wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tdbs

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Người lao động là người dân tộc thiểu số được xem xét cho vay tại chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như thế nào?
a)
Có thể được vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định đối với mức vay trên 100 triệu đồng.
b)
Có thể được vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với lãi suất bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định đối với mức vay trên 100 triệu đồng.
c)
Có thể được vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với lãi suất bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên.
d)
Có thể được vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
2.
Năm 2022, hộ ông Nguyễn Văn Nam thuộc hộ nghèo và đang có dư nợ 30 triệu đồng chương trình cho vay hộ cận nghèo. Hộ gia đình Ông Nam có nhu cầu vay thêm 100 triệu đồng tại chương trình cho vay hộ nghèo để mở rộng sản xuất kinh doanh thì được xem xét cho vay như thế nào?
a)
Được xem xét cho vay tại chương trình cho vay hộ nghèo với mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng và không phải trả nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo.
b)
Được xem xét cho vay tại chương trình cho vay hộ nghèo với mức cho vay tối đa là 70 triệu đồng và không phải trả nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo.
c)
Được xem xét cho vay tại chương trình cho vay hộ nghèo với mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng nhưng phải trả hết nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo.
d)
Không được xem xét cho vay tại chương trình cho vay hộ nghèo.
3.
Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp tham gia Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo các cấp theo quy định như thế nào?
a)
Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Phó Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo tại địa bàn nơi Chi nhánh thực hiện trực tiếp cho vay và Giám đốc Phòng giao dịch tham gia Ban Chỉ đạo cấp huyện; cán bộ được phân công theo dõi địa bàn tại cấp xã tham gia Ban Chỉ đạo cấp xã.
b)
Giám đốc hoặc Phó Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Phó Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo tại địa bàn nơi Chi nhánh thực hiện trực tiếp cho vay và Giám đốc Phòng giao dịch tham gia Ban Chỉ đạo cấp huyện; cán bộ được phân công theo dõi địa bàn tại cấp xã tham gia Ban Chỉ đạo cấp xã.
c)
Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Phó Giám đốc chi nhánh hoặc Trưởng phòng Kế hoạch Nghiệp vụ tín dụng tham gia Ban Chỉ đạo tại địa bàn nơi Chi nhánh thực hiện trực tiếp cho vay và Giám đốc Phòng giao dịch tham gia Ban Chỉ đạo cấp huyện; cán bộ được phân công theo dõi địa bàn tại cấp xã tham gia Ban Chỉ đạo cấp xã.
d)
Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Phó Giám đốc chi nhánh hoặc Trưởng phòng Kế hoạch Nghiệp vụ tín dụng tham gia Ban Chỉ đạo tại địa bàn nơi Chi nhánh thực hiện trực tiếp cho vay và Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Phòng giao dịch tham gia Ban Chỉ đạo cấp huyện; cán bộ được phân công theo dõi địa bàn tại cấp xã tham gia Ban Chỉ đạo cấp xã.
4.
Việc triển khai các chính sách cho vay theo Nghị định 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ được thực hiện tại các địa bàn nào?
a)
Các xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc
b)
Các xã khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc.
c)
Các xã khu vực II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc.
d)
Các xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
5.
Hộ gia đình Ông Lê Văn Hùng là hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp tại thôn A, xã B (thôn A là thôn đặc biệt khó khăn, xã B là xã vùng III theo Quyết định 861/QĐ-TTg) và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ngày 20/8/2022, xã B được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tháng 9/2022, hộ gia đình ông Hùng có nhu cầu vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP thì được xem xét cho vay như thế nào?
a)
Không được xem xét cho vay
b)
Được xem xét cho vay với mức cho vay tối đa là 40 triệu đồng
c)
Được xem xét cho vay với mức cho vay tối đa là 50 triệu đồng
d)
Tất cả các phương án đều sai
6.
Một trong những điều kiện nào được áp dụng đối với cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ?
a)
Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong ba chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề hoặc hỗ trợ chuyển đổi nghề.
b)
Đối tượng vay vốn được thụ hưởng đồng thời cả hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề.
c)
Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ chuyển đổi nghề.
d)
Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề
7.
Cho vay hỗ trợ chuyển đổi nghề theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ được sử dụng vào mục đích nào?
a)
Chi phí mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, đào tạo nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác.
b)
Chi phí mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, học nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác.
c)
Chi phí mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, học nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác.
d)
Chi phí mua sắm máy móc, công cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác.
8.
Hộ gia đình bà Giàng Thị Mẩy là hộ nghèo có trên trong danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề. Hộ gia đình bà Mẩy có nhu cầu vay vốn hỗ trợ chuyển đổi nghề theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ để trang trải chi phí cho con đi học nghề sửa chữa ô tô trong thời gian 01 năm (với số tiền vay là 30 triệu đồng) và thực hiện phương án phát triển chăn nuôi bò sinh sản (với số tiền vay là 80 triệu đồng). NHCSXH có thể xem xét phê duyệt mức cho vay tối đa là bao nhiêu?
a)
110 triệu đồng
b)
80 triệu đồng
c)
100 triệu đồng
d)
30 triệu đồng
9.
