B. Không cần thiết lập
C. Điều chỉnh để gần nhau hơn
D. Phụ thuộc vào đối thủ
“Mặc cả” (bargaining) là hình thức đàm phán nào?
A. Thắng thua
B. Thua thắng
C. Thắng thắng
D. Thua thua
“Thương lượng hòa hợp” (Integrative bargaining) là hình thức đàm phán nào?
A. Thắng thua
B. Thua thắng
C. Thắng thắng
D. Thua thua
Điều nào KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của đàm phán theo kiểu Thắng – Thắng?
A. Trao đổi thông tin cởi mở giữa các bên. Trong trường hợp này, cả hai bên đều chân thành bày tỏ các mục tiêu của mình và lắng nghe các mục tiêu của phía bên kia để tìm ra điểm chung của cả hai bên
B. Tìm các giải pháp để đạt được mục tiêu của chúng ta
C. Các bên hiểu rằng: giữa họ vừa có các mục tiêu chung vừa có các điểm khác biệt, thậm chí, mâu thuẫn với nhau và họ phải tìm cách mở rộng những điểm chung, thu hẹp dần những điểm khác biệt, tiến đến một thỏa thuận mà các bên có thể chấp nhận được
D. Cả hai bên đều chân thành và thực sự cố gắng tìm hiểu quan điểm của đối tác
: Trong đàm phán kinh doanh du lịch thì khác biệt nào là thách thức lớn cho các nhà đàm phán?
A. Văn hóa
B. Quan điểm
C. Kiến thức
D. Triết lý
Điều nào KHÔNG phải là nguyên tắc cơ bản trong đàm phán?
A. Muốn đàm phán thành công phải xác định rõ mục tiêu đàm phán một cách khoa học, phải kiên định, khôn ngoan bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời phải biết ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể
B. Phải biết kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích của phía mình với việc duy trì và phát triển mối quan hệ với các đối tác
C. Đánh giá một cuộc đàm phán thành công hay thất bại không phải là lấy việc thực hiện mục tiêu dự định của một bên nào đó làm tiêu chuẩn duy nhất, mà phải sử dụng một loạt các tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp
D. Đàm phán là một khoa học
Điều nào là nguyên tắc cơ bản trong đàm phán?
A. Phải đảm bảo nguyên tắc “chúng ta phải có lợi”
B. Phải biết kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích của phía mình với việc duy trì và phát triển mối quan hệ với các đối tác
C. Đánh giá một cuộc đàm phán thành công hay thất bại là lấy việc thực hiện mục tiêu dự định của một bên nào đó làm tiêu chuẩn duy nhất
D. Đàm phán là một khoa học
Thông thường trong đàm phán hợp đồng có bao nhiêu loại chi phí?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Chi phí trực tiếp của đàm phán là chi phí nào?
A. Sự nhượng bộ để ký được hợp đồng bằng khoảng cách giữa lợi ích dự kiến thu được với lợi ích thực tế thu được trong đàm phán
B. Chi phí nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian cho đàm phán
C. Mất cơ hội đầu tư kiếm lợi (ký được những hợp đồng khác)
D. Mối quan hệ với đối tác
Chi phí cơ bản của đàm phán là chi phí nào?
A. Sự nhượng bộ để ký được hợp đồng bằng khoảng cách giữa lợi ích dự kiến thu được với lợi ích thực tế thu được trong đàm phán
B. Chi phí nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian cho đàm phán
C. Mất cơ hội đầu tư kiếm lợi (ký được những hợp đồng khác)
D. Mối quan hệ với đối tác
Chi phí cơ hội của đàm phán là chi phí nào?
A. Sự nhượng bộ để ký được hợp đồng bằng khoảng cách giữa lợi ích dự kiến thu được với lợi ích thực tế thu được trong đàm phán
B. Chi phí nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian cho đàm phán
C. Mất cơ hội đầu tư kiếm lợi (ký được những hợp đồng khác)
D. Mối quan hệ với đối tác
Điều nào KHÔNG phải là nguyên tắc trong đàm phán?
