wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhân hậu -Đoàn kết

Total questions: 130

Worksheet time: 2hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong các từ ngữ sau, từ nào thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.

a)

chăm chỉ, hào hiệp

b)

thương mến, yêu qúy

c)

siêng năng, lười biếng

2.

Trong các từ ngữ sau, từ nào trái nghĩa với yêu thương.

a)

dũng cảm, hào hiệp

b)

độc ác, tàn bạo

c)

che chở, yêu qúy

3.

Từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ là các từ:

a)

ức hiếp, bắt nạt

b)

bảo vệ, che chở

c)

độ lượng, bao dung

d)

bênh vực, giúp đỡ

4.

Câu tục ngữ nào sau đây khuyên chúng ta sống hiền lành sẽ gặp nhiều điều may mắn trong cuộc sống?

a)

Máu chảy ruột mềm

b)

Môi hở răng lạnh

c)

Trâu buộc ghét trâu ăn

d)

Ở hiền gặp lành

5.

Trong những từ sau, từ nào tiếng “nhân” có nghĩa là "người" ?

a)

nhân hậu

b)

nhân ái

c)

nhân loại

d)

nhân từ

6.

Từ nào thể hiện lòng nhân hậu, tinh thần yêu thương đồng loại

a)

hung ác

b)

bao dung

c)

bảo vệ

d)

ăn hiếp

7.

Từ nào trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương?

a)

đoàn kết

b)

ức hiếp

c)

đồng cảm

d)

tàn ác

8.

Từ nào thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại?

a)

vị tha

b)

tàn độc

c)

nâng đỡ

d)

hà hiếp

9.

Từ nào trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ?

a)

bắt bạt

b)

yêu thương

c)

che chắn

d)

tàn bạo

10.

Từ nào có tiếng "nhân" có nghĩa là "người"?

a)

nhân từ

b)

nhân hậu

c)

nhân ái

d)

nhân loại

11.

Từ nào có tiếng "nhân" có nghĩa là "lòng thương người"?

a)

ân nhân

b)

công nhân

c)

nhân đức

d)

nhân tài

12.

Câu tục ngữ "Ở hiền gặp lành" khuyên ta điều gì?

a)

Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

b)

Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

c)

Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn.

13.

Đây là câu ca dao, tục ngữ nào?

(a)  

14.

Những từ ngữ nào dưới đây thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại

a)

a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, độc ác, hung dữ.

b)

b) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến.

c)

c) lòng nhân ái, tàn bạo, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến.

d)

d) Tất cả các đáp án trên đều sai

15.

Từ không cùng nhóm nhân hậu, nhân ái, nhân dân, nhân từ.

là:

a)

nhân hậu

b)

nhân ái

c)

nhân dân

d)

nhân từ

16.

Các từ thuộc nhóm từ "Thể hiện lòng nhân hậu, đoàn kết, yêu thương đồng loại" là

a)

Che chở

b)

Hung ác

c)

Cứu giúp

d)

Tàn bạo

e)

Đùm bọc

17.

Từ trái nghĩa với "nhân hậu" hoặc "yêu thương" là:

a)

Ghẻ lạnh

b)

Yêu quý

c)

Vị tha

d)

Thân thiết

18.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết là:

a)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

b)

Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Góp gió thành bão

19.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng nhân hậu là:

a)

Thuốc đắng dã tật

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

d)

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

20.

Từ nào trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương?

a)

đoàn kết

b)

ức hiếp

c)

đồng cảm

d)

tàn ác

21.

Từ nào thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại?

a)

vị tha

b)

tàn độc

c)

nâng đỡ

d)

hà hiếp

22.

Từ nào có tiếng "nhân" có nghĩa là "người"?

a)

nhân từ

b)

nhân hậu

c)

nhân ái

d)

nhân loại

23.

Từ nào có tiếng "nhân" có nghĩa là "lòng thương người"?

a)

ân nhân

b)

công nhân

c)

nhân đức

d)

nhân tài

24.

Câu tục ngữ "Ở hiền gặp lành" khuyên ta điều gì?

a)

Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

b)

Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

c)

Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn.

25.

Đây là câu ca dao, tục ngữ nào?

(a)  

26.

