wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thứ trọng tâm XLVP_Cấp độ Đơn giản

Total questions: 150

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, vi phạm hành chính là gì?
a)
Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quàn lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chinh.
b)
Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm.
d)
Là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
e)
Là hành vi có lỗi do cơ quan nhà nước thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà bị xử phạt vi phạm hành chính.
2.
Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính là gì?
a)
Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xữ phạt vi phạm hành chính.
b)
Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, áp dụng các biện pháp X ử lý hành chính đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
c)
Là việc áp dụng hình thức xử phạt, đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
d)
Là việc người có thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
e)
Là việc cơ quan Nhà nước xử phạt đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của phảp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
3.
Nhiều người củng thực hiện một hành vi vi phạm hành chinh thi ai bị xử phạt?
a)
Mỗi người vi phạm đều bị xữ phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
b)
Người vi phạm và người biết hành vi vi phạm mà không ngăn chặn.
c)
Người cố ý vi phạm.
d)
Người tổ chức thực hiện vi phạm.
e)
Người xúi giục người khác thực hiện vi phạm.
4.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thi bị xừ phạt như th ế nào?
a)
Bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
b)
Bị xử phạt về hành vi vi phạm có mức phạt cao nhất.
c)
Bị xử phạt về hành vi vi phạm có mức phạt thấp nhất.
d)
Bị xử phạt về hành vi vi phạm do 1ỗi cố ý
e)
Bị xử phạt về hành vi gây hậu quà nghiêm trọng.
5.
Cá nhân có hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hải quan nêu tại Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền là?
a)
Bằng 1/2 mức ti ền phạt quy đinh tại Điều 13 Nghị định 128/2020/ND-CP.
b)
Bằng mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
c)
Băng 2 lần mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP
d)
Băng mức phạt tiền tối da quy định tại Điều 13 Nghị định 128/2020/ND-CP.
e)
Băng mức phạt tiền tối thiểu quy định tại Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
6.
Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp ương trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ bao nhiêu?
a)
Số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.
b)
Số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.
c)
Số tiền thuế chênh lệch từ 1.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.
d)
Số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 1.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.
e)
Số tiền thuế chênh lệch từ 1.000.000 đồng/tờ khai hài quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 5.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.
7.
Đối với mồi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm có thể đồng thời bị áp đụng các hình thức xử phạt nào?
a)
Phạt tiền và tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
b)
Cảnh cáo và phạt tiền.
c)
Cảnh cào, phạt tiền và buộc tái xuất tang vật vi phạm.
d)
Cành cáo, phạt tiền và tước quyền sử dụng giấy phép.
e)
Cảnh cáo, phạt tiền và tước chứng chì hành nghề có thời hạn.
8.
Hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện thì bị xem xét xử phạt theo hình thức xử phạt nào sau đây?
a)
Cảnh cáo
b)
Phạt tiền
c)
Cảnh cáo và phạt tiền.
d)
Trục xuất
e)
Buộc đưa vào cơ sờ giáo dục.
9.
Cách tính mức tiền phạt cụ thể đổi với một hành vi vi phạm hành chinh không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thi được tính như thế nào?
a)
Mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó.
b)
Mức thấp nhất cùa khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó.
c)
Mức cao nhất cùa khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó.
d)
1/2 mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với các hành vi cố ý.
e)
1/2 mức cao nhất của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó.
10.
Người nào có thẩm quyền hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Phó chi cục trường Chi cục Hài quan được giao quyền.
c)
Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan.
d)
Phó Chi cục trưởng Chi cục Hãi quan
e)
Đội phó thuộc Chi cục Hải quan
11.
Người nào có thẩm quyền hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Phó chi cục trường Chi cục Hài quan được giao quyền.
c)
Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan.
d)
Phó Chi cục trưởng Chi cục Hãi quan
e)
Công chức Hải quan đang thi hành công vụ
12.
Người nào có thẩm quyền hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Phó chi cục trường Chi cục Hài quan được giao quyền.
c)
Phó Chi cục trưởng Chi cục Hãi quan
d)
Đội phó thuộc Chi cục Hải quan
e)
Công chức Hải quan đang thi hành công vụ
13.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được sửa đồi, bổ sung khi thuộc trường hợp nào?
a)
Có sai sót, vi phạm mà không thuộc các trường hợp hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định và không thuộc trường hợp có sai sót về kỹ thuật soạn thảo.
b)
Có vi phạm quy định pháp luật về thầm quyền ban hành quyết định.
c)
Có vi phạm quy định pháp luật về thủ tục xừ lý vi phạm hành chinh.
d)
Có sai sót về nội dung làm thay đổi cơ bàn nội dung của quyết định.
e)
Có vi phạm về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
14.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đổi với hành vi ưốn thuế, gian lận thuế là?
a)
05 năm.
b)
02 năm
c)
03 năm
d)
04 năm
e)
01 năm
15.
Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về hải quan đ ã xảy ra và đã kết thúc thì thời đi ểm để tính th ời hi ệu X ữ phạt vi phạm hành chính là?
a)
T ừ thời đi ểm ch ấm d ứt hành vi vi phạm.
b)
Từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
c)
Từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
d)
Từ thời điểm người có thẩm quyền phát hiện có hành vi vi phạm
e)
Từ thời điểm người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
16.
Trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt tiền hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt tiền mà không tái phạm, cá nhân, tổ chức bị xử phạt tiền về hành vi vi phạm hành chinh trong lĩnh vực hài quan được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính?
a)
Trong thời hạn 01 năm.
b)
Tròng thời hạn 02 năm
c)
Trong thời hạn 06 tháng
d)
Trong thời hạn 05 năm
e)
Trong thời hạn 03 năm
17.
Theo Lu ật X ử lý vi phạm hành chính, thời gian ban đêm là khoảng th ời gian nào sau đây?
a)
Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.
b)
Từ 18 giờ hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau
c)
Từ 19 giờ hôm trước đến 07 giờ ngày hôm sau
d)
Từ 23 giờ hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau
e)
Từ 20 giờ hôm trước đến 08 giờ ngày hôm sau
18.
Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt gửi quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành trong các trường hợp nào sau đây là đúng?
a)
02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bàn.
b)
05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản.
c)
03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản.
d)
10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản.
e)
07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bàn.
19.
Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt gửi quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành trong các trường hợp nào sau đây là đúng?
a)
01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản.
b)
05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản.
c)
03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản.
d)
10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản.
e)
07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bàn.
20.
Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
a)
01 năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
b)
02 năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt
c)
03 năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt
d)
06 tháng kể từ ngày ra quyết định xử phạt
e)
05 năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt
21.
Người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ tang vật ưong thời hạn nào sau đây (trừ các trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ, kéo dài thời hạn tạm giữ) là đúng quy định?
a)
07 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
b)
06 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
c)
30 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
d)
10 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
e)
90 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
22.
Người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ tang vật ưong thời hạn nào sau đây (trừ các trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ, kéo dài thời hạn tạm giữ) là đúng quy định?
a)
07 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
b)
06 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
c)
30 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
d)
10 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
e)
07 ngày kể từ ngày tạm giữ
23.
Người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ tang vật ưong thời hạn nào sau đây (trừ các trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ, kéo dài thời hạn tạm giữ) là đúng quy định?
a)
07 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
b)
06 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
c)
10 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
d)
90 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ
e)
07 ngày kể từ ngày tạm giữ
24.
Việc giao quyền xử phạt được chấm dứt ưong trường hợp nào sau đây?
a)
Hốt thời hạn giao quyền ghi ưong quyết định.
b)
Công việc được giao quyền đã hoàn thành.
c)
Người được giao quyền có quyết định chấm dứt việc giao quyền
d)
Có quyết định của Tòa án về việc hủy quyết định giao quyền.
e)
Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp ưên trực tiếp cùa cơ quan quàn lý người giao quyền.
25.
Việc giao quyền xử phạt được chấm dứt ưong trường hợp nào sau đây?
a)
Hốt thời hạn giao quyền ghi ưong quyết định.
b)
Người giao quyền nghi hưu.
c)
Người được giao quyền có quyết định chấm dứt việc giao quyền
d)
Có quyết định của Tòa án về việc hủy quyết định giao quyền.
e)
Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp ưên trực tiếp cùa cơ quan quàn lý người giao quyền.
26.
Việc giao quyền xử phạt được chấm dứt ưong trường hợp nào sau đây?
a)
Hốt thời hạn giao quyền ghi ưong quyết định.
b)
Người được giao quyền nghi hưu.
c)
Người được giao quyền có quyết định chấm dứt việc giao quyền
d)
Có quyết định của Tòa án về việc hủy quyết định giao quyền.
e)
Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp ưên trực tiếp cùa cơ quan quàn lý người giao quyền.
27.
Việc giao quyền xử phạt được chấm dứt ưong trường hợp nào sau đây?
a)
Công việc được giao quyền đã hoàn thành.
b)
Người giao quyền nghi hưu.
c)
Người được giao quyền có quyết định chấm dứt việc giao quyền
d)
Có quyết định của Tòa án về việc hủy quyết định giao quyền.
e)
Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp ưên trực tiếp cùa cơ quan quàn lý người giao quyền.
28.
Việc giao quyền xử phạt được chấm dứt ưong trường hợp nào sau đây?
a)
Công việc được giao quyền đã hoàn thành.
b)
Người được giao quyền nghi hưu.
c)
Người được giao quyền có quyết định chấm dứt việc giao quyền
d)
Có quyết định của Tòa án về việc hủy quyết định giao quyền.
e)
Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp ưên trực tiếp cùa cơ quan quàn lý người giao quyền.
29.
Việc giao quyền xử phạt được chấm dứt ưong trường hợp nào sau đây?
a)
Người giao quyền nghi hưu.
b)
Người được giao quyền nghi hưu.
c)
Người được giao quyền có quyết định chấm dứt việc giao quyền
d)
Có quyết định của Tòa án về việc hủy quyết định giao quyền.
e)
Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp ưên trực tiếp cùa cơ quan quàn lý người giao quyền.
30.
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan và tương đương có thể giao quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan cho người nào sau đây?
a)
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
b)
Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tinh, liên tình, thành phố
c)
Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan.
d)
Phó Đội trường thuộc Chi cục Hải quan
e)
Công chức Hải quan đang thi hành công vụ
31.
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan và tương đương có thể giao quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan cho người nào sau đây?
a)
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
b)
Phó Đội trường Đội Điều ưa hình sự
c)
Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan.
d)
Phó Đội trường thuộc Chi cục Hải quan
e)
Công chức Hải quan đang thi hành công vụ
32.