A. Chỉ xảy ra đàm phán khi các bên hiểu rằng sự việc chỉ được quyết định khi có thỏa thuận chung, còn nếu sự việc có thể quyết định đơn phương bởi một bên thì không cần xảy ra đàm phán
B. Thời gian là một trong những yếu tố quyết định trong đàm phán. Thời gian có ảnh hưởng to lớn đến tình hình đàm phán và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của đàm phán
C. Một cuộc đàm phán được coi là thành công có nghĩa là phải gánh thắng lợi bằng mọi giá
D. Phẩm chất, năng lực, kỹ năng, thái độ, tình cảm của những người ngồi trên bàn đàm phán có ảnh hưởng quyết định tiến trình đàm phán
Điều nào là nguyên tắc trong đàm phán?
A. Chỉ xảy ra đàm phán khi các bên hiểu rằng sự việc chỉ được quyết định khi có thỏa thuận chung, còn nếu sự việc có thể quyết định đơn phương bởi một bên thì không cần xảy ra đàm phán
B. Thời gian không phải là yếu tố quyết định trong đàm phán
C. Một cuộc đàm phán được coi là thành công có nghĩa là phải giành thắng lợi bằng mọi giá
D. Phẩm chất, năng lực, kỹ năng, thái độ và tình cảm của những người ngồi trên bàn đàm phán không có ảnh hưởng quyết định đến tiến trình đàm phán
Điều nào KHÔNG phải là sai lầm cần tránh trong đàm phán?
A. Ngồi vào bàn đàm phán với một cái đầu đầy những định kiến
B. Không xác định được người có quyền quyết định cuối cùng của phía đối tác
C. Không xác định được chính xác thế mạnh của mình là gì và không thể sử dụng thế mạnh đó một cách có hiệu quả
D. Ngồi vào bàn đàm phán với nhiều phương án
Có bao nhiêu “hội chứng” cần tránh trong đàm phán?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Có bao nhiêu yếu tố cơ sở trong quá trình đàm phán?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
“Đàm phán là quá trình bàn bạc, thỏa thuận giữa các bên, nhằm đi đến ý kiến thống nhất, nên đàm phán là quá trình các bên đưa ra yêu cầu, tiếp nhận, phân tích yêu cầu của đối tác, thuyết phục đối tác, đồng thời tiếp nhận, phân tích các lập luận, lý lẽ của họ” là nội dung của nguyên tắc nào trong đàm phán?
A. Xác định rõ mục tiêu đàm phán một cách khoa học, khôn ngoan bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời phải biết ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể
B. Biết kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích của phía mình với việc duy trì và phát triển mối quan hệ với các đối tác
C. Đảm bảo nguyên tắc “Đôi bên cùng có lợi”
D. Đánh giá một cuộc đàm phán thành công hay thất bại không pahri là lấy việc thực hiện mục tiêu dự định của một bên nào đó làm tiêu chuẩn duy nhất, mà phải sử dụng một loạt các tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp
“Đàm phán là quá trình thảo luận, thuyết phục giữa các bên, mà giữa họ có những điểm chung nhưng đồng thời lại có những điểm bất đồng, để dần mở rộng phần chung, thu hẹp dần phần bất đồng nhằm đi đến ý kiến thống nhất’ là nội dung của nguyên tắc nào trong đàm phán?
A. Xác định rõ mục tiêu đàm phán một cách khoa học, khôn ngoan bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời phải biết ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể
B. Biết kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích của phía mình với việc duy trì và phát triển mối quan hệ với các đối tác
C. Đảm bảo nguyên tắc “Đôi bên cùng có lợi”
D. Đánh giá một cuộc đàm phán thành công hay thất bại không pahri là lấy việc thực hiện mục tiêu dự định của một bên nào đó làm tiêu chuẩn duy nhất, mà phải sử dụng một loạt các tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp
“Đàm phán không phải là một cuộc cờ, không nên yêu cầu quyết đấu một trận thắng thua, đàm phán cũng không phải là một trận đánh, phải tiêu diệt hoặc đặt đối phương vào đất chết, mà đàm phán là một sự nghiệp hợp tác đôi bên cùng có lợi”. (Gerald I.Nierenberg) là nội dung của nguyên tắc nào trong đàm phán?
A. Xác định rõ mục tiêu đàm phán một cách khoa học, khôn ngoan bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời phải biết ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể
B. Biết kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích của phía mình với việc duy trì và phát triển mối quan hệ với các đối tác
C. Đảm bảo nguyên tắc “Đôi bên cùng có lợi”
D. Đàm phán là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật
“Nếu như chỉ đến thế kỷ XX đàm phán mới được công nhận là một khoa học, thì ngay từ thời tiền trung cổ, khi giữa các bộ lạc người xuất hiện nhu cầu giao lưu và trao đổi hàng hóa, đàm phán đã xuất hiện như một nghệ thuật. Muốn đạt đến trình độ nghệ thuật thì nhà đàm phán trẻ phải luôn nỗ lực học hỏi, rèn luyện, phấn đấu không ngừng” là nội dung của nguyên tắc nào trong đàm phán?