Những từ ngữ nào dưới đây thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại

a)

a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, độc ác, hung dữ.

b)

b) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến.

c)

c) lòng nhân ái, tàn bạo, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến.

d)

d) Tất cả các đáp án trên đều sai

27.

Từ không cùng nhóm nhân hậu, nhân ái, nhân dân, nhân từ.

là:

a)

nhân hậu

b)

nhân ái

c)

nhân dân

d)

nhân từ

28.

Các từ thuộc nhóm từ "Thể hiện lòng nhân hậu, đoàn kết, yêu thương đồng loại" là

a)

Che chở

b)

Hung ác

c)

Cứu giúp

d)

Tàn bạo

e)

Đùm bọc

29.

Từ trái nghĩa với "nhân hậu" hoặc "yêu thương" là:

a)

Ghẻ lạnh

b)

Yêu quý

c)

Vị tha

d)

Thân thiết

30.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết là:

a)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

b)

Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Góp gió thành bão

31.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng nhân hậu là:

a)

Thuốc đắng dã tật

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

d)

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

32.

Từ nào trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương?

a)

đoàn kết

b)

ức hiếp

c)

đồng cảm

d)

tàn ác

33.

Từ nào thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại?

a)

vị tha

b)

tàn độc

c)

nâng đỡ

d)

hà hiếp

34.

Từ nào có tiếng "nhân" có nghĩa là "người"?

a)

nhân từ

b)

nhân hậu

c)

nhân ái

d)

nhân loại

35.

Từ nào có tiếng "nhân" có nghĩa là "lòng thương người"?

a)

ân nhân

b)

công nhân

c)

nhân đức

d)

nhân tài

36.

Câu tục ngữ "Ở hiền gặp lành" khuyên ta điều gì?

a)

Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

b)

Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

c)

Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn.

37.

Đây là câu ca dao, tục ngữ nào?

(a)  

38.

Những từ ngữ nào dưới đây thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại

a)

a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, độc ác, hung dữ.

b)

b) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến.

c)

c) lòng nhân ái, tàn bạo, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến.

d)

d) Tất cả các đáp án trên đều sai

39.

Từ không cùng nhóm nhân hậu, nhân ái, nhân dân, nhân từ.

là:

a)

nhân hậu

b)

nhân ái

c)

nhân dân

d)

nhân từ

40.

Câu tục ngữ: Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn nói về điều gì ?

a)

Tinh thần đoàn kết.

b)

Lòng biết ơn.

c)

Lòng khoan dung.

d)

Lòng tự trọng

41.

Câu 4 : Biểu hiện của đoàn kết, tương trợ là?

a)

Cùng nhau làm bài khó.

b)

Cùng nhau làm bài kiểm tra

c)

cùng nhau đánh bạn

d)

lập nhóm để nói xấu ai đó

42.

Đối lập với đoàn kết, tương trợ là?

a)

Chia rẽ.

b)

khoan dung

c)

Yêu thương con người

d)

tiết kiệm

43.

Câu tục ngữ : Dân ta có một chữ đồng/Đồng tình, đồng sức, đồng minh, đồng lòng. Câu đó nói đến điều gì ?

a)

. Tinh thần đoàn kết, tương trợ

b)

Lòng khoan dung

c)

. Tính tiết kiệm

d)

tinh thần đoàn kết, yêu thương con người

44.

Câu tục ngữ: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” nói đến điều gì?

a)

Tinh thần đoàn kết.

b)

Lòng yêu thương con người

c)

Tinh thần yêu nước.

d)

Tính tự trọng

45.

Những từ nào dưới đây thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại?

a)

Lòng nhân ái

b)

Bao dung

c)

Lòng vị tha

d)

Cứu trợ

46.

Từ nào dưới đây trái nghĩa với nhân hậu, yêu thương?

a)

Thương cảm

b)

Hung dữ

c)

Yêu quý

d)

Bao dung

47.

Tiếng "nhân" có nghĩa là "lòng thương người" trong các từ nào dưới đây?

a)

Nhân loại

b)

Nhân ái

c)

Công nhân

d)

Nhân từ

48.

Những câu tục ngữ nào khuyên chúng ta cần sống nhân hậu và biết đoàn kết?

a)

Ở hiền gặp lành.

b)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

c)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

d)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

49.