Đối tượng nào sau đây được vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ?
a)
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số
b)
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là phụ nữ người dân tộc thiểu số
c)
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số
d)
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số
10.
. Điều kiện nào không áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ?
a)
Được thành lập, hoạt động hợp pháp, có phương án vay vốn để tham gia chuỗi giá trị và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận tham gia vào chuỗi giá trị
b)
Có tên trong danh sách phê duyệt có 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số của cơ quan có thẩm quyền
c)
Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm
d)
Được Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thẩm định phương án vay vốn trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
11.
. Hộ gia đình Ông Thào Xuân Sính đang có dư nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo. Năm 2022, hộ gia đình ông Sính thuộc hộ nghèo, có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, có nhu cầu vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ. Vậy hộ gia đình ông Sính được xem xét cho vay như thế nào?
a)
Được xem xét cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị với mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng.
b)
Được xem xét cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị nhưng tổng dư nợ cho vay hộ cận nghèo và cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị không vượt quá 100 triệu đồng.
c)
Được xem xét cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị với mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng nhưng phải trả hết nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo.
d)
Không giải quyết cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị.
12.
. Khách hàng đang có dư nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo, nay có tên trong danh sách hộ cận nghèo theo quy định và có nhu cầu vay vốn hỗ trợ chuyển đổi nghề theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ thì có được xem xét cho vay không?
a)
Được xem xét cho vay hỗ trợ chuyển đổi nghề với mức cho vay không vượt quá 100 triệu đồng.
b)
Được xem xét cho vay nhưng tổng dư nợ cho vay hộ cận nghèo và cho vay hỗ trợ chuyển đổi nghề không vượt quá 100 triệu đồng.
c)
Được xem xét cho vay hỗ trợ chuyển đổi nghề với mức cho vay không vượt quá 100 triệu đồng nhưng phải trả hết nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo.
d)
Không giải quyết cho vay.
13.
. Phòng giao dịch NHCSXH huyện A có 11 điểm giao dịch xã. Hằng tháng, Phòng giao dịch NHCSXH huyện A phải tự kiểm tra, đánh giá bao nhiêu điểm giao dịch?
a)
Tối đa 01 điểm giao dịch xã
b)
Ít nhất 01 điểm giao dịch xã
c)
Tối đa 02 điểm giao dịch xã
d)
Ít nhất 02 điểm giao dịch xã
14.
. Theo quy định hiện hành của NHCSXH, trong quá trình kiểm tra, đánh giá việc chấp hành các quy định về giao dịch xã, nếu phát hiện vi phạm, trường hợp nào sau đây không phải lập biên bản vi phạm mẫu số 04/BBGDX?
a)
Tổ giao dịch xã không có người làm công tác bảo vệ.
b)
Phát hiện thừa, thiếu: tiền, ấn chỉ quan trọng.
c)
Tổ chức Hội, đoàn thể nhận biên lai mẫu 01/BL, Bảng kê 13/TD thay Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
d)
Không tổ chức họp giao ban tại xã.
15.
. Xã A có lịch giao dịch cố định vào ngày 10 hằng tháng. Đến sáng ngày 10/8/2022, do mưa lũ gây sạt lở đường nên Tổ giao dịch xã của NHCSXH không thể đến được điểm giao dịch xã và phải thông báo tổ chức giao dịch bù vào ngày 20/8/2022. Những món vay đến hạn vào phiên giao dịch bị tạm dừng của ngày 10/8/2022 được NHCSXH thực hiện gia hạn nợ như thế nào?
a)
Gia hạn nợ thủ công với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 19/8/2022.
b)
Gia hạn nợ thủ công với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 20/8/2022.
c)
Gia hạn nợ tự động với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 10/9/2022.
d)
Gia hạn nợ thủ công với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 10/9/2022
16.
. Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại thôn A do ông Nguyễn Văn T làm tổ trưởng có 50 tổ viên và Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại thôn B do bà Hồ Thị G làm tổ trưởng có 35 tổ viên thuộc xã C. Tháng 01/2021, hai thôn A và B được sáp nhập và lấy tên là thôn A, thuộc xã C. Trong trường hợp này, hợp đồng ủy nhiệm của 02 Tổ Tiết kiệm và vay vốn trên sau khi sáp nhập địa bàn hành chính được thực hiện như thế nào?
a)
Tiếp tục thực hiện theo 02 hợp đồng ủy nhiệm đã ký trước đó giữa NHCSXH với Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn do ông Nguyễn Văn T và bà Hồ Thị G làm tổ trưởng.
b)
Thực hiện ký lại 02 hợp đồng ủy nhiệm giữa NHCSXH với Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn do ông Nguyễn Văn T và bà Hồ Thị G làm tổ trưởng.
c)
Chỉ thực hiện ký lại hợp đồng ủy nhiệm giữa NHCSXH với Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn do ông Nguyễn Văn T làm tổ trưởng.
d)
Chỉ thực hiện ký lại hợp đồng ủy nhiệm giữa NHCSXH với Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn do bà Hồ Thị G làm Tổ trưởng.