A. Xác định rõ mục tiêu đàm phán một cách khoa học, khôn ngoan bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời phải biết ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể
B. Biết kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích của phía mình với việc duy trì và phát triển mối quan hệ với các đối tác
C. Đảm bảo nguyên tắc “Đôi bên cùng có lợi”
D. Đàm phán là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật
Tiêu chuẩn nào KHÔNG thuộc các tiêu chuẩn để đánh giá một cuộc đàm phán
A. Tiêu chuẩn thực hiện mục tiêu
B. Tiêu chuẩn tối ưu hóa giá thành – chi phí thấp nhất
C. Tiêu chuẩn quan hệ giữa các bên
D. Tiêu chuẩn lợi ích tối đa
Việc phân tích giải quyết vấn đề một cách có hệ thống theo phương châm tìm giải pháp tối ưu cho các bên tham gia thể hiện đặc tính nào của đàm phán?
A. Khoa học
B. Nghệ thuật
C. Khoa học và nghệ thuật
D. Không thể hiện bất kỳ đặc tính nào
Đàm phán là chuỗi thao tác ở mức nhuần nhuyễn các kỹ năng giao tiếp, trình bày, thuyết phục, chấp nhận sự thuyết phục, dẫn dắt vấn đề, khả năng sử dụng các kỹ xảo đàm phán một cách khéo léo, đúng lúc, đúng cách, mang lại hiệu quả cao thể hiện đặc tính nào của đàm phán?
A. Khoa học
B. Nghệ thuật
C. Khoa học và nghệ thuật
D. Không thể hiện bất kỳ đặc tính nào
Một cuộc đàm phán chỉ có thể bắt đầu khi
A. Ít nhất có một bên muốn thay đổi thỏa thuận hiện tại
B. Bất cứ lúc nào
C. Sự việc có thể quyết định đơn phương
D. Có sự ép buộc
The “win-lose” syndrome là
A. Hội chứng “một chiều”
B. Hội chứng “Thắng – thua”
C. Hội chứng “trốn tránh mâu thuẫn”
D. Hội chứng “Bước thất thường”
The “random walk” syndrome là
A. Hội chứng “một chiều”
B. Hội chứng “Thắng – thua”
C. Hội chứng “trốn tránh mâu thuẫn”
C. Hội chứng “Bước thất thường”
The “one – track” syndrome là
A. Hội chứng “một chiều”
B. Hội chứng “Thắng – thua”
C. Hội chứng “trốn tránh mâu thuẫn”
D. Hội chứng “Bước thất thường”
The “conflict avoidance” syndrome là
A. Hội chứng “một chiều”
B. Hội chứng “một chiều”
C. Hội chứng “trốn tránh mâu thuẫn”
D. Hội chứng “Bước thất thường”
Điều mà các bên mong muốn đạt được vào giai đoạn cuối của đàm phán phụ thuộc vào yếu tố cơ sở nào trong đàm phán
A. Mục đích
B. Môi trường
C. Vị thế
D. Bên thứ ba và người tham gia đàm phánV
Yếu tố chính trị, xã hội và cấu trúc hạ tầng xã hội có liên quan đến cả hai bên đối tác thuộc yếu tố cơ sở nào trong đàm phán
A. Mục đích
B. Môi trường
C. Vị thế
D. Bên thứ ba và người tham gia đàm phán
Số lượng người mua và người bán trên thị trường sẽ xác định số phương án lựa chọn có được cho mỗi bên phụ thuộc yếu tố cơ sở nào trong đàm phán
A. Mục đích
B. Môi trường
C. Vị thế
D. Bên thứ ba và người tham gia đàm phán
Chính phủ, các đại lý, các nhà tư vấn và các nhà tiêu thụ thuộc yếu tố cơ sở nào trong đàm phán
A. Mục đích
B. Môi trường
C. Vị thế
D. Bên thứ ba và người tham gia đàm phán
Bầu không khí đàm phán thường có đặc tính
A. Xung đột
B. Hợp tác
C. Vừa xung đột vừa hợp tác
D. Không xung đột cũng không hợp tác
Bầu không khí đàm phán thường có đặc tính
A. Ưu thế
B. Lệ thuộc
C. Vừa ưu thế vừa lệ thuộc
D. Không ưu thế cũng không lệ thuộc
Phong tục trong văn hóa đàm phán của quốc gia nào kiêng tặng trà?