Các từ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đồng loại:

a)

lòng thương người

b)

lòng vị tha

c)

thông cảm

d)

yêu quý

e)

xót thương

50.

Các từ trái nghĩa với "nhân hậu" là:

a)

nhân từ

b)

ác độc

c)

hung dữ

d)

tàn ác

e)

hiền lành

51.

Các từ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại:

a)

cứu giúp

b)

bênh vực

c)

bảo vệ

d)

chia rẽ

e)

hỗ trợ

52.

Các từ trái nghĩa với "đùm bọc" hoặc "giúp đỡ" là:

a)

ức hiếp

b)

ăn hiếp

c)

cưu mang

d)

bắt nạt

e)

đánh đập

53.

Tìm từ chứa tiếng "nhân" có nghĩa là "người"?

a)

nhân dân

b)

công nhân

c)

nhân ái

d)

nhân tài

e)

nhân loại

54.

Từ chứa tiếng "nhân" có nghĩa là "lòng thương người" là:

a)

nhân hậu

b)

nhân ái

c)

nhân đức

d)

nhân từ

e)

nhân dân

55.

Một bức thư thường gồm mấy nội dung chính

a)

1

b)

2

c)

3

56.

Ba nội dung chính của bức thư bao gồm:

a)

Phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư

b)

Địa điểm và thời gian viết thư, lời thưa gửi, chữ ký

c)

Phần đầu thư, mục đích, lý do viết thư, chữ ký.

57.

Phần đầu thư bao gồm những nội dung nào?

a)

Mục đích, lý do viết thư

b)

Thăm hỏi tình hình của người nhận thư

c)

Địa điểm và thời gian viết thư; lời thư gửi.

58.

Phần chính của bức thư gồm những nội dung nào?

a)

A.Nêu mục đích, lý do viết thư.

b)

B. Thăm hỏi tình hình của người nhận thư

c)

C. Thông báo tình hình của người viết thư.

d)

D. Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư

e)

Cả bốn câu A, B, C, D đều đúng

59.

Lời chúc, lời cảm ơn, lời hứa hẹn thuộc phần nào của bức thư?

a)

Phần 1

b)

Phần 2

c)

Phần 3

60.

Câu: "Bạn Nam thân mến!" thuộc phần nào của bức thư?

a)

Phần 1: Phần mở đầu

b)

Phần 2: Phần chính

c)

Phần 3: Phần cuối thư

61.

Câu: "Bạn có khỏe không? Năm nay lớp bạn có đông không?" thuộc phần nào của bức thư?

a)

Phần 1: Phần đầu thư

b)

Phần 2: Phần chính

c)

Phần 3: Phần cuối thư

62.

Chữ ký thường để ở góc bên trái hay góc bên phải của bức thư?

a)

Ở giữa trang thư

b)

Ở góc phải trang thư

c)

Ở góc trái trang thư

63.

Phần địa điểm và ngày tháng viết thư thường ở vị trí nào của bức thư?

a)

Phần mở đầu, trên cùng, bên phải trang thư

b)

Phần cuối cùng, bên phải trang thư.

c)

Không đề nơi chốn và thời gian trong thư.

64.

Để phân biệt các phần khác nhau của bức thư chúng ta cần:

a)

Sử dụng dấu phảy.

b)

Sử dụng dấu chấm câu.

c)

Sử dụng dấu chấm câu và xuống dòng.

65.

Khi viết 1 bức thư, con cần chú ý điều gì trong cách xưng hô:

a)

Nên sử dụng nhiều ngôi xưng hô khác nhau như: TỚ, MÌNH, TÔI...

b)

Nên xưng TÔI với mọi đối tượng nhận thư

c)

Thống nhất 1 cách xưng hô từ đầu đến cuối thư

d)

Xưng hô theo sở thích của mình

66.

Câu 6: Con nên chúc, hứa hẹn với bạn điều gì ở cuối thư?

a)

A. Hẹn thư sau.

b)

B. Chúc bạn khỏe.

c)

C. Chúc bạn khỏe, học giỏi; hẹn thư sau.

67.