17.
. Tại huyện A thuộc tỉnh B, có 12 Tổ Tiết kiệm và vay vốn thuộc xã C và 7 Tổ Tiết kiệm và vay vốn thuộc xã D đang hoạt động hiệu quả theo địa bàn cụm dân cư liền kề. Tháng 7/2021, hai xã C và D được sáp nhập, đổi tên thành xã E. Sau khi thực hiện sáp nhập địa bàn hành chính, hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và vay vốn được thực hiện như thế nào?
a)
Tổ chức họp kiện toàn hoạt động của 19 Tổ Tiết kiệm và vay vốn, lập Biên bản họp tổ theo mẫu 10A/TD.
b)
Tổ chức họp kiện toàn hoạt động của 19 Tổ Tiết kiệm và vay vốn, lập Biên bản họp tổ theo mẫu 10A/TD; NHCSXH huyện A thực hiện ký lại lại hợp đồng uỷ nhiệm với 19 Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại xã E sau khi có Biên bản họp tổ mẫu 10A/TD được Ủy ban nhân dân xã E phê duyệt.
c)
Các Tổ Tiết kiệm và vay vốn hoạt động bình thường; NHCSXH huyện A thực hiện ký lại hợp đồng uỷ nhiệm với 19 Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại xã E.
d)
Các Tổ Tiết kiệm và vay vốn tiếp tục hoạt động bình thường, không phải thực hiện ký lại hợp đồng ủy nhiệm.
18.
. Tổ Tiết kiệm và vay vốn thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý được thành lập và hoạt động theo địa bàn Tổ dân phố liền kề, gồm 03 Tổ dân phố số 1, 2 và 3 của phường A. Việc Tổ trưởng Tổ dân phố tham gia, chứng kiến các cuộc họp bình xét cho vay của Tổ Tiết kiệm và vay vốn trên được thực hiện như thế nào?
a)
Chỉ cần có ít nhất một trong 03 Tổ trưởng Tổ dân phố tham dự, chứng kiến cuộc họp và ký tên trên Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
b)
Chỉ cần có hai trong 03 Tổ trưởng Tổ dân phố tham dự, chứng kiến cuộc họp và ký tên trên Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
c)
Phải có đủ 03 Tổ trưởng Tổ dân phố cùng tham dự, chứng kiến cuộc họp và ký tên trên Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
d)
Không phải mời Tổ trưởng Tổ dân phố tham dự, chứng kiến cuộc họp.
19.
. Đến ngày 30/6/2022, Hội Nông dân xã A đang quản lý 04 Tổ Tiết kiệm và vay vốn, với dư nợ nhận ủy thác là 2.568 triệu đồng, nợ quá hạn là 32 triệu đồng. Tháng 6/2022, Hội nông dân xã A được NHCSXH chi trả phí ủy thác theo tỷ lệ phí ủy thác như thế nào?
a)
100% mức phí ủy thác
b)
75% mức phí ủy thác
c)
50% mức phí ủy thác
d)
25% mức phí ủy thác
20.
. Xã A không thuộc Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Đến ngày 31/7/2022, Hội Cựu chiến binh xã A quản lý 03 Tổ Tiết kiệm và vay vốn với dư nợ nhận ủy thác là 3.105 triệu đồng thuộc 7 chương trình tín dụng chính sách, trong đó có chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở. Tháng 7/2022, Hội Cựu chiến binh xã A được NHCSXH chi trả phí ủy thác đối với chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo mức phí ủy thác như thế nào?
a)
0,003%/ tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân.
b)
0,03%/ tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân.
c)
0,035%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
d)
0,029%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi
21.
. Xã A không thuộc Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Đến 31/7/2022, Hội Nông dân xã A nhận ủy thác với dư nợ là 2.259 triệu đồng tại 05 chương trình tín dụng được trả phí ủy thác theo dư nợ có thu được lãi; các Tổ Tiết kiệm và vay vốn do Hội Nông dân quản lý hoàn thành thu lãi tháng và nộp cho NHCSXH đạt 100%. Tháng 7/2022, Hội Nông dân xã A được NHCSXH chi trả phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
417.633 đồng
b)
278.422 đồng
c)
139.211 đồng
d)
0 đồng
22.