A. Nhật Bản
B. Thái Lan
C. Trung Quốc
D. Đài Loan
Định nghĩa: “Văn hóa được xem là tập hợp các đặc trưng tâm linh, vật chất, trí tuệ và cảm xúc riêng biệt của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội, ngoài văn học và nghệ thuật, nó bao gồm lối sống, cách chung sống, hệ giá trị, truyền thống và đức tin” là của ai phát biểu?
A. Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh
C. Edourd Herriot
D. UNESCO
Điều nào KHÔNG phải là yếu tố của văn hóa?
A. Ngôn ngữ
B. Giá trị và thái độ
C. Giáo dục
D. Thể chất
Để có thể hiểu và đánh giá đúng được bản chất, ý muốn và cả những ẩn ý của đối tác ta cần am hiểu gì từ đối tác?
A. Ngôn ngữ
B. Giá trị và thái độ
C. Giáo dục
D. Thẩm mỹ
Trong đàm phán kinh doanh du lịch, tâm lý của các nhà đàm phán thường mong muốn đối tác sử dụng ngôn ngữ gì?
A. Tiếng Anh
B. Tiếng Việt
C. Tiếng mẹ đẻ của họ
D. Tiếng mẹ đẻ của chúng ta
Những căn cứ để con người đánh giá đúng và sai, tốt và xấu, quan trọng và không quan trọng là gì?
A. Giá trị
B. Tôn giáo
C. Phong tục và cách cư xử
D. Thẩm mỹ
Trong đàm phán, khi in danh thiếp cần chú ý những vấn đề gì?
A. Tránh lạm dụng danh thiếp để quảng cáo
B. Nên tận dụng danh thiếp để tô vẽ bản thân
C. Danh thiếp phải sạch, không bị cong hoặc gấp nếp
D. Nên in đầy đủ những thông tin cần thiết và tô màu
Trong văn hóa đàm phán của người Pháp, việc trao danh thiếp thuộc về?
A. Chủ nhà trao danh thiếp cho khách
B. Khách chủ động trao danh thiếp cho chủ nhà
C. Không phân biệt chủ nhà hay khách trong việc trao danh thiếp
D. Tất cả đều sai
Trong đàm phán, những việc không nên làm khi nhận danh thiếp?
A. Nhận danh thiếp bằng hai tay
B. Cất danh thiếp vào túi áo, ví
C. Đọc rồi để lên bàn
D. Trao lại danh thiếp của mình
Những khuynh hướng không thay đổi của sự cảm nhận và hành xử theo một hướng xác định đối với một đối tượng là gì?
A. Giá trị
B. Tôn giáo
C. Thái độ
D. Thẩm mỹ
Nếp sống, thói quen, là những lề thói trong xã hội của một nước hay một địa phương là gì?
A. Giá trị
B. Tôn giáo
C. Phong tục
D. Thẩm mỹ
Sự hiểu biết và thường thức cái hay, cái đẹp là gì?
A. Giá trị
B. Tôn giáo
C. Phong tục
D. Thẩm mỹ
Sự đào luyện con người về cả ba phương diện: trí tuệ, tình cảm và thể chất là gì?
A. Giá trị
B. Tôn giáo
C. Phong tục
D. Giáo dục
Có bao nhiêu khía cạnh văn hóa (Cultural dimensions) theo Hofstede?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Mô tả mối quan hệ giữa một cá nhân với những người xung quanh thuộc khía cạnh nào của văn hóa?
A. Khả năng dám chịu rủi ro (Uncertainly/Risk avoidance – UAI)
B. Chủ nghĩa cá nhân (Individualism – IDV)
C. Tính cứng rắn (Masculinity – MAS)
D. Khoảng cách quyền lực (Power distance – PDI)
Đánh giá con người dựa vào “tiền tài, địa vị” thuộc khía cạnh nào của văn hóa?
A. Khả năng dám chịu rủi ro (Uncertainly/Risk avoidance – UAI)
B. Chủ nghĩa cá nhân (Individualism – IDV)
C. Tính cứng rắn (Masculinity – MAS)
D. Khoảng cách quyền lực (Power distance – PDI)
Trong đàm phán, khi tặng quà cho người Đức tránh tặng những vật gì?
A. Trà
B. Bia, rượu
C. Đồ vật có hình vỏ ốc
D. Khăn tay
Khi đi phỏng vấn xin việc làm, bạn cần chọn những trang phục như thế nào?
A. Những trang phục bắt mắt, thể hiện cá tính của bạn
B. Những trang phục hở táo báo khiến người khác phải kính nể bạn
C. Trang phục phù hợp dáng người, phù hợp môi trường gặp gỡ
D. Có thể chọn bất cứ trang phục nào miễn là bạn thích
Thể hiện mức độ bất bình đẳng của xã hội thuộc khía cạnh nào của văn hóa?
A. Khả năng dám chịu rủi ro (Uncertainly/Risk avoidance – UAI)
B. Chủ nghĩa cá nhân (Individualism – IDV)
C. Tính cứng rắn (Masculinity – MAS)
D. Khoảng cách quyền lực (Power distance – PDI)
Trong đàm phán, tránh tặng những vật gì khi tặng quà cho người Việt Nam?
A. Lược
B. Rượu
C. Vải trắng
D. Khăn
Mỹ, Úc, Anh, Canada, Hà Lan, New Zealand là những nước có?
A. Khoảng cách quyền lực lớn và chủ nghĩa cá nhân cao
B. Khoảng cách quyền lực nhỏ và chủ nghĩa cá nhân cao
C. Khoảng cách quyền lực nhỏ và chủ nghĩa cá nhân thấp
D. Khoảng cách quyền lực lớn và chủ nghĩa cá nhân thấp
Trong đàm phán, cười như thế nào là hiệu quả khi gặp người đàm phán lần đầu tiên?
A. Hãy cười ngay trước khi chào họ
B. Hãy vừa cười vừa chào họ
C. Hãy nhìn họ vài giây, sau đó nở nụ cười và chào họ
D. Hãy giới thiệu, sau đó nở nụ cười và chào họ
Đan Mạch, Island, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Nauy, Đức, Phần Lan là những nước có?
A. Khoảng cách quyền lực nhỏ và chủ nghĩa cá nhân khá cao
B. Khoảng cách quyền lực nhỏ và chủ nghĩa cá nhân khá thấp
C. Khoảng cách quyền lực lớn và chủ nghĩa cá nhân khá cao
D. Khoảng cách quyền lực lớn và chủ nghĩa cá nhân khá thấp
Trong văn hóa đàm phán của người Việt Nam, khi nhận được quà người ta thường?
A. Mở quà trước mặt khách
B. Cảm ơn người tặng và mở quà khi khách đã về
C. Vui vẻ nhận quà, không quên cảm ơn và có thể mở quà trước mặt khách
D. Tất cả đều đúng
Tây Ban Nha, Nam Phi, Pháp, Bỉ, Italia là những nước có?
A. Chủ nghĩa cá nhân khá thấp và khoảng cách quyền lực khá thấp
B. Chủ nghĩa cá nhân khá thấp và khoảng cách quyền lực khá cao
C. Chủ nghĩa cá nhân khá cao và khoảng cách quyền lực khá cao
D. Chủ nghĩa cá nhân khá cao và khoảng cách quyền lực khá thấp
Theo Walton và Mc Kersie (1965), thì có 5 kiểu quan hệ, đó là
A. Đối đầu, chịu đựng sự gây hấn, thỏa hiệp, hợp tác và thông đồng
B. Đối đầu, chịu đựng sự gây hấn, nhượng bộ, hợp tác và thông đồng
C. Đối đầu, lệ thuộc, thỏa hiệp, hợp tác và thông đồng
D. Đối đầu, chịu đựng sự gây hấn, thách thức, hợp tác và thông đồng
Xã hội theo định hướng ngắn hạn có các đặc điểm gì?
A. Đặt ra những chính sách lâu dài
B. Nêu cao đạo đức trong công việc
C. Quan tâm đến những lợi ích lâu dài
D. Không chú trọng duy trì đến những đặc điểm truyền thống
Để đàm phán trong kinh doanh du lịch thành công thì cần khắc phục bất đồng nào?
