Font size
WorksheetsÔn chương 1
Total questions: 73
Worksheet time: 46mins
Chất nào dưới đây không phải là este?
HCOOCH3
CH3COOH
CH3COOCH3
HCOOC6H5
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
C17H35COOC3H5
(C17H33COO)2C2H4
(C15H31COO)3C3H5
CH3COOC6H5
Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
C6H5OH
CH3COCH3
HCOOC2H5
CH3COOH
Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là:
CH3COOH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3OH và C6H5ONa
CH3COONa và C6H5ONa
Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là:
vinyl propioat
vinyl axetat
etyl axetat
etyl propioat
CnH2nO (n≥2).
CnH2nO2 (n≥2)
CnHnO3 (n≥2).
CnH2nO4 (n≥2).
Công thức cấu tạo của vinyl propionat là
CH2=CHCOOC3H7
CH2=CHCOOC2H5
C2H5COOCH=CH2
D.C3H7COOCH=CH2
Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOH
HO-C2H4-CHO
CH3COOCH3
HCOOC2H5
Phát biểu nào sau đay là sai ?
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín
Các este rất ít tan trong nước
Một số este được dùng làm chất dẻo
Hợp chất benzyl axetat có thơm hoa nhài. CTCT của benzyl axetat?
CH3COOCH2C6H5
CH3COOC6H5
HCOOCH2C6H5
HCOOC6H5
Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CH – COOCH3. Tên gọi của X là
metyl acrylat.
propyl fomat.
metyl axetat.
etyl axetat.
Este nào sau đây có tham gia phản ứng tráng bạc ?
CH3COOCH3
HCOOCH3
C2H5COOCH3
CH2=CHCOOCH3
Cho este X (C4H6O2) mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
2
3
4
5
Cho các chất sau: (1)C6H13COOH, (2)C7H15OH, (3)C2H4, (4)HCOOC6H5, (5)CH3COOC2H5. Dãy xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:
(3), (5), (4), (1), (2)
(3), (4), (5), (2), (1)
(3), (5), (4), (2), (1)
(3), (4), (5), (1), (2)
Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), metyl acrylat (3), phenyl axetat (4). Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
1
2
3
4
Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử C9H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức của X là:
HCOOC6H4C2H5.
CH3COOCH2C6H5.
C2H5COOC6H5.
C6H5COOC2H5.
Este X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được natri acrylat và muối của axit phenic. Công thức phân tử của X là
C2H3COOC6H5.
C2H3COOC7H7
CH3OCO-COOC2H5
CH3OCOC6H11COOCH3
Thủy phân este W có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X,Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Số phát biểu đúng là?
(Nhiều hơn 1 đáp án)
W là este đơn chức no mạch hở
C4H8O2 có 4 đồng phân
Y là axitaxetic
X làm dd phenolphtalein chuyển hồng
Đun nóng X với xúc tác H2SO4 đặc thu được anken bất đối xứng
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH2CH3
CH3COOCH2CH3
CH2=CHCOOCH3.
CH2COOCH3
Cho các chất có cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3, (2) CH3OOCCH3, (3) HCOOC2H5, (4) CH3COOH, (5) C2H5OOCCH(CH3)COOCH3, (6) HOOC- CH2-CH2-OH, (7) CH3-OOC-COO-C2H5. Những chất thuộc loại este là
1,2,3,4,5,6
1,2,3,5,7
1,2,4,6,7
1,2,3,6,7
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
HCOOH < CH3COOH < C2H5OH<CH3CHO.
CH3CHO < HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
CH3CHO < CH3OH < CH3COOH < C6H5OH.
CH3CHO < HCOOH < CH3OH < CH3COOH.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom.
Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.
Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là :
2
3
4
5
Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
CH2=CH-COO-CH3.
HCOO-C(CH3)=CH2.
HCOO-CH=CH-CH3.
CH3COO-CH=CH2
Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat. X có công thức là
C6H5-OOC-CH3.
C6H5-COO-CH2-CH3.
CH3-CH2-COO-C6H5.
CH3-COO-C6H5.
Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, lắp dụng cụ như hình vẽ trên. Hãy cho biết hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
axit axetic, etanol và axit H2SO4 đặc.
Axit axetic và etanol.
axit axetic và metanol.
Axit axetic, metanol và axit H2SO4 đặc.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.
Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.
Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa.
(b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.
(c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa.
(d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.
(e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Thủy phân este CH3COOCH=CH2 trong môi trường axit thu được axit axetic và hợp chất hữu cơ X. X là
CH3CHO
CH = CH
C2H5OH
CH3OH.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là
Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng trung hòa
Phản ứng este hóa
Phản ứng một chiều
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
Propyl propionat.
Metyl propionat.
Propyl fomat.
Metyl axetat.
Vinyl propionat có công thức hóa học là
C2H5COOCH=CH2.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H4.
HCOOC2H5.
Xà phòng hóa este nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Thủy phân este X trong môi trường kiềm dư thu được 2 muối và nước. X là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOC6H5.
Thủy phân este có mùi thơm hoa nhài trong dung dịch NaOH, ancol thu được có công thức là
CH3OH
C6H5CH2OH.
C6H5OH.
C2H5OH.
Este nào sau đây có phản ứng với dung dịch Br2?
Etyl axetat.
Metyl propionat.