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan và tương đương có thể giao quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan cho người nào sau đây?
a)
Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tinh, liên tình, thành phố
b)
Phó Đội trường Đội Điều ưa hình sự
c)
Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan.
d)
Phó Đội trường thuộc Chi cục Hải quan
e)
Công chức Hải quan đang thi hành công vụ
33.
Người nào sau đây có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật vi phạm?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục hải quan.
c)
Đội phó thuộc Chi cục Hải quan
d)
Đội phó thuộc Chi cục Hải quan
e)
Công chức Hài quan đang thi hành công vụ
34.
Người nào sau đây có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật vi phạm?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Điều ưa chống buôn lậu.
c)
Đội phó thuộc Chi cục Hải quan
d)
Đội phó thuộc Chi cục Hải quan
e)
Công chức Hài quan đang thi hành công vụ
35.
Người nào sau đây có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật vi phạm?
a)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục hải quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Điều ưa chống buôn lậu.
c)
Đội phó thuộc Chi cục Hải quan
d)
Đội phó thuộc Chi cục Hải quan
e)
Công chức Hài quan đang thi hành công vụ
36.
Người nào có ưàch nhiệm bảo quản tang vật vi phạm hành chính bị tạm giữ?
a)
Người ra quyết định tạm giữ tang vật.
b)
Người lập biên bàn tạm giữ.
c)
UBND xâ, phường, thị ưấn nơi xảy ra hành vi vi phạm
d)
Ban quản lý khu công nghiệp nơi xảy ra hành vi vi phạm
e)
Cá nhân, tổ chức vi phạm
37.
Ai trong số những người dưới đây được quyền lập biên bản vi phạm hành chính?
a)
Người có thẩm quyền xử phạt.
b)
Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
c)
Công chức đang ưong thời gian nghi phép
d)
Người không có thẩm quyền xử phạt
e)
Viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
38.
Ai trong số những người dưới đây được quyền lập biên bản vi phạm hành chính?
a)
Người có thẩm quyền xử phạt.
b)
Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
c)
Công chức đang ưong thời gian nghi phép
d)
Người không có thẩm quyền xử phạt
e)
Nhân viên hợp đồng đang làm nhiệm vụ
39.
Ai trong số những người dưới đây được quyền lập biên bản vi phạm hành chính?
a)
Người có thẩm quyền xử phạt.
b)
Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
c)
Người không có thẩm quyền xử phạt
d)
Viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
e)
Nhân viên hợp đồng đang làm nhiệm vụ
40.
Đối với mỗi vi phạm hành chính , ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm trong trường hợp nào?
a)
Hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khoè con người, vật nuôi.
b)
Hàng hóa vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại
c)
Hàng hóa không cỏ giấy phép nhập khẩu theo quy định.
d)
Hàng hóa không được cấp hạn ngạch theo quy định.
e)
Hàng hóa chưa có giấy phép lưu hành tại Việt Nam.
41.
Đối với mỗi vi phạm hành chính , ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm trong trường hợp nào?
a)
Hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khoè con người, vật nuôi.
b)
Hàng hóa vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại
c)
Hàng hóa không cỏ giấy phép nhập khẩu theo quy định.
d)
Hàng hóa không được cấp hạn ngạch theo quy định.
e)
Hàng hóa không đủ điều kiện, tiêu chuẩn nhập khẩu
42.
Đối với mỗi vi phạm hành chính , ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm trong trường hợp nào?
a)
Hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khoè con người, vật nuôi.
b)
Hàng hóa vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại
c)
Hàng hóa không được cấp hạn ngạch theo quy định.
d)
Hàng hóa chưa có giấy phép lưu hành tại Việt Nam.
e)
Hàng hóa không đủ điều kiện, tiêu chuẩn nhập khẩu
43.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tẩu tán.
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Tang vật bị hư hỏng.
44.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tẩu tán.
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
45.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tẩu tán.
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
46.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tẩu tán.
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
47.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tẩu tán.
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
48.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tẩu tán.
c)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
49.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tẩu tán.
c)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
50.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tẩu tán.
c)
Tang vật bị hư hỏng.
d)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
51.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Tang vật bị hư hỏng.
52.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
53.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
54.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
55.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
56.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
57.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
58.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tiêu thụ.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật bị hư hỏng.
d)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
59.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tẩu tán.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Tang vật bị hư hỏng.
60.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tẩu tán.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
61.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tẩu tán.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
62.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tẩu tán.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
63.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tẩu tán.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật vi phạm bị buộc tái xuất.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
64.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tẩu tán.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
65.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tẩu tán.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam.
d)
Tang vật bị hư hỏng.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
66.
Trường hợp nào sau đây bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính?
a)
Tang vật đã bị tẩu tán.
b)
Tang vật đã bị tiêu hủy trái quy định pháp luật
c)
Tang vật bị hư hỏng.
d)
Không thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
e)
Không thi hành các biện pháp khắc phục hậu quà.
67.
Việc xử phạt vi phạm hành chính theo thù tục không lập biên bàn được áp dụng trong trường hợp nào?
a)
Xử phạt cảnh cáo,
b)
Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân.
c)
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân.
d)
Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
e)
Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân.
68.
Việc xử phạt vi phạm hành chính theo thù tục không lập biên bàn được áp dụng trong trường hợp nào?
a)
Xử phạt cảnh cáo,
b)
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với tồ chức.
c)
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân.
d)
Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
e)
Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân.
69.
Việc xử phạt vi phạm hành chính theo thù tục không lập biên bàn được áp dụng trong trường hợp nào?
a)
Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân.
b)
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với tồ chức.
c)
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân.
d)
Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
e)
Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân.
70.
Khi xem xét ra quyết định xử phạt, trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tinh tiết nào?
a)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chinh.
b)
Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
c)
Người có quyền lợi liên quan cá nhãn, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
d)
Chứng minh tổ chức, cá nhân không vi phạm.
71.
Khi xem xét ra quyết định xử phạt, trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tinh tiết nào?
a)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chinh.
b)
Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chinh gây ra.
c)
Người có quyền lợi liên quan cá nhãn, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
d)
Chứng minh tổ chức, cá nhân không vi phạm.
72.
Khi xem xét ra quyết định xử phạt, trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tinh tiết nào?
a)
Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
b)
Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chinh gây ra.
c)
Người có quyền lợi liên quan cá nhãn, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
d)
Chứng minh tổ chức, cá nhân không vi phạm.
73.
Đối với trường hợp giải trình băng văn bàn, cá nhân, tổ chức vi phạm gửi văn bân giải ữinh cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính (trừ trường họp được gia hạn thời hạn giải ưình)?
a)
Đối với trường hợp giải trình băng văn bàn, cá nhân, tổ chức vi phạm gửi văn bân giải ữinh cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính (trừ trường họp được gia hạn thời hạn giải ưình)?
b)
Không quá 05 ngày.
c)
Không quá 02 ngày làm việc.
d)
Không quá 02 ngày.
e)
Không quá 03 ngày.
74.
Trong quá trinh thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chinh, nếu người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phát hiện có dấu hiệu tội phạm và ra quyết định tạm đình chi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự trong thời hạn bao lâu?
a)
03 ngày, kể từ ngày tạm đinh chi thi hành quyết định xừ phạt vi phạm hành chính.
b)
03 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xừ phạt vi phạm hành chính.
c)
03 ngày làm việc, kể từ ngày tạm đình chi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
d)
03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
e)
05 ngày, kể từ ngày tạm đinh chi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
75.
Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra quyết định không khời tố vụ án hình sự và chuyển hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan xử phạt vi phạm hành chính thì việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong bao nhiêu ngày là đúng quy định?
a)
30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
b)
20 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
c)
50 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
d)
60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
e)
90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
76.
Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra quyết định không khời tố vụ án hình sự và chuyển hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan xử phạt vi phạm hành chính thì việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong bao nhiêu ngày là đúng quy định?
a)
30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
b)
10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
c)
50 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
d)
60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
e)
90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
77.
Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra quyết định không khời tố vụ án hình sự và chuyển hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan xử phạt vi phạm hành chính thì việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong bao nhiêu ngày là đúng quy định?
a)
20 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
b)
10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
c)
50 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
d)
60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
e)
90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
78.
Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, chuyển hồ sơ cho cơ quan hải quan đề nghị xử phạt vi phạm hành chính thì thời hạn ra quyết định xừ phạt được tính từ ngày nào?
a)
Tính từ ngày cơ quan hải quan nhận được quyết định không khởi tố vụ án kèm hồ sơ vụ vi phạm.
b)
Tính từ ngày cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
c)
Tính từ ngày lập biên bàn vi phạm hành chính.
d)
Tính từ ngày cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính.
e)
Tính từ ngày cơ quan hài quan nhận được quyết định khởi tố vụ án.
79.
Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì việc ban hành quyết định xử phạt được thực hiện như thế nào ?
a)
Ra 01 quyết định xử phạt để quyết định mức xử phạt đối với từng cá nhân, tố chức.
b)
Ra nhiều quyết định xử phạt để quyết định mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức.
c)
Chi ra quyết định xử phạt đối với cá nhân, tổ chức cố ý vi phạm.
d)
Chi ra quyết định xử phạt đổi với cá nhân, tố chức cầm đầu nhóm đối tượng thực hiện vi phạm.
e)
Không ra quyết định xử phạt.
80.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Hành vi vi phạm hành chính; tinh tiết giảm nhẹ, tinh tiết tăng nặng.
b)
Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.
c)
Họ, tên, chức vu cùa cấp ừên trực tiếp của người ra quyết định.
d)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
e)
Nội dung mô tà vụ vi phạm.
81.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Hành vi vi phạm hành chính; tinh tiết giảm nhẹ, tinh tiết tăng nặng.
b)
Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.
c)
Họ, tên, chức vu cùa cấp ừên trực tiếp của người ra quyết định.
d)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
e)
Nội dung kết quả xác minh tình tiết vụ vi phạm.
82.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Hành vi vi phạm hành chính; tinh tiết giảm nhẹ, tinh tiết tăng nặng.
b)
Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.
c)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
d)
Nội dung mô tà vụ vi phạm.
e)
Nội dung kết quả xác minh tình tiết vụ vi phạm.
83.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Hành vi vi phạm hành chính; tinh tiết giảm nhẹ, tinh tiết tăng nặng.
b)
Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt.
c)
Họ, tên, chức vu cùa cấp ừên trực tiếp của người ra quyết định.
d)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
e)
Nội dung mô tà vụ vi phạm.