. Xã A là xã khu vực I theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ, có tên trong Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Ngày 15/7/2022, xã A được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. Từ tháng 8/2022, các Hội đoàn thể nhận ủy thác của NHCSXH tại xã A được hưởng mức phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
0,035%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
b)
0,029%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
c)
0,032%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
d)
Tất cả các phương án đều sai.
23.
. Xã A là xã khu vực I theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và có 02 thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc; đồng thời có tên trong Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Ngày 15/7/2022, xã A được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tháng 8/2022, đối với các chương trình được trả hoa hồng theo dư nợ có thu được lãi, mức hoa hồng quản lý dư nợ chi trả cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn được ủy nhiệm thu lãi tại xã A được áp dụng theo mức nào?
a)
0.00085
b)
0.00071
c)
0,085% đối với các Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại 02 thôn đặc biệt khó khăn và 0,071% đối với các Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại các thôn còn lại
d)
Tất cả các phương án đều sai
24.
. Hộ gia đình bà Vũ Thị Nga vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo từ 15/8/2020 và đang còn dư nợ 30 triệu đồng. Hiện nay, hộ gia đình bà Nga có nhu cầu vay vốn chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Giấy ủy quyền trong hồ sơ vay vốn của hộ gia đình bà Nga được lập như thế nào?
a)
Lập Giấy ủy quyền mới.
b)
Không phải lập Giấy ủy quyền mới, sử dụng Giấy ủy quyền đã lập khi vay vốn chương trình hộ nghèo.
c)
Lập Giấy ủy quyền mới và nộp lại Giấy ủy quyền đã lập khi vay vốn chương trình hộ nghèo.
d)
Lập Giấy ủy quyền mới hoặc sử dụng Giấy ủy quyền đã lập khi vay vốn chương trình hộ nghèo.
25.
. Ngày 15/3/2017, hộ gia đình ông Nguyễn Văn An vay vốn chương trình hộ nghèo. Hiện nay, hộ gia đình ông An thuộc hộ cận nghèo và có nhu cầu vay vốn chương trình hộ cận nghèo. Giấy ủy quyền trong hồ sơ vay vốn của hộ gia đình ông An được lập như thế nào?
a)
Không phải lập Giấy ủy quyền mới, sử dụng Giấy ủy quyền đã lập khi vay vốn chương trình hộ nghèo.
b)
Lập Giấy ủy quyền mới.
c)
Lập Giấy ủy quyền mới và nộp lại Giấy ủy quyền đã lập khi vay vốn chương trình hộ nghèo.
d)
Lập Giấy ủy quyền mới hoặc sử dụng Giấy ủy quyền đã lập khi vay vốn chương trình hộ nghèo.
26.
Theo quy định hiện hành, học sinh sinh viên là thành viên của hộ gia đình nào sau đây không thuộc đối tượng vay vốn chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn?
a)
Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
b)
Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
c)
Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
d)
Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.
27.
Theo quy định hiện hành, học sinh sinh viên nào sau đây không được vay vốn chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn?
a)
Học sinh sinh viên học trung cấp, cao đẳng học liên thông lên cao đẳng, đại học.
b)
Học sinh sinh viên đang học trường này nhưng đỗ chuyển sang trường khác.
c)
Học sinh sinh viên học hệ đại học tại chức, đào tạo từ xa.
d)
Học sinh sinh viên học văn bằng 2.
28.
Một gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo vay vốn chương trình học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH cho con đi học đại học 4 năm (vay vốn từ năm học thứ 2). Sau khi học xong, sinh viên đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng. NHCSXH có thể duyệt thời gian cho vay tối đa đối với hộ gia đình này là bao nhiêu tháng?
a)
84 tháng.
b)
102 tháng.
c)
114 tháng.
d)
126 tháng.
29.
Một gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo vay vốn chương trình học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH cho con đi học đại học 4 năm (vay vốn từ năm học đầu tiên và người vay không nhận tiền vay ở năm học cuối). Sau khi học xong, sinh viên đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng. NHCSXH có thể duyệt thời gian cho vay tối đa đối với hộ gia đình này là bao nhiêu tháng?
a)
84 tháng.
b)
102 tháng.
c)
114 tháng.
d)
126 tháng.
30.
Một hộ gia đình vay vốn chương trình tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn ở NHCSXH, với số tiền 50 triệu đồng, thời hạn xin vay ngắn hạn. Đến hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay có nhu cầu vay lưu vụ và còn dư nợ gốc là 30 triệu đồng, nợ lãi là 200 ngàn đồng. NHCSXH nơi cho vay có thể duyệt cho vay lưu vụ?
a)
Cho vay lưu vụ số tiền 20 triệu đồng.
b)
Cho vay lưu vụ số tiền 30 triệu đồng.
c)
Cho vay lưu vụ số tiền 50 triệu đồng.
d)
Không giải quyết cho vay lưu vụ.
31.