A. Về sự tin tưởng (trust) – thiếu sự am hiểu về những động cơ thúc đẩy người khác
B. Về sự đối kháng (resistance) – không tỏ ý muốn nhượng bộ người khác
C. Trong giao tiếp (communication) – hiểu sai những thông điệp ẩn ý bên trong lời nói
D. Tất cả đều đúng
Không nên gọi điện thoại đến công ty, doanh nghiệp đàm phán vào thời điểm?
A. Trong giờ làm việc
B. Đầu giờ làm việc
C. Suốt giờ làm việc
D. Đầu giờ làm việc hoặc sắp hết giờ làm việc
Mỹ, Anh, Úc, Canada, Allen thuộc nhóm nước nào?
A. Ănglo (Anglo)
B. Bắc Âu (Nordie)
B. Cận Đông (Near Eastern)
D. Ả Rập (Arab)
Phần Lan, Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch thuộc nhóm nước nào?
A. Ănglo (Anglo)
B. Bắc Âu (Nordie)
C. Cận Đông (Near Eastern)
D. Ả Rập (Arab)
Singapore, Malaysia, Philippines, Việt Nam, Đài Loan, Hồng Kông, Thái Lan thuộc nhóm nước nào?
A. Ănglo (Anglo)
B. Bắc Âu (Nordie)
C. Cận Đông (Near Eastern)
D. Viễn Đông (Far Eastern)
Có bao nhiêu khía cạnh đối lập trong việc xác định tính cách theo mô hình MBTI?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Người luôn tìm cách giải quyết sao cho duy trì được mối quan hệ giữa các bên và cả hai cùng đạt được mục đích của mình là kiểu người?
A. Kiểu hợp tác (Collaborating)
B. Kiểu thỏa hiệp (Compromising)
C. Kiểu điều khiển (Controlling)
D. Kiểu tránh né (Avoiding)
Người khi giải quyết vấn đề chỉ chú trọng giữ gìn mối quan hệ bằng mọi giá mà ít quan tâm bảo vệ mục tiêu riêng của mình là kiểu người?
A. Kiểu hợp tác (Collaborating)
B. Kiểu dàn xếp (Compromising)
C. Kiểu điều khiển (Controlling)
D. Kiểu tránh né (Avoiding)
Người bằng mọi cách để đạt được mục tiêu của mình, dù có phải phá vỡ quan hệ giữa hai bên là kiểu người?
A. Kiểu hợp tác (Collaborating)
B. Kiểu thỏa hiệp (Compromising)
C. Kiểu điều khiển (Controlling)
D. Kiểu tránh né (Avoiding)
Người sợ mâu thuẫn, luôn tìm cách trốn tránh mâu thuẫn bằng mọi giá là kiểu người?
A. Kiểu hợp tác (Collaborating)
B. Kiểu thỏa hiệp (Compromising)
C. Kiểu điều khiển (Controlling)
D. Kiểu tránh né (Avoiding)
Khi trao danh thiếp cho khách hàng, cần chú ý điều gì?
A. Cầm danh thiếp bằng hai tay
B. Đặt sẵn danh thiếp trong túi hoặc ví
C. Trao ngay danh thiếp khi gặp khách hàng
D. Tất cả đều đúng
Khi nhận danh thiếp, cần chú ý vấn đề gì?
A. Nhận và đặt danh thiếp xuống bàn
B. Bỏ ngay vào túi quần
C. Nhận danh thiếp bằng hai tay
D. Nhận danh thiếp nếu không thấy cần thiết thì trả lại cho người trao
Trong đàm phán, bắt tay đúng cách là?
A. Đứng thẳng người
B. Chìa tay ra
C. Nắm cả bàn tay, siết chặt rồi giữ ít lâu
D. Câu a, b, c đúng
Trong đàm phán, khi in danh thiếp cần chú ý những vấn đề gì?
A. Tránh lạm dụng danh thiếp để quảng cáo
B. Nên tận dụng danh thiếp để tô vẽ bản thân
C. Danh thiếp phải sạch, không bị cong hoặc gấp nếp
D. Nên in đầy đủ những thông tin cần thiết và tô màu
Trong đàm phán, những việc không nên làm khi nhận danh thiếp?
A. Nhận danh thiếp bằng hai tay
B. Cất danh thiếp vào túi áo, ví
C. Đọc rồi để lên bàn
D. Trao lại danh thiếp của mình
Trong đàm phán, khi tặng quà cho người Hàn Quốc, tránh tặng những vật gì?
A. Trà
B. Rượu
C. Dao kéo
D. Bóp ví
Trong đàm phán, khi tặng quà cho người Nhật, tránh tặng những vật gì?