84.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Hành vi vi phạm hành chính; tinh tiết giảm nhẹ, tinh tiết tăng nặng.
b)
Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt.
c)
Họ, tên, chức vu cùa cấp ừên trực tiếp của người ra quyết định.
d)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
e)
Nội dung kết quả xác minh tình tiết vụ vi phạm.
85.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Hành vi vi phạm hành chính; tinh tiết giảm nhẹ, tinh tiết tăng nặng.
b)
Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt.
c)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
d)
Nội dung mô tà vụ vi phạm.
e)
Nội dung kết quả xác minh tình tiết vụ vi phạm.
86.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.
b)
Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt.
c)
Họ, tên, chức vu cùa cấp ừên trực tiếp của người ra quyết định.
d)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
e)
Nội dung mô tà vụ vi phạm.
87.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.
b)
Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt.
c)
Họ, tên, chức vu cùa cấp ừên trực tiếp của người ra quyết định.
d)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
e)
Nội dung kết quả xác minh tình tiết vụ vi phạm.
88.
Các nội dung nào sau đây có trong Ọuyết đinh xử phạt vi pham hành chính?
a)
Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.
b)
Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt.
c)
Họ, tên, địa chi, nghề nghiệp của người đại diện của cá nhân vi phạm.
d)
Nội dung mô tà vụ vi phạm.
e)
Nội dung kết quả xác minh tình tiết vụ vi phạm.
89.
Trong trường hợp không lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt mấy bản Quyết định xử phạt?
a)
01 bàn.
b)
02 bản.
c)
03 bản.
d)
04 bàn.
e)
05 bản.
90.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt băng hình thức nào?
a)
Giao trực tiếp.
b)
Gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm và thông báo cho cá nhân, tổ chức biết.
c)
Gửi qua thư điện tử.
d)
Gửi qua công ty chuyển phát không cần bào đàm.
e)
Gửi cho ủy ban nhân dân xã phường để thông báo cho các nhân, tổ chức biết.
91.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn nào kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau đây là đúng quy định? (trừ trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành)
a)
10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
b)
09 ngày kế từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
c)
01 năm kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
d)
30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
e)
90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
92.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn nào kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau đây là đúng quy định? (trừ trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành)
a)
10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
b)
07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
c)
01 năm kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
d)
30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
e)
90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
93.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn nào kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau đây là đúng quy định? (trừ trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành)
a)
09 ngày kế từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
b)
07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
c)
01 năm kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
d)
30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
e)
90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt
94.
Hoãn thi hành quyết định phạt tiền được áp dụng trong trường hợp nào?
a)
Trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng ưở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do dịch bệnh và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc.
b)
Trong trường hợp tổ chức bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng ưở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do dịch bệnh và có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp
c)
Trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền đang gặp khó khăn đặc biệt do thiên tai, thảm họa.
d)
Trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đang gặp khó khăn đặc biệt có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
e)
Trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đang gặp khó khăn đặc biệt có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
95.
Người ra quyết định xử phạt đồng ý hoãn thi hành quyết định phạt tiền trong thời gian nào sau đây là đúng quy định?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
b)
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
c)
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
d)
07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
e)
30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin hoãn thi hành quyết định xử phạt.
96.
Người ra quyết định xử phạt đồng ý hoãn thi hành quyết định phạt tiền trong thời gian nào sau đây là đúng quy định?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
b)
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
c)
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
d)
07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
e)
10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
97.
Người ra quyết định xử phạt đồng ý hoãn thi hành quyết định phạt tiền trong thời gian nào sau đây là đúng quy định?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
b)
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
c)
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
d)
07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
e)
15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin hoãn thi hành quyết định xử phạt.
98.
Người ra quyết định xử phạt đồng ý hoãn thi hành quyết định phạt tiền trong thời gian nào sau đây là đúng quy định?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
b)
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
c)
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
d)
30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin hoãn thi hành quyết định xử phạt.
e)
10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
99.
Người ra quyết định xử phạt đồng ý hoãn thi hành quyết định phạt tiền trong thời gian nào sau đây là đúng quy định?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
b)
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
c)
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
d)
30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin hoãn thi hành quyết định xử phạt.
e)
15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin hoãn thi hành quyết định xử phạt.
100.
Người ra quyết định xử phạt đồng ý hoãn thi hành quyết định phạt tiền trong thời gian nào sau đây là đúng quy định?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
b)
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
c)
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
d)
10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định xử phạt.
e)
15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin hoãn thi hành quyết định xử phạt.
101.
Trường hợp nào sau đây thi cá nhân đẵ được hoãn thi hành quyết định phạt tiền được xem xét giảm một phần tiền phạt ghi ưong quyết định xử phạt?
a)
Cá nhân tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai và có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc
b)
Cá nhân tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế do dịch bệnh và có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đỏ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc
c)
Cá nhân bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc.
d)
Cá nhân bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng trờ lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hòa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn..
e)
Cá nhân bị phạt tiền từ 2.500.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc.
102.
Người có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt ữong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
b)
03 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
c)
07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
d)
03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
e)
10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
103.
Người có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt ữong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
b)
04 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
c)
07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
d)
03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
e)
10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
104.
Người có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt ữong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
03 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
b)
04 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
c)
07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
d)
03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
e)
10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn giảm tiền phạt.
105.