Metyl axetat.
Metyl acrylat.
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là
6.
3.
5.
4.
Cho dãy gồm các chất sau: anlyl axetat, metyl fomat, phenyl axetat, vinyl axetat, benzyl axetat, etyl acrylat. Số chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
3.
4.
2.
5.
Chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
5.
3.
4.
2.
Chất X có công thức C8H8O2 có chứa vòng benzen, X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng theo tỷ lệ số mol 1:2, X không tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức của X thỏa mãn điều kiện của X là:
1
4
2
6
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
Các este tan nhiều trong nước.
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vinyl fomat?
Đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol H2O.
Có công thức phân tử là C3H4O2.
Có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime.
Thủy phân trong môi trường kiềm, sản phẩm thu được đều cho phản ứng tráng gương.
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol etylic
glixerol
ancol metylic
etylen glicol
Từ 2 axit béo là axit stearic, axit panmitic và glixrol có thể tạo được bao nhiêu triglixerit?
5
6
3
4
Xà phòng hóa một chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối là natri oleat, natri panmitat có tỷ lệ mol 1: 2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
2
4
1
3
Khi đun nóng một chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo là oleic, panmitic và stearic. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
3
2
5
4
Để biến một số dầu thành mỡ rắn, bơ nhân tạo người ta thường thực hiện quá trình nào dưới đây?
Hidro hóa (Ni, t0).
Cô cạn ở t0 cao.
Làm lạnh.
Xà phòng hóa.
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
16,68 gam.
18,38 gam.
18,24 gam.
17,80 gam.
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Giá trị của a là
40,6
31,92
36,72
35,60
Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là:
27,6
4,6
14,4
9,2
Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức cấu tạo của E là:
CH3COOH
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:
75%
25%
72,08%
27,92%
Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là
C3H6O2
C4H6O2
C4H8O2
C5H8O2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 este no, đơn chức mạch hở, sản phẩm cháy dẫn vào bình nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Khối lượng bình nước vôi tăng
6,6 g
9,3 g
15 g
16,2 g
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 este no, đơn chức mạch hở, sản phẩm cháy dẫn vào bình nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch nước vôi ban đầu
tăng 9,3 g
giảm 15 g
tăng 3,8 g
giảm 3,8 g
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol 1 este no, đơn chức mạch hở X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc). CTPT của X là
C3H4O2
C3H6O2
C3H8O2
C2H4O2
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức X, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi dư, thu được 45 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, khối lượng dung dịch thu được giảm 19,8 gam so với dung dịch nước vôi ban đầu. CTPT của X là
C4H8O2
C3H4O2
C4H6O2
C3H6O2
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X 2 este đơn chức, thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 6,75 gam H2O. Mặt khác, khi đun X với dung dịch NaOH thu được 2 muối của 2 axit đồng đẳng kế tiếp và 1 ancol. Este có phân tử khối lớn hơn trong X có tên là
etyl fomat
metyl axetat
etyl axetat
vinyl axetat
Đốt cháy hoàn toàn a mol este X cần dùng 3,136 lít O2 thu được 2,688 lít CO2 và 2,16 gam H2O. Mặt khác xà phòng hóa a mol X trên bằng dung dịch NaOH, thu được 3,28 gam muối. Tên X là
Metyl fomat
Etyl axetat
Metyl axetat
metyl propionat
Este X tạo bởi ancol no, đơn chức và axit không no, 1 nối đôi đơn chức đều mạch hở. Đốt cháy a mol X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Giá trị a là
0,04
0,02
0,015
0,05
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam este X đơn chức, thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 8,64 gam H2O. CTPT X là
C3H4O2
C2H4O2
C4H6O2
C5H8O2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm etyl axetat và metylfomat thu được CO2 và m gam H2O. Dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư được 25 gam kết tủa. Giá trị m là
4,5
5,4
3,6
6,3
Thủy phân 11,1 gam este X có công thức CH3COOCH3 bằng 500 ml dung dịch KOH 0,4M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m bằng
14,7.
19,6.
15,9.
17,5.
Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
etyl fomat.
etyl axetat.
etyl propionat.
propyl axetat.
Este etyl fomiat có công thức là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH=CH2
HCOOCH3
Este vinyl axetat có công thức là
CH3COOCH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3
Thủy phân hoàn toàn 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH dư, thu được a mol muối natri panmitat. Giá trị của a là
1
2
3
4
Cho a mol chất béo (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hết với NaOH thu được 46 gam glixerol, a có giá trị là
0,3.
0,4.
0,5.
0,6.
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 27,6 gam glixerol và 275,4 gam muối. Giá trị của m là
267
291
276
219
Hidro hóa hoàn toàn 35,36 gam triolein cần vừa đủ V lít H2 (xt Ni,t0 , ở đktc). Giá trị V là
0,896
1,792
2,688
8,96
Thủy phân hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,2M. Giá trị của V là
300
200
100
600
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được 241,5 gam muối. Giá trị của m là
451,6
234,1
667,5
222,5
Xà phòng hoá hoàn toàn 86,2 gam chất béo X cần vừa đủ với dung dịch KOH, sau phản ứng thu được m gam glyxerol và 93,8 gam muối. Gía trị cuả m là
92,0
9,2
24,84
18,4