CÂU HỎI CHỌN ĐƯỢC NHIỀU Ý

Hãy nêu tên 3 phần chính của bức thư

a)

Đầu thư

b)

Mở thư

c)

Nội dung thư

d)

Cuối thư

e)

Kết thư

68.

phần cuối thư có những bộ phận nào

a)

lời chúc

b)

lời thưa gửi

c)

chữ kí

d)

báo tình hình

e)

địa điểm

69.

Câu 1: Người ta viết thư để làm gì?

a)

Thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau

b)

Trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn

c)

Cả 2 ý kiến

70.

Đầu thư sẽ ghi các phần sau: Địa điểm, thời gian viết thư - Lời thưa gửi.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Câu 1: Đề bài yêu cầu viết thư cho ai?

a)

A. Viết thư cho một bạn ở trường khác

b)

B. Viết thư cho ông bà

c)

C. Viết thư cho bố mẹ

72.

Câu 3: Khi viết thư cho bạn cùng tuổi, con cần xưng hô như thế nào?

a)

A. ông – cháu; ông – con …

b)

B. bạn – mình; cậu – tớ…

c)

C. cháu - tớ; ông – mình …

73.

Câu 4: Khi viết thư, con cần hỏi thăm bạn những gì?

a)

A. Sức khỏe, việc học hành ở trường mới…

b)

B. Tình hình gia đình...

c)

C. Tất cả các ý trên.

74.

Câu 5: Khi viết thư, con cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp, trường mình?

a)

A. Học tập, sinh hoạt, vui chơi, văn nghệ,… thầy cô, bạn bè….

b)

B. Gia đình, thầy cô, bạn bè.

c)

C. Bản thân mình.

75.

Câu 6: Con nên chúc, hứa hẹn với bạn điều gì ở cuối thư?

a)

A. Hẹn thư sau.

b)

B. Chúc bạn khỏe.

c)

C. Chúc bạn khỏe, học giỏi; hẹn thư sau.

76.

Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

a)

Lương viết thư để kể cho Hồng nghe về đợt quyên góp ở trường.

b)

Lương viết thư để chia buồn và an ủi cùng Hồng.

c)

Lương viết thư để thông báo rằng mình gửi cho Hồng một khoản tiền.

d)

Lương viết thư để kể cho Hồng nghe về đợt lũ lụt vừa qua.

77.

Lương đã giới thiệu về mình như nào?

a)

Mình là Quách Tuấn Lương, học sinh lớp 4B Trường tiểu học Cù Chính Lan, thị xã Hòa Bình.

b)

Mình là Lương, học sinh lớp 4 ở Hòa Bình.

c)

Mình là Quách Tuấn Lương, người muốn kết bạn với bạn.

d)

Mình là Quách Tuấn Lương, bạn mới của bạn.

78.

Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương gì?

a)

Lũ quấn đi hết tài sản của gia đình, bị trắng tay.

b)

Mất hết đồ dùng học tập, không có đồ dùng để đi học.

c)

Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi, vì xả thân cứu người.

d)

Mẹ bị nước lũ quấn đi và tử vong.

79.

Em hiểu "Hi sinh" có nghĩa là gì?

a)

Là chết khi đang thực hiện nhiệm vụ nào đó được giao.

b)

Chẳng may qua đời vì bệnh tật, bị hãm hại.

c)

Tự nhận cái chết về mình để giành lấy sự sống bình yên cho người khác.

d)

Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp, tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác.

80.

Lương đọc báo và biết được điều gì?

a)

Bạn Hồng đã chịu đau đớn thiệt thòi trong trận lũ.

b)

Ba Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi.

c)

Ba Hồng đã cứu rất nhiều người trong trận lũ lụt.

d)

Ba Hồng đã hi sinh anh dũng trên chiến trường.

81.

Lương đã có hành động gì để san sẻ nỗi đau cùng bạn Hồng?

a)

Kể cho bạn nghe về hoạt động quyên góp ở trường.

b)

Xin bố mẹ tiền để tặng cho Hồng.

c)

Vận động các bạn cùng tham gia ủng hộ, quyên góp.

d)

Dành tặng bạn số tiền tiết kiệm của bản thân.

82.

Tác dụng của dòng đầu thư là gì?