Người nào có thẩm quyền xem xét, quyết định giàm, miễn tiền phạt?
a)
Người đã ra quyết định xử phạt.
b)
Cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định xử phạt.
c)
Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế.
d)
Người được ủy quyền ra quyết định xử phạt.
e)
Cấp trưởng của người đâ ra quyết định xử phạt.
106.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải nộp tiền phạt frong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
b)
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
c)
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
d)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
e)
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
107.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải nộp tiền phạt frong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
b)
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
c)
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
d)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
e)
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
108.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải nộp tiền phạt frong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
b)
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
c)
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
d)
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
e)
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
109.
Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần thì việc nộp tiền phạt được thực hiện như thế nào?
a)
Được nộp nhiều lần nhưng không quá 06 tháng, số lần nộp tiền phạt không quá 03 lần, nộp lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.
b)
Được nộp nhiều lần nhưng không quá 03 lần, nộp lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.
c)
Được nộp nhiều lần không quá 05 lần.
d)
Được nộp nhiều lần nhưng ừong khoảng thời gian không quá 06 tháng.
e)
Được nộp nhiều lần nhưng nộp lần thứ nhất tối thiểu là 50% tổng số tiền phạt.
110.
Ai là người có quyền quyết định việc nộp tiền phạt nhiều lần?
a)
Người đã ra quyết định phạt tiền.
b)
Cấp trưởng của người đã ra quyết định xử phạt.
c)
Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt
d)
Người được ủy quyền ra quyết định xử phạt.
e)
Cấp ưên trực tiếp của người đã ra quyết định xử phạt.
111.
Người bị xử phạt thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả ữong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
b)
07 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phat.
c)
45 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
d)
30 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
e)
60 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
112.
Người bị xử phạt thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả ữong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
b)
05 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
c)
45 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
d)
30 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
e)
60 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
113.
Người bị xử phạt thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả ữong thời hạn nào sau đây là đúng quy định?
a)
07 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phat.
b)
05 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
c)
45 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
d)
30 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
e)
60 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
114.
Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chì được thực hiện ưong trường hợp nào sau đây?
a)
Cẩn ngăn chặn, đình chi ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển ưái phép hàng hóa qua biên giới.
b)
Can ngăn chặn, đình chì ngay hành vi gây rối ưật tự công cộng, gây thương tích cho người khác;
c)
Có căn cứ cho rằng có hành vi vi phạm hành chính.
d)
Có căn cứ cho răng người vi phạm định bỏ ưốn.
e)
Có căn cứ cho răng có hành vi phạm tội.
115.
Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng mau hỏng thì người ra quyết định tạm giữ phải xử lý như thế nào?
a)
TỔ chức bán ngay theo giá thị trường.
b)
Đưa ngay vào kho đù điều kiện bào quản.
c)
Tổ chức bán đấu giá.
d)
Ra quyết định tịch thu.
e)
Sơ chế để tăng thời gian bảo quản.
116.
Việc khám người theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ nào sau đây?
a)
Khi có căn cứ cho răng người đó có cất giấu ưong người đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chinh.
b)
Đề xác minh tình tiết cùa vụ án.
c)
Để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt.
d)
Để tịch thu tang vật.
e)
Để lấy lời khai.
117.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hài quan.
c)
Cục trưởng Cục Hải quan.
d)
Đội trường Đội thủ tục.
e)
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
118.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Điều ưa chống buôn lậu.
c)
Cục trưởng Cục Hải quan.
d)
Đội trường Đội thủ tục.
e)
Phó cục trưởng Cục Hải quan.
119.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Điều ưa chống buôn lậu.
c)
Đội trường Đội thủ tục.
d)
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
e)
Phó cục trưởng Cục Hải quan.
120.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hài quan.
c)
Cục trưởng Cục Hải quan.
d)
Đội trường Đội thủ tục.
e)
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
121.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Điều ưa chống buôn lậu.
c)
Cục trưởng Cục Hải quan.
d)
Đội trường Đội thủ tục.
e)
Phó cục trưởng Cục Hải quan.
122.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Điều ưa chống buôn lậu.
c)
Đội trường Đội thủ tục.
d)
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
e)
Phó cục trưởng Cục Hải quan.
123.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hài quan.
c)
Cục trưởng Cục Hải quan.
d)
Đội trường Đội thủ tục.
e)
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
124.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Điều ưa chống buôn lậu.
c)
Cục trưởng Cục Hải quan.
d)
Đội trường Đội thủ tục.
e)
Phó cục trưởng Cục Hải quan.
125.
Người nào có thẩm quyền ra quyết định khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hài quan.
b)
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Điều ưa chống buôn lậu.
c)
Đội trường Đội thủ tục.
d)
Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
e)
Phó cục trưởng Cục Hải quan.
126.
Trường hợp nào khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính không cần có quyết định bàng văn bàn?
a)
Trường hợp công chức hải quan đang thi hành công vụ thực hiện khám khi có căn cứ cho rằng nếu không khám ngay thì tang vật vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy
b)
Trường hợp có mặt Chi cục trưởng Chi cục Hải quan tại địa điểm khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thù tục hành chính.
c)
Trường hợp địa điểm khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thù tục hành chính ở xa trụ sở cùa cơ quan hải quan.
d)
Trường hợp có căn cứ cho rằng phương tiện vận tải, đồ vật là phương tiện để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
e)
Trường hợp có căn cứ cho răng phương tiện vận tải, đồ vật là phương tiện để thực hiện hành vi phạm tội.