Việc xác định hạn mức tín dụng để cho vay đối với chương trình thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn được căn cứ vào?
a)
Tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế và hạn mức tín dụng tối đa không quá 500 triệu đồng.
b)
Tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ cộng (+) hàng tồn kho và trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế và hạn mức tín dụng tối đa không quá 500 triệu đồng.
c)
Tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế và hạn mức tín dụng tối đa không quá 300 triệu đồng.
d)
Tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ cộng (+) hàng tồn kho và trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế và hạn mức tín dụng tối đa không quá 300 triệu đồng.
32.
Thời hạn cho vay của chương trình thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn được quy định như thế nào?
a)
Bao gồm cho vay ngắn hạn và trung hạn và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có).
b)
Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có).
c)
Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn nhưng tối đa không quá 10 năm và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có).
d)
Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn, nhưng tối đa không quá 5 năm và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có).
33.
Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn vay vốn tại NHCSXH với số tiền 90 triệu đồng, thời hạn 3 năm. Đến kỳ hạn trả nợ đầu tiên, thương nhân gặp khó khăn về tài chính chưa trả được nợ gốc và có nhu cầu điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. NHCSXH sẽ xử lý số nợ đó như thế nào?
a)
Chuyển nợ quá hạn số tiền đến hạn.
b)
Chuyển số tiền đến hạn theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
c)
Hướng dẫn hộ vay làm giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ tiếp theo.
d)
Hướng dẫn hộ vay làm giấy đề nghị gia hạn nợ.
34.
Theo quy định hiện hành của chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, việc phân kỳ hạn trả nợ gốc được thực hiện như thế nào?
a)
Đối với các khoản vay ngắn hạn không phải phân kỳ hạn trả nợ; Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn phân kỳ hạn nợ, mỗi kỳ hạn nợ là 6 tháng hoặc 1 năm/lần.
b)
Đối với các khoản vay ngắn thực hiện thu gốc 1 lần khi đến hạn; Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn áp dụng loại cho vay từng lần phải phân kỳ hạn nợ, mỗi kỳ hạn nợ là 6 tháng hoặc 1 năm/lần.
c)
Đối với các khoản vay ngắn hạn và cho vay theo hạn mức không phải phân kỳ hạn trả nợ; Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn áp dụng loại cho vay từng lần phải phân kỳ hạn nợ, mỗi kỳ hạn nợ là 6 tháng hoặc 1 năm/lần.
d)
Đối với các khoản vay ngắn hạn và cho vay theo hạn mức phân kỳ hạn trả nợ 12 tháng; Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn áp dụng loại cho vay từng lần phải phân kỳ hạn nợ, mỗi kỳ hạn nợ là 6 tháng hoặc 1 năm/lần.
35.
. Hộ kinh doanh A hiện đang có 10 lao động tham gia làm việc, trong đó có 07 lao động là nữ, 01 lao động là người khuyết tật, 01 lao động là người dân tộc thiểu số. Tháng 7/2022, hộ kinh doanh A vay vốn tại NHCSXH huyện B để duy trì việc làm cho 10 lao động trên. Lãi suất cho vay được ghi trong Hợp đồng tín dụng đối với khoản vay của hộ kinh doanh A là bao nhiêu?
a)
7,92%/năm.
b)
3,96%/năm.
c)
5,92%/năm.
d)
2,96%/năm.
36.
. Tháng 1/2020, ông B vay vốn tại NHCSXH huyện C để tạo việc làm cho bản thân với thời gian vay là 60 tháng. Ngày 30/5/2022, Tổng Giám đốc NHCSXH ban hành văn bản số 4279/HD-NHCS về việc hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại NHCSXH. Lãi suất cho vay áp dụng đối với khoản vay của ông B là bao nhiêu?
a)
7,92%/năm.
b)
3,96%/năm.
c)
5,92%/năm.
d)
2,96%/năm.
37.
. Tháng 1/2020, ông B vay vốn tại NHCSXH huyện C để tạo việc làm cho bản thân với thời gian vay là 12 tháng. Tháng 1/2022 món vay của ông bị chuyển sang trạng thái nợ quá hạn. Ngày 30/5/2022, Tổng Giám đốc NHCSXH ban hành văn bản số 4279/HD-NHCS về việc hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại NHCSXH. Lãi suất nợ quá hạn áp dụng đối với khoản vay của ông B là bao nhiêu?
a)
7,696%/năm.
b)
8,296%/năm.
c)
10,296%/năm.
d)
11,88%/năm.
38.
. Cơ sở sản xuất kinh doanh A vay vốn tại NHCSXH để tạo việc làm cho 2 lao động với mức vay là 100 triệu đồng. Giá trị tài sản bảo đảm nào dưới đây đủ điều kiện đảm bảo cho khoản vay?
a)
143 triệu đồng.
b)
133 triệu đồng.
c)
100 triệu đồng.
d)
Không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
39.
. Đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị xã hội bao gồm:
a)
Cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
b)
Cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn thuộc nguồn vốn do cơ quan Trung ương của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý.
c)
Người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
d)
Người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do cơ quan Trung ương của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý.
40.
. Khoản vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của hộ gia đình bà Mai Thị Lê đến kỳ hạn trả cuối cùng ngày 19/5/2022, số tiền 15 triệu đồng, hộ vay không trả được nợ đúng kỳ hạn, có nhu cầu đề nghị NHCSXH gia hạn nợ. Giấy đề nghị gia hạn nợ gửi NHCSXH xem xét gia hạn nợ theo mẫu nào sau đây:
a)
Giấy đề nghị gia hạn nợ Mẫu số 09A/TD.
b)
Giấy đề nghị gia hạn nợ Mẫu số 07/CVNS.
c)
Giấy đề nghị gia hạn nợ Mẫu số 09/TD.
d)
Các phương án trên đều sai.
41.
. Ngày 15/8/2022, hộ gia đình ông Đinh Văn Thành có nhu cầu vay vốn Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số tiền 20 triệu đồng. Gia đình ông thuộc đối tượng vay vốn. Tổng giá trị 2 công trình theo dự toán là 38 triệu đồng, trong đó công trình nước sạch 18 triệu đồng, công trình vệ sinh 20 triệu. Hộ vay đã thanh toán mua sắm một số thiết bị cho công trình nước sạch 7 triệu đồng và công trình vệ sinh 12 triệu đồng bằng vốn tự có. NHCSXH phê duyệt mức cho vay tối đa bao nhiêu?
a)
Mức cho vay tối đa 20 triệu đồng.
b)
Mức cho vay tối đa 19 triệu đồng.
c)
Mức cho vay tối đa 18 triệu đồng.
d)
Mức cho vay tối đa 17 triệu đồng.
42.
. Năm 2018, khách hàng đã vay 06 triệu đồng để xây dựng công trình nước sạch, đến nay dư nợ còn 03 triệu đồng. Hiện nay công trình nước sạch đã hư hỏng cần sửa chữa. Khách hàng có nhu cầu vay vốn bổ sung để sửa chữa công trình nước sạch và làm công trình vệ sinh. Dự kiến chi phí để làm công trình nước sạch là 10 triệu đồng và công trình vệ sinh là 15 triệu đồng, trong đó dùng vốn tự có công trình vệ sinh là 6 triệu đồng. Hãy xác định mức cho vay tối đa:
a)
Không phê duyệt cho vay.
b)
09 triệu đồng.
c)
19 triệu đồng.
d)
16 triệu đồng.
43.
. Tại thành phố Hà Nội, ông A thuộc đối tượng vay vốn, hộ khẩu thường trú tại xã Tô Hiệu huyện Thường Tín, đã tạm trú trên 01 năm và có nhu cầu vay 1 tỷ đồng để mua nhà ở xã hội có giá trị Hợp đồng mua căn hộ là 1,3 tỷ đồng tại phường La Khê quận Hà Đông. Ông A chỉ xin được Giấy xác nhận thực trạng nhà ở tại Ủy ban nhân dân phường La Khê và nộp hồ sơ vay vốn tại Phòng giao dịch NHCSXH quận Hà Đông. Phòng giao dịch NHCSXH quận Hà Đông phê duyệt như thế nào?
a)
Cho vay tối đa 1 tỷ đồng.
b)
Cho vay tối đa 1,3 tỷ đồng.
c)
Cho vay tối đa 1,04 tỷ đồng.
d)
Không phê duyệt cho vay.
44.
. Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay, trước khi xử lý tài sản thế chấp NHCSXH nơi cho vay phải thông báo bằng văn bản cho bên thế chấp theo mẫu 05/BĐTV tối đa bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ?
a)
05 ngày làm việc.
b)
07 ngày làm việc.
c)
10 ngày làm việc.
d)
15 ngày làm việc.
45.
. Ông A xây dựng nhà để ở ngày 12/5/2021 với giá trị dự toán hoặc phương án vay là 800 triệu đồng. Ngày 05/8/2021, công trình nhà ở của ông A đã hoàn thiện được trên 50% dự toán công trình, ký Hợp đồng tín dụng với NHCSXH vay vốn chương trình nhà ở xã hội với số tiền 350 triệu đồng. NHCSXH nơi cho vay phê duyệt như thế nào, biết rằng ông A thuộc đối tượng vay vốn, đáp ứng đủ điều kiện vay vốn và giá trị tài sản thế chấp được định giá 700 triệu đồng?
a)
Giải ngân 01 lần số tiền 350 triệu đồng.
b)
Giải ngân 01 lần số tiền 490 triệu đồng.
c)
Giải ngân 02 lần, số tiền giải ngân lần đầu không quá 400 triệu đồng.
d)
Không phê duyệt cho vay.
46.
. Ông A là giáo viên trường Trung học phổ thông B, đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn chương trình nhà ở xã hội, có nhu cầu vay 480 triệu đồng để xây mới nhà để ở. Biết rằng ông A đã ký Hợp đồng lao động với trường trung học phổ thông B, giá trị tài sản thế chấp được định giá 700 triệu đồng. Tại báo cáo thẩm định, cán bộ thẩm định NHCSXH đề xuất, kiến nghị như thế nào đối với trường hợp này?
a)
Cho vay tối đa 500 triệu đồng.
b)
Cho vay tối đa 490 triệu đồng.
c)
Không phê duyệt cho vay.
d)
Cho vay tối đa 480 triệu đồng.
47.
. Ông A là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị đồng thời là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, đã nộp hồ sơ vay vốn chương trình cho vay nhà ở xã hội để cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo đối tượng người có công với cách mạng, phương án tính toán giá thành là 418 triệu đồng, giá trị tài sản thế chấp được định giá 700 triệu đồng. NHCSXH nơi cho vay phê duyệt như thế nào biết rằng trong hồ sơ vay vốn của ông A không có giấy chứng minh về điều kiện thu nhập, các giấy tờ, tài liệu còn lại hợp pháp, hợp lệ?
a)
Không phê duyệt cho vay.
b)
Cho vay tối đa 418 triệu đồng.
c)
Cho vay tối đa 292,6 triệu đồng.
d)
Cho vay tối đa 490 triệu đồng.
48.
. Ông A xây dựng nhà để ở ngày 05/7/2021 với giá trị dự toán hoặc phương án vay là 800 triệu đồng. Ngày 20/11/2021, công trình nhà ở của ông A đã hoàn thiện được trên 50% dự toán công trình, ông ký Hợp đồng tín dụng với NHCSXH vay vốn chương trình nhà ở xã hội với số tiền 350 triệu đồng. NHCSXH nơi cho vay phê duyệt như thế nào, biết rằng ông A thuộc đối tượng vay vốn, đáp ứng đủ điều kiện vay vốn và giá trị tài sản thế chấp được định giá 700 triệu đồng?
a)
Giải ngân 01 lần số tiền 350 triệu đồng.
b)
Giải ngân 01 lần số tiền 490 triệu đồng.
c)
Giải ngân 02 lần, số tiền giải ngân lần đầu không quá 175 triệu đồng.
d)
Giải ngân 02 lần, số tiền giải ngân lần đầu không quá 400 triệu đồng.
49.
. Tại thành phố Hà Nội, ông A thuộc đối tượng vay vốn, hộ khẩu thường trú tại xã Tô Hiệu huyện Thường Tín, đã tạm trú trên 01 năm và có nhu cầu vay 1 tỷ đồng để mua nhà ở xã hội có giá trị Hợp đồng mua căn hộ là 1,3 tỷ đồng tại phường La Khê quận Hà Đông. Ông A xin xác nhận thực trạng nhà ở tại Ủy ban nhân dân xã Tô Hiệu và nộp hồ sơ vay vốn tại Phòng giao dịch NHCSXH quận Hà Đông. Phòng giao dịch NHCSXH quận Hà Đông phê duyệt như thế nào?
a)
Cho vay tối đa 1 tỷ đồng.
b)
Cho vay tối đa 1,3 tỷ đồng.
c)
Cho vay tối đa 1,04 tỷ đồng.
d)
Không phê duyệt cho vay.
50.
. Ông A được NHCSXH nơi cho vay ký Hợp đồng tín dụng ngày 02/11/2021 để vay vốn chương trình nhà ở xã hội, mức phê duyệt cho vay là 500 triệu đồng, thời hạn cho vay 18 năm để xây dựng mới nhà để ở. Ngày 10/11/2021, ông A đề nghị giải ngân lần đầu số tiền 500 triệu đồng và đã được NHCSXH nơi cho vay giải ngân số tiền tối đa theo quy định. Ngày 08/2/2022, ông A đề nghị giải ngân lần 2 số tiền còn lại. NHCSXH phê duyệt như thế nào, biết rằng ông A đã gửi số tiền tiết kiệm là 8,5 triệu đồng?
a)
Giải ngân 250 triệu đồng.
b)
Không phê duyệt giải ngân, chuyển nợ quá hạn.
c)
Giải ngân 500 triệu đồng.
d)
Không phê duyệt giải ngân.
51.
Một hộ vay có dự án chăn nuôi trâu sinh sản là 40 triệu đồng, được NHCSXH cho vay chương trình Hộ nghèo 30 triệu đồng. Hộ vay vốn được vay bổ sung để thực hiện dự án trồng cây ăn quả với mức đầu tư 40 triệu đồng, vốn tự có của hộ vay là 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại vườn cây ăn quả giá trị 30 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 25 triệu đồng, xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?
a)
31,25%.
b)
37,5%.
c)
62,5%.
d)
75%.