A. Trà
B. Rượu
C. Đồ vật có hình vỏ ốc
D. Bóp ví
Trong đàm phán, tránh tặng những vật gì khi tặng quà cho người Việt Nam?
A. Lược
B. Rượu
C. Vải trắng
D. Khăn
Trong văn hóa đàm phán của người Việt Nam, khi nhận được quà người ta thường?
A. Mở quà trước mặt khách
B. Cảm ơn người tặng và mở quà khi khách đã về
C. Vui vẻ nhận quà, không quên cảm ơn và có thể mở quà trước mặt khách
D. Tất cả đều đúng
Yếu tố nào ảnh hưởng đến việc trao danh thiếp trong đàm phán?
A. Trình độ
B. Văn hóa
C. Kinh nghiệm
D. Cả 3 đều đúng
Trong đàm phán, việc tặng đồ lưu niệm, tặng quà cũng cần được trao tặng theo quy ước nào sau đây?
A. Quà tặng đảm bảo duy trì mối quan hệ lâu dài, gợi nhớ về một chuyến đi, những con người đã được tiếp xúc
B. Tặng quà vào lúc bắt đầu chuyến viếng thăm, tốt nhất là bằng cách kín đáo gửi tiền đến nơi ở của khách
C. Không phạm vào những kiêng kỵ truyền thống của người được tặng
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Khi khách hàng giận dữ trong đàm phán, chúng ta “hạ hỏa” khách hàng bằng những việc nào sau đây?
A. Luôn đổ lỗi cho khách
B. Tìm cách chống chế, bao biện
C. Tỏ ra thiện chí, ưu tiên giải quyết vấn đề của khách
D. Không giải thích gì cả
Biểu hiện nào sau đây cho thấy đối tượng đàm phán hàng đang cảm thấy hài lòng?
A. Tay chống nạnh
B. Thỉnh thoảng gật đầu
C. Khoanh tay vào
D. Nheo mắt
Công việc nào sau đây cần chuẩn bị trước khi bắt đầu cuộc đàm phán?
A. Quần áo lịch sự
B. Trang điểm
C. Chuẩn bị chỗ đậu xe
D. Chuẩn bị máy tính để in tài liệu cho khách
Đặc điểm cơ bản trong đàm phán của người Việt Nam là gì?
A. Vừa to tiếng vừa ra vẻ kín đáo
B. Vừa thẳng thắn vừa vòng vo
C. Vừa thích đàm phán lại vừa rụt rè
A. Vừa kiêu căng vừa thích thể hiện
Người Việt Nam lấy điều gì làm nguyên tắc trong đàm phán?
A. Tình cảm, sự yêu ghét
B. An toàn
C. Tiền bạc, lợi nhuận
D. Sự thân thiết
Câu ca dao nào nói về sự yêu ghét trong đàm phán của người Việt?
A. Ruộng sâu trâu nái không bằng con gái đầu lòng
B. Người khôn ăn nói nửa chừng, để cho kẻ dại nửa mừng nửa lo
C. Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng
D. Đàn bà con mắt lá dăm, lông mày lá liễu đáng trăm quan tiền
Trong đàm phán, khi cần xem xét giữa lý và tình thì người Việt nghiêng về?
A. Cả hai
B. Lý
C. Tình
D. Không bên nào
Trong các cuộc hẹn, tại sao người Việt hay trễ giờ?
A. Thích xài giờ dây thun
B. Thích tỏ ra là người quan trọng
C. Ngại nên không đến sớm
D. Thói quen tự tiện từ văn hóa gốc nông nghiệp
Đối với đối tượng đàm phán mới người Việt có thói quen?
A. Ưa lấn át, thể hiện
B. Ưa tìm hiểu, đánh giá, quan sát
C. Ưa lấp lửng, nửa vời
D. Ưa châm chọc, mỉa mai
Từ góc độ chủ thể đàm phán, người Việt có đặc điểm?
A. Trọng danh dự
B. Trọng tiền bạc
C. Trọng người giàu
D. Trọng trình độ
Vì quá coi trọng danh dự, trong đàm phán, người Việt Nam dễ sa vào thói xấu nào nhất?
A. Thói gian dối
B. Thói tò mò
C. Thói ghen tuông
D. Thói sĩ diện
Trong đàm phán, người phương Tây đa số kiêng kỵ con số nào?