127.
Việc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được tiến hành khi nào?
a)
Khi có căn cứ cho răng nơi đó có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
b)
Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm.
c)
Để xác minh tinh tiết của vụ vi phạm.
d)
Để thi hành quyết định xừ phạt vi phạm hành chính.
e)
Để cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
128.
Bộ, ngành nào là cơ quan chủ trì hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính?
a)
Bộ Tài chính.
b)
Bộ Tư pháp.
c)
Ngân hàng Nhà nước.
d)
Ngân hàng Thương mại.
e)
Kho bạc Nhà nước.
129.
Nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khấu (không gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh) ừong thời hạn nào sau đây thi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi "không khai, nộp hồ sơ hài quan đúng thời hạn quy định"?
a)
03 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
b)
02 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
c)
04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
d)
05 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
e)
06 trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
130.
Nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khấu (không gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh) ừong thời hạn nào sau đây thi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi "không khai, nộp hồ sơ hài quan đúng thời hạn quy định"?
a)
03 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
b)
01 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
c)
04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
d)
05 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
e)
06 trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
131.
Nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khấu (không gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh) ừong thời hạn nào sau đây thi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi "không khai, nộp hồ sơ hài quan đúng thời hạn quy định"?
a)
02 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
b)
01 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
c)
04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
d)
05 giờ trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
e)
06 trước khi phương tiện vận tài xuất cảnh
132.
Hành vi “nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất nhập khẩu tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hãi quan” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP được áp dụng cho trường hợp nào?
a)
Trường hợp doanh nghiệp chưa có hàng hóa tập kết trước khi nộp tờ khai hải quan.
b)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
c)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được
d)
1/5 số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
e)
Trường hợp doanh nghiệp tập két được 1/3 số lượng hàng hỏa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hài quan.
133.
Hành vi “nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất nhập khẩu tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hãi quan” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP được áp dụng cho trường hợp nào?
a)
Trường hợp doanh nghiệp chưa có hàng hóa tập kết trước khi nộp tờ khai hải quan.
b)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
c)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được
d)
1/5 số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
e)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được 1/4 số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
134.
Hành vi “nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất nhập khẩu tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hãi quan” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP được áp dụng cho trường hợp nào?
a)
Trường hợp doanh nghiệp chưa có hàng hóa tập kết trước khi nộp tờ khai hải quan.
b)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
c)
1/5 số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
d)
Trường hợp doanh nghiệp tập két được 1/3 số lượng hàng hỏa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hài quan.
e)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được 1/4 số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
135.
Hành vi “nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất nhập khẩu tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hãi quan” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP được áp dụng cho trường hợp nào?
a)
Trường hợp doanh nghiệp chưa có hàng hóa tập kết trước khi nộp tờ khai hải quan.
b)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được
c)
1/5 số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
d)
Trường hợp doanh nghiệp tập két được 1/3 số lượng hàng hỏa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hài quan.
e)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được 1/4 số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
136.
Hành vi “nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất nhập khẩu tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hãi quan” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP được áp dụng cho trường hợp nào?
a)
Trường hợp doanh nghiệp chưa có hàng hóa tập kết trước khi nộp tờ khai hải quan.
b)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
c)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được
d)
Trường hợp doanh nghiệp tập két được 1/3 số lượng hàng hỏa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hài quan.
e)
Trường hợp doanh nghiệp tập kết được 1/4 số lượng hàng hóa theo khai báo trước khi nộp tờ khai hải quan.
137.
Hàng hóa xuất khẩu theo loại hình xuất kinh doanh (Bll, không có thuế) mà xuất thiếu so với khai báo, được phát hiện trong kiểm fra sau thông quan (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng) thì bị xử phạt về hành vi vi phạm nào sau đây?
a)
Đã làm thủ tục hải quan nhưng, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng.
b)
Khai sai về lượng đối với hàng hóa nhập khấu không thuộc đối tượng chịu thuế.
c)
Khai sai về lượng đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế.
d)
Khai sai về lượng đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế.
e)
Khai sai về lượng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế.
138.
Quá 60 ngày sau khi hàng hóa đã thông quan, doanh nghiệp xin khai bổ sung về số lượng hàng hóa (có trị già trên 10.000.000 đồng) đưa vào khu phi thuế quan thì trường hợp này doanh nghiệp đã có hành vi vi phạm nào?
a)
Khai sai về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng) hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế.
b)
Khai sai về lượng (tang vật có trị giá trên 5.000.000 đồng) hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế.
c)
Vi phạm quy định về thời hạn khai thuế theo quy định cùa pháp luật.
d)
Không khai hồ sơ hải quan đúng thời hạn quy định.
e)
Khai sai về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng) hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế.
139.
Khai sai về lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang làm thủ tục hải quan nhưng người nộp thuế đã tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật hài quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm ưa trực tiếp hồ sơ hài quan và trước thời điểm thông quan hàng hóa thì bị xử phạt như thế nào?
a)
Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu.
b)
Phạt 20 % số tiền thuế khai thiếu.
c)
Phạt 1 lần sổ tiền thuế khai thiếu.
d)
Không bị xử phạt vi phạm hành chính do đã tự phát hiện và khai bổ sung.
e)
Phạt 3 lần số tiền thuế khai thiếu.