"Hòa Bình, ngày 5 tháng 8 năm 2000

Bạn Hồng thân mến,

a)

Nêu ra địa điểm , thời gian viết thư và lời xưng hô với người nhận thư.

b)

Nêu địa điểm nơi viết hư và mục đích viết thư.

c)

Nêu thời gian viết thư và lí do viết thư.

d)

Nêu địa điểm và thời gian viết thư

83.

 

Nêu tác dụng của những dòng kết thúc bức thư?

"Chúc Hồng khỏe. Mong nhận được thư bạn.

Bạn mới của Hồng

Quách Tuấn Lương"

a)

Lời chúc, mong muốn của người viết và Kí tên.

b)

Kí tên người viết.

c)

Lời chúc, lời chào hỏi của người viết.

d)

Mong nhận được hồi âm từ bạn.

84.

Thái độ của Lương đối với Hồng như thế nào khi viết bức thư?

a)

Muốn kết bạn với Hồng để có thêm bạn mới.

b)

Khẳng định cha của Hồng là người rất dũng cảm.

c)

Thương hại bạn, nói rằng mình đã giúp đỡ bạn.

d)

Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.

85.

Tuy Lương gửi tiền quyên góp giúp đỡ Hồng nhưng câu văn nào thể hiện sự tế nhị, tôn trọng bạn của Lương?

a)

Hồng nhận cho mình nhé!

b)

Chúc Hồng chóng khỏe.

c)

Bên cạnh bạn còn có má, có cô bác và có cả những người bạn như mình.

d)

Mong nhận được thư bạn.

86.

Nội dung chính của bài học là gì?

a)

Tình cảm của bạn Lương biết thương bạn và chia sẻ đau buồn cùng bạn.

b)

Tình cảm của bạn Hồng biết thương bạn và chia sẻ đau buồn cùng bạn.

c)

Tình cảm của bạn Lương biết thương và lo lắng cho bạn.

d)

Tình cảm của bạn Hồng biết thương bạn và lo lắng bạn.

87.

Trong những việc làm dưới đây, việc làm nào thể hiện được lòng nhân đạo, biết chia sẻ với người khó khăn?

a)

Hoa dành một phần tiền mừng tuổi của mình để giúp các bạn bị khuyết tật trong xóm.

b)

Hằng ngày, Dũng thường xuyên bỏ ăn sáng để dành tiền mua đồ chơi.

c)

Huyền gom một số quần áo, sách vở của mình để giúp đỡ các bạn học sinh vùng bị bão.

d)

Các bạn HS lớp 4C viết thư thăm hỏi, động viên thiếu nhi vùng động đất, sóng thần.

88.

Phần chính bức thư gồm có:

a)

-Nêu mục đích, lí do viết thư.

-Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.

-Thông báo tình hình của người viết thư.

-Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư.

b)

-Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư.

c)

-Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.

d)

Cả 3 ý

89.

Phần cuối thư gồm có:

a)

-Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn.

-Chữ kí và tên hoặc  họ, tên.

b)

-Chữ kí và tên hoặc  họ, tên.

- Lời xưng hô

c)

-Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn.

d)

-Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn.

Ngày tháng viết thư

90.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “Uống nước nhớ nguồn”?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

Ăn cháo đá bát

d)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

91.

Thua keo này, ... keo khác.

a)

ta bày

b)

bày

c)

làm

d)

tạo

92.

Trẻ lên ba cả nhà học ...

a)

viết

b)

nói

c)

vẽ

d)

kinh

93.

Học ...,học ...,học ...,học ...

điền vào chỗ trống

a)

mở, ăn,nói, gói

b)

Ăn,mở,gói,nói

c)

Ăn,nói,gói,mở

d)

Mở,gói, ăn,nói

94.

Thương người như thể thương...................

a)

mình

b)

cha

c)

ta

d)

thân

95.

Một con ...........................đau, cả ............................. bỏ cỏ.

a)

ngựa - tàu

b)

ngựa - bầy

c)

bò - tàu

d)

tàu - bầy

96.

Hoàn thiện câu tục ngữ sau:

Anh em như thể tay tay chân

Rách lành đùm bọc, ... đỡ đần

a)

hay dở

b)

dở hay

c)

tốt xấu

d)

đẹp xấu

97.

"Con chim khôn cả đàn cùng ..., con chim dại cả đàn cùng ..."

a)

khôn, dại

b)

dại, khôn

c)

giỏi, dại

98.

Góp ... thành bão

(a)  

99.

... cây làm chẳng nên non

... cây chụm lại nên hòn núi cao

a)

Một, Hai

b)

Một, Ba

c)

Một, Nhiều

100.

Đoàn kết thì ..., chia rẻ thì ...

a)

sống, chết

b)

chết, sống

c)

sống, sống

101.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn dưới sau: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới,... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

a)

mùa xuân, xôn xao, phơi phới, bé nhỏ, mềm mại, nhảy nhót

b)

mưa, mùa xuân, xôn xao, phơi phới, bé nhỏ, rơi

c)

mùa xuân, xôn xao, phơi phới, rơi, mà, nhảy nhót

d)

mùa xuân, xôn xao, bé nhỏ, mềm mại, rơi, như, nhảy nhót

102.

Kết hợp nào dưới đây gồm hai từ đơn?

a)

Nước khoáng.

b)

Uống nước

c)

Nước sôi.

d)

Nước uống.

103.

Trong các kết hợp sau, kết hợp nào không phải là từ phức?

a)

giúp đỡ

b)

truyện cổ

c)

chạy nhanh

d)

chăm ngoan

104.

Trong các câu dưới đây, câu nào có bộ phận in đậm là từ phức?

a)

Cánh én dài hơn cánh chim sẻ.

b)

Cánh gà nướng rất ngon.

c)

Tay người có ngón ngắn ngón dài.

d)

Những vùng đất hoang đang chờ tay người đến khai phá.

105.

Câu nào dưới đây có bộ phận in đậm là một từ phức?

a)

Bánh dẻo lắm mẹ ạ!

b)

Mẹ mua cho con một cái bánh dẻo nhé.

c)

Cậu làm bánh dày quá, ăn không ngon.

d)

Mẹ nướng bánh cho con ăn được không ạ?

106.

Từ đơn là từ có :

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

107.

Chú / chó / này / rất / dễ / thương./


Câu trên đã chia thành từ đơn - từ phức đúng chưa ?

a)

Đúng rồi

b)

Chưa đúng

108.

Một tiếng có thể không có :

a)

Âm đầu

b)

Vần

c)

Thanh

109.

Từ phức là từ có .... trở lên

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

110.

Tôi / thích / nghe / tiếng / nước / chảy / róc rách./


Câu này có mấy từ phức ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

111.

Câu văn sau có bao nhiêu từ phức: Một cô bé có khuôn mặt xinh xắn và ánh mắt sáng ngời khẽ gật đầu chào tôi với nụ cười rạng rỡ.

a)

7 từ

b)

8 từ

c)

9 từ

d)

10 từ

112.

Có bao nhiêu từ phức trong những câu thơ dưới đây?

Hoa cam, hoa khế

Chín lặng trong vườn,

Bà mơ tay cháu

Quạt đầy hương thơm.

a)

2 từ

b)

3 từ

c)

4 từ

d)

5 từ

113.

Đọc “Năm điều Bác Hồ dạy” và cho biết có bao nhiêu từ phức?

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào

Học tập tốt, lao động tốt

Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt

Giữ gìn vệ sinh thật tốt

Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

a)

9 từ

b)

10 từ

c)

11 từ

d)

12 từ

114.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn sau: Mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc lên.

a)

Mùa xuân, mong ước, đầu tiên, hoa hồng, hoa huệ, sực nức, bốc lên

b)

Mùa xuân, đã đến, vườn, hoa hồng, hoa huệ, sực nức

c)

Mong ước, đầu tiên, hoa hồng, hoa huệ, sực nức

d)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, sực nức, bốc lên.

115.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn: Mỗi khi ánh sáng chiếu vào, cả hang động sáng nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

a)

Ánh sáng, chiếu vào, hang động, nhấp nhánh.

b)

Ánh sáng, hang động, nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

c)

Mỗi khi, chiếu vào, sáng, lung linh, chói lòa.

d)

Hang động, nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

116.

Kết hợp nào dưới đây gồm hai từ đơn?

a)

Nước khoáng.

b)

Uống nước

c)

Nước sôi.

d)

Nước uống.

117.

Trong các câu dưới đây, câu nào có bộ phận in đậm là hai từ đơn?

a)

Lan vừa được mẹ mua cho một chiếc xe đạp.

b)

Vườn nhà em có nhiều loại hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài,...

c)

Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng.

d)

Trung thu đến, em rất thích ăn bánh nướng, bánh dẻo.

118.

Trong các kết hợp sau, kết hợp nào không phải là từ phức?

a)

giúp đỡ

b)

truyện cổ

c)

chạy nhanh

d)

chăm ngoan

119.

Trong các câu dưới đây, câu nào có bộ phận in đậm là từ phức?

a)

Cánh én dài hơn cánh chim sẻ.

b)

Cánh gà nướng rất ngon.

c)

Tay người có ngón ngắn ngón dài.

d)

Những vùng đất hoang đang chờ tay người đến khai phá.

120.

Câu nào dưới đây có bộ phận in đậm là một từ phức?

a)

Bánh dẻo lắm mẹ ạ!

b)

Mẹ mua cho con một cái bánh dẻo nhé.

c)

Cậu làm bánh dày quá, ăn không ngon.

d)

Mẹ nướng bánh cho con ăn được không ạ?

121.

Trong câu: Việt Nam đất nước ta ơi / Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn có bao nhiêu từ phức?

a)

2 từ phức

b)

3 từ phức

c)

4 từ phức

d)

5 từ phức

122.

Trong câu: Cháu nghe câu chuyện của bà/ Hai hàng nước mắt cứ nhòa rưng rưng có bao nhiêu từ phức?

a)

2 từ phức

b)

3 từ phức

c)

4 từ phức

d)

5 từ phức

123.

Có bao nhiêu từ phức trong những câu thơ dưới đây?

Hoa cam, hoa khế

Chín lặng trong vườn,

Bà mơ tay cháu

Quạt đầy hương thơm.

a)

2 từ

b)

3 từ

c)

4 từ

d)

5 từ

124.

Chỉ ra những từ phức trong đoạn thơ sau:

Em mơ làm mây trắng

Bay khắp nẻo trời cao

Nhìn non sông gấm vóc

Quê mình đẹp biết bao.

a)

Mây trắng, trời cao, non sông

b)

Non sông, gấm vóc, biết bao

c)

Mơ; trời cao, quê mình

d)

Trời cao, non sông, gấm vóc

125.

Trong các kết hợp sau, kết hợp nào không phải là từ phức?

a)

giúp đỡ.

b)

truyện cổ.

c)

chạy nhanh.

d)

chăm ngoan.

126.

Câu nào dưới đây có bộ phận in đậm là một từ phức?

a)

Bánh dẻo lắm mẹ ạ!

b)

Mẹ mua cho con một cái bánh dẻo nhé.

c)

Cậu làm bánh dày quá, ăn không ngon.

d)

Mẹ nướng bánh cho con ăn được không ạ?

127.

Kết hợp nào dưới đây là một từ phức?

a)

chạy nhanh

b)

ăn no

c)

ăn uống

d)

mây trắng

128.

Dòng nào cưới đây chỉ gồm toàn từ phức?

a)

học sinh, giúp đỡ, chăm chỉ, hoa

b)

bàn ghế, tóc, nhờ, tiên tiến

c)

ông cha, thông minh, sáng suốt, nhà cửa

d)

sáng, vở, cha mẹ, hấp dẫn

129.

Tìm từ phức trong đoạn thơ sau:

"Nườm nượp người, xe đi

Mùa xuân về trẩy hội

Rừng mơ thay áo mới

Xúng xính hoa đón mời"

a)

nườm nượp, người, xe, hoa

b)

nườm nượp, mùa xuân, trẩy hội, áo mới, xúng xính, đón mời

c)

nườm nượp, mùa xuân, trẩy hội, rừng mơ, xúng xính, đón mời

d)

nườm nượp, xe đi, trẩy hội, thay áo

130.

Có bao nhiêu tiếng trong câu văn dưới đây?

Vũ trụ có nhiều kì quan nhưng đẹp nhất là trái tim người mẹ.

a)

8 tiếng

b)

10 tiếng

c)

12 tiếng

d)

14 tiếng