A. 13
B. 21
C. 88
D. 69
Trang phục khi đàm phán với người Anh, ta sẽ bị cho là bất lịch sự, luộm thuộm nếu?
A. Đeo cà vạt sọc
B. Đội nón kếp
C. Đi giày hiệu Nike
D. Đeo kính mát màu đen
Trong đàm phán, người Anh kiêng nhất là bàn chuyện gì?
A. Bóng đá
B. Thời tiết
C. Phim ảnh
D. Hoàng gia Anh
Trong tiếp khách, người Nga thường mời khách dùng gì?
A. Một tách trà
B. Một tách cà phê
C. Bánh mì đen và một nhúm muối
D. Bánh mì và ba tê
Khi khách hàng gọi điện thoại than phiền về dịch vụ du lịch của công ty bạn, bạn sẽ trả lời?
A. Xin lỗi, tôi không thể giúp được
B. Tôi hiểu sự thất vọng của bạn. Tôi có thể làm gì để giúp bạn không?
C. Dạ thưa đây chắc có sự hiểu lầm gì đó
D. Tôi xin lỗi và thật sự xin lỗi
Giá dưới mức giá trị kinh tế của hàng hóa dịch vụ nhằm thu hút và duy trì khách hàng là?
A. Giá hớt váng
B. Giá thâm nhập
C. Giá trung tính
D. Giá khuyến mãi
Trong đàm phán kinh doanh du lịch thì khác biệt nào là thách thức lớn cho các nhà đàm phán?
A. Văn hóa
B. Quan điểm
C. Kiến thức
D. Triết lý
Khi đàm phán bằng điện thoại thường ta không thấy trực tiếp người đối thoại. Do vậy, để người nghe hiểu được hết ý của người nói, cần?
A. Nói rõ ràng, tốc độ vừa phải
B. Thường xuyên lặp lại nội dung trao đổi
C. Đối phương nói nhanh ta cũng nói nhanh
D. Nói chậm rãi, nhã chữ từng tí một
Câu trả lời nào sau đây CHƯA đúng trong đàm phán bằng điện thoại?
A. Anh gọi nhầm số rồi ạ
B. Xin lỗi, ông muốn gặp ai
B. Giám đốc của chúng tôi vừa ra phố gội đầu, khoảng hai tiếng nữa bác gọi lại nhé
D. Anh giữ đợi giây lát để tôi chuyển máy cho bộ phận chăm sóc khách hàng nhé
Trong đàm phán, một email hiệu quả nên có?
A. Tin tức quan trọng
B. Biểu tượng cảm xúc
C. Dòng tiêu đề thu hút
D. Câu a, b, c đúng
Khi gặp khách hàng giận dữ trong đàm phán, chúng ta nên làm gì?
A. Tranh cãi
B. Bào chữa
C. Xoa dịu
D. Lắng nghe
Khi kết thúc buổi đàm phán, chúng ta cần phải làm gì?
A. Tiễn khách
B. Ghi lại những thông tin quan trọng
C. Chuyển và theo dõi việc xử lý thông tin
D. Tất cả đều đúng
Câu nào không phù hợp khi muốn “hạ hỏa” khách hàng trong đàm phán?
A. “Xin mời anh/chị dùng nước”
B. “Có chuyện gì anh/chị cứ nói, em xin nghe”
C. “Xảy ra sự việc này cả 2 bên đều không ai muốn cả”
D. “Việc này do bộ phận khác phụ trách, không phải em”
“Mọi việc đã được giải quyết những quý khách còn muốn nói gì nữa thì chúng tôi xin tiếp tục nghe”. Trường hợp này thuộc nội dung nào trong các điều cần tránh khi đàm phán với khách hàng?
A. Tránh bào chữa, đổ lỗi
B. Tránh tranh luận với khách
C. Tránh kéo dài cuộc nói chuyện không cần thiết
D. Tránh các thành kiến
Hạn chế lớn nhất trong sử dụng đàm phán điện thoại là?
A. Cước phí cao
B. Không biết tình trạng của người đang đối thoại
C. Dễ bị nhiễu
D. Giờ giấc liên lạc
Trong kỹ năng đàm phán, điều nào sau đây không phù hợp?
A. Nhận biết cảm xúc của người gọi
B. Nói rõ ràng, tốc độ vừa phải
C. Hỏi nhiều thông tin cùng một lúc
D. Ghi lại thông tin cần thiết