140.
Trường hợp khách xuất cành bàng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt 6.000 USD mà không khai báo hải quan, không có giấy phép của ngân hàng nhà nước thì bị xử phạt về hành vi vi phạm nào?
a)
Không khai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo vượt mức quy định khi xuất cảnh.
b)
Vi phạm quy định về khai hải quan.
c)
Mang theo ngoại tệ vượt mức quy định khi xuất cảnh mà không có giấy phép mang ngoại tệ của ngân hàng nhà nước.
d)
Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới mà không phải là tội phạm.
e)
Không khai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền không được phép mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh.
141.
Trường hợp nào sau đây được coi là vi phạm quy định về lưu giữ hồ sơ hài quan?
a)
Lưu trữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã thông quan ưong thời hạn 4 năm 364 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
b)
Lưu trữ hồ sơ hải quan ưong thời hạn 5 năm.
c)
Lưu trữ hồ sơ hải quan ưong thời hạn 4 năm 367 ngày.
d)
Lưu trữ hồ sơ hải quan ữong thời hạn 6 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hài quan.
e)
Lưu trữ hồ sơ hải quan ưong thời hạn 10 năm, kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
142.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa thừa về lượng so với giấy phép nhập khẩu bị xử phạt về hành vi phạm nào dưới đây?
a)
Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu.
b)
Khai sai về lượng hàng hóa nhập khẩu.
c)
Khai sai về lượng hàng hóa xuất khẩu.
d)
Khai sai về lượng hàng hóa quá cảnh.
e)
Nhập khẩu hàng hóa không đúng nội dung giấy phép.
143.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa thừa về lượng so với giấy phép nhập khẩu bị xử phạt về hành vi phạm nào dưới đây?
a)
Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu.
b)
Khai sai về lượng hàng hóa nhập khẩu.
c)
Khai sai về lượng hàng hóa xuất khẩu.
d)
Khai sai về lượng hàng hóa quá cảnh.
e)
Khai sai về lượng hàng hóa trung chuyển.
144.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa thừa về lượng so với giấy phép nhập khẩu bị xử phạt về hành vi phạm nào dưới đây?
a)
Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu.
b)
Khai sai về lượng hàng hóa nhập khẩu.
c)
Khai sai về lượng hàng hóa xuất khẩu.
d)
Nhập khẩu hàng hóa không đúng nội dung giấy phép.
e)
Khai sai về lượng hàng hóa trung chuyển.
145.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa thừa về lượng so với giấy phép nhập khẩu bị xử phạt về hành vi phạm nào dưới đây?
a)
Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu.
b)
Khai sai về lượng hàng hóa nhập khẩu.
c)
Khai sai về lượng hàng hóa quá cảnh.
d)
Nhập khẩu hàng hóa không đúng nội dung giấy phép.
e)
Khai sai về lượng hàng hóa trung chuyển.
146.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa thừa về lượng so với giấy phép nhập khẩu bị xử phạt về hành vi phạm nào dưới đây?
a)
Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu.
b)
Khai sai về lượng hàng hóa xuất khẩu.
c)
Khai sai về lượng hàng hóa quá cảnh.
d)
Nhập khẩu hàng hóa không đúng nội dung giấy phép.
e)
Khai sai về lượng hàng hóa trung chuyển.
147.
Trường hợp nào sau đây bị xử phạt về hành vi “đưa vào kho ngoại quan hàng hóa thuộc diện không được lưu giữ trong kho ngoại quan theo quy định”?
a)
Hàng hóa giả mạo nhăn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam.
b)
Hàng hóa không có nhãn hàng hóa.
c)
Hàng hóa mà nhãn không ghi đù các nội dung bắt buộc.
d)
Hàng hóa không có nhãn phụ bằng tiếng Việt.
e)
Hàng hóa ứên nhãn không thể hiện xuất xứ.
148.
Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi bị xử phạt vi phạm hành chính ừong trường hợp nào sau đây?
a)
Cho phép đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan khi kết quả đối chiếu phát hiện sự không phù hợp về sổ hiệu container giữa thông tin tiếp nhận từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với thực tế hàng hóa khi đưa ra khỏi cảng.
b)
Không bố trí địa điểm để lắp đặt phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ giám sát hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
c)
Không thực hiện quyết định cùa cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm.
d)
Không cho phép hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
e)
Không thông báo ữong thời hạn quy định tình hình hàng hóa tồn đọng tại cảng, kho, bãi.
149.
Mức phạt tiền tối đa ương lĩnh vực hải quan đối với cá nhân là bao nhiêu?
a)
Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân.
b)
Phạt tiền đến 500.000.000 đối với cá nhân.
c)
Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với cá nhân.
d)
Phạt tiền đến 50.000.000 đối với cá nhân.
e)
Phạt tiền đến 300.000.000 đối với cá nhân.
150.
Tình tiết nào sau đây là tình tiết giảm nhẹ chi có ứong Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về hải quan?
a)
Tang vật vi phạm có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung tiền phạt đổi với hành vi vi phạm.
b)
Vi phạm lần đầu.
c)
Khai sai mã số, thuế suất lần đầu.
d)
Khai bổ sung hồ sơ hải quan ữong thời hạn quy định.
e)
Vi phạm trong tinh thế cấp thiết