52.
Một hộ vay có dự án chăn nuôi bò sinh sản là 30 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 20 triệu đồng chương trình Hộ nghèo. Hộ vay vốn được vay bổ sung để thực hiện dự án trồng cây ăn quả với mức đầu tư 40 triệu đồng, vốn tự của hộ vay là 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại vườn cây ăn quả giá trị 35 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 30 triệu đồng. Hộ vay có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây?
a)
Gia hạn nợ.
b)
Khoanh nợ tối đa 24 tháng.
c)
Khoanh nợ tối đa 36 tháng
d)
Khoanh nợ tối đa 60 tháng.
53.
Ngày 5/8/2017, Ông Nguyễn Văn An vay vốn NHCSXH chương trình Hộ nghèo 30 triệu đồng, thời hạn vay 24 tháng. Tháng 12/2021, Tổ Tiết kiệm và vay vốn, tổ chức Hội nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ hộ ông Nguyễn Văn An với nguyên nhân “Ông Nguyễn Văn An và tất cả thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn bị tuyên bố mất tích”. Hộ ông Nguyễn Văn An có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây?
a)
Gia hạn nợ.
b)
Khoanh nợ.
c)
Xóa nợ.
d)
Không đủ điều kiện xử lý.
54.
Hộ gia đình vay vốn chương trình học sinh sinh viên số tiền 50 triệu đồng. Hộ vay gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ do sinh viên ra trường chưa có việc làm, đồng thời bị ảnh hưởng của đợt rét đậm rét hại làm chết 01 con trâu và hoa màu với tổng thiệt hại 20 triệu đồng. Hộ vay có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây?
a)
Gia hạn nợ.
b)
Khoanh nợ tối đa 36 tháng.
c)
Khoanh nợ tối đa 60 tháng.
d)
Không đủ điều kiện xử lý.
55.
Trường hợp người vay bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn 90%, thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn còn lại bị bệnh lao cột sống, hộ vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ bị rủi ro nào sau đây?
a)
Khoanh nợ tối đa 3 năm.
b)
Khoanh nợ tối đa 5 năm.
c)
Xóa nợ.
d)
Gia hạn nợ.
56.
Một hộ vay vốn chương trình hộ cận nghèo của NHCSXH để sản xuất kinh doanh. Do bị bệnh hiểm nghèo, người vay đã chết sau khi vay vốn 15 tháng, thành viên còn lại trong hộ gia đình (chồng người vay) bị bệnh viêm cơ tim, gia đình có hoàn cảnh khó khăn không có khả năng trả nợ. Hộ vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ bị rủi ro nào sau đây?
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ tối đa 3 năm
c)
Khoanh nợ tối đa 5 năm
d)
Xóa nợ
57.
Ngày 6/10/2017, ông Hà Văn Đạt vay vốn NHCSXH chương trình Hộ nghèo 30 triệu đồng, thời hạn 36 tháng. Tháng 8/2022, Tổ Tiết kiệm và vay vốn, tổ chức Hội nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ hộ ông Hà Văn Đạt với nguyên nhân “Tất cả thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ ngày 2/9/2020”. Hộ ông Hà Văn Đạt có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây?
a)
Gia hạn nợ.
b)
Khoanh nợ.
c)
Xóa nợ.
d)
Không đủ điều kiện xử lý.
58.
Ngày 10/10/2019, ông Lê Văn Bình vay vốn chương trình Hộ nghèo tại NHCSXH số tiền 40 triệu đồng, thời hạn vay 24 tháng để thực hiện dự án chăn nuôi bò, tổng số vốn thực hiện dự án là 50 triệu đồng. Đến hạn trả nợ, hộ vay gặp khó khăn do chưa bán được bò nên đã được NHCSXH cho gia hạn nợ 6 tháng. Ngày 10/4/2022 bò bị chết do dịch bệnh tụ huyết trùng, gây thiệt hại về dự án vay vốn 15 triệu đồng, hộ ông Lê Văn Bình có thể được xem xét gia hạn nợ rủi ro với thời gian bao lâu?
a)
Gia hạn nợ 6 tháng.
b)
Gia hạn nợ 12 tháng.
c)
Gia hạn nợ 24 tháng.
d)
Không đủ điều kiện xử lý.
59.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng được thực hiện đối với các khoản nợ nào sau đây?
a)
Nợ trong hạn
b)
Nợ trong hạn và nợ quá hạn
c)
Nợ quá hạn và nợ khoanh
d)
Nợ trong hạn, nợ quá hạn và nợ khoanh
60.
. Một hộ gia đình có dự án chăn nuôi bò sinh sản 120 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 70 triệu đồng. Hộ gặp rủi ro khách quan thiệt hại dự án xin vay 55 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?
a)
45,8%.
b)
58,3%.
c)
78,5%.
d)
100%.