NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsThu Ngân
Total questions: 55
Worksheet time: 1hrs 23mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Bộ phận nào chịu trách nhiệm lập phát hành hóa đơn điện tử?
a)
a. Phòng kinh doanh đơn vị.
b)
b. Công ty CNTT.
c)
c. Phòng Tài chính Kế toán đơn vị.
d)
d. Tổ Thu ngân Đội Quản lý Thu ghi đơn vị.
2.
Câu 2. Bộ phận nào chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu ghi điện để tính hóa đơn sau khi ghi chỉ số
a)
a. Phòng kinh doanh đơn vị.
b)
b. Công ty CNTT.
c)
c. Phòng Tài chính Kế toán đơn vị.
d)
d. Tổ Thu ngân Đội Quản lý Thu ghi đơn vị.
3.
Câu 3. Thanh toán tiền điện bằng hình thức trích nợ tự động là:
a)
a. Đến ngân hàng nộp tiền điện để chuyển vào tài khoản chuyên thu của Tổng công ty
b)
b. Sử dụng internet banking, mobile banking để thanh toán tiền điện
c)
c. Ủy thác cho ngân hàng thanh toán tiền điện từ tài khoản của mình định kỳ
d)
d. Viết phiếu Ủy nhiệm chi cho ngân hàng thanh toán tiền điện
4.
Câu 4. Chọn đáp án sai cách thức đăng ký thanh toán toán tiền điện qua trích nợ tự động:
a)
a. Đăng ký trích nợ tự động tại phòng giao dịch ngân hàng.
b)
b. Đăng ký trích nợ tự động online trên web hoặc ứng dụng của ngân hàng.
c)
c. Đăng ký trích nợ tự động tại điểm thu tiền điện ngoài ngân hàng.
d)
d. Đăng ký trích nợ tự động trên web hoặc ứng dụng của Ví điện tử .
5.
Câu 5. Chọn câu sai trong các câu sau đây khi áp dụng HĐĐT trong hoạt động bán điện:
a)
a. HĐĐT là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về hóa đơn được khởi tạo, lập, gởi nhận và quản lý bằng phương tiện điện tử.
b)
b. HĐĐT có thể được chuyển đổi thành hóa đơn giấy.
c)
c. Khi thực hiện thanh toán, khách hàng có thể được xác nhận thanh toán theo các hình thức: Qua tin nhắn SMS, email, biên nhận, hoặc hình thức xác nhận thanh toán phù hợp do các đơn vị thu hộ được Tổng Công ty chấp thuận.
d)
d. HĐĐT là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về hóa đơn được khởi tạo, lập, gởi nhận và quản lý bằng phương tiện điện tử. Khi khách hàng đóng tiền thì Công ty Điện lực chuyển đổi in ra giấy và giao cho khách hàng.
6.
Câu 6. Việc chuyển đổi HĐĐT ra giấy là nhiệm vụ của:
a)
a. Phòng Tài chính Kế toán Công ty Điện lực.
b)
b. Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực.
c)
c. Đội Quản lý Thu ghi Công ty Điện lực.
d)
d. Công ty Công nghệ thông tin.
7.
Câu 7. Hóa đơn tiền điện truy thu, lập lại hoặc điều chỉnh giảm được phát hành tại đâu?
a)
a. Công ty Công nghệ thông tin.
b)
b. Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực.
c)
c. Phòng Tài chính Kế toán Công ty Điện lực.
d)
d. Đội Quản lý thu ghi Công ty Điện lực.
8.
Câu 8. Khách hàng khi thanh toán bằng thẻ ATM, qua ứng dụng ngân hàng, ứng dụng Ví điện tử khách hàng có thể nhận hóa đơn tiền điện ở đâu?
a)
a. Tại quầy của Ngân hàng.
b)
b. Tại điểm thu tiền điện.
c)
c. Tại máy ATM.
d)
d. Qua email do TTCSKH gởi hoặc qua trang Web, ứng dụng chăm sóc khách hàng của Tổng công ty.
9.
Câu 9. Trường hợp khách hàng thanh toán bằng hình thức ủy nhiệm thu, khi gởi hồ sơ UNT cho ngân hàng phải kèm theo chứng từ gì?
a)
a. Thông báo tiền điện.
b)
b. Hóa đơn điện tử chuyển đổi ra giấy.
c)
c. Bảng kê ghi thu hóa đơn BE.
d)
d. Bảng kê do Phòng Kinh doanh lập ghi rõ số tiền nợ.
10.
Câu 10. Giao dịch với ngân hàng để nộp séc, hồ sơ ủy nhiệm thu và nhận chứng từ báo có, sổ phụ ngân hàng là trách nhiệm của:
a)
a. Đội Quản lý thu ghi Công ty Điện lực.
b)
b. Phòng Tài chính Kế toán Công ty Điện lực.
c)
c. Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực.
d)
d. Đội Dịch vụ khách hàng.
11.
Câu 11. Khách hàng vi phạm về thanh toán tiền điện (quá thời hạn thanh toán hoặc quá thời hạn thỏa thuận lùi ngày thanh toán), Công ty Điện lực chỉ ngừng cấp điện khi:
a)
a. Sau khi đã gởi 02 lần thông báo nhắc nợ theo thời gian quy định và gởi thông báo ngừng cấp điện cho khách hàng sử dụng điện trước 24 giờ.
b)
b. Sau 15 ngày kể từ ngày giao thông báo thanh toán tiền điện.
c)
c. Có thể ngừng cấp điện sau khi hết thời hạn thanh toán theo lịch Ghi chỉ số-Lập hóa đơn-Thu tiền.
d)
d. Sau 5 ngày kể từ ngày giao thông báo thanh toán tiền điện lần đầu tiên.
12.
Câu 12. Công ty Điện lực chỉ thông báo ngừng cấp điện khi khách hàng vi phạm về thanh toán tiền điện:
a)
a. Chưa thanh toán tiền điện sau 15 ngày kể từ ngày ghi điện và thông báo 2 lần.
b)
b. Chưa thanh toán tiền điện sau 15 ngày kể từ ngày ghi điện.
c)
c. Sau khi hết thời hạn thanh toán.
d)
d. Sau khi thông báo nhắc nợ ba lần kể từ ngày ghi điện lần đầu tiên.
13.
Câu 13. Theo qui trình thu và theo dõi nợ ban hành theo Quyết định số 1199/QĐ-EVN ngày 01/09/2021 và các hướng dẫn bổ sung, việc xác nhận công nợ của khách hàng nợ tiền điện 50.000.000 đ trở lên (không kể kỳ hóa đơn tiền điện cuối cùng phát sinh nợ) được thực hiện:
a)
a. Hàng tháng.
b)
b. Hàng quí.
c)
c. Hàng 6 tháng.
d)
d. Hàng năm.
14.
Câu 14. Theo dõi và kiểm soát các số liệu thu 2 lần là nhiệm vụ của:
a)
a. Phòng Tài Chính Kế toán Công ty Điện lực.
b)
b. Tổ kiểm soát Phòng Kinh doanh.
c)
c. Tổ Thu ngân Đội quản lý thu ghi.
d)
d. Tổ Thu nợ Đội quản lý thu ghi.
15.
Câu 15. Chấm xóa nợ danh sách khách hàng đã nộp tiền qua ngân hàng bằng hình thức Ủy nhiệm thu do:
a)
a. Ngân hàng nơi bên bán mở tài khoản.
b)
b. Ngân hàng nơi bên mua mở tài khoản.
c)
c. Tổ Thu ngân Đội quản lý thu ghi.
d)
d. Phòng Tài chính Kế toán đơn vị.
16.
Câu 16. Chuyển dữ liệu tồn hóa đơn tiền điện vào chương trình thu hộ tiền điện là nhiệm vụ của:
a)
a. Đội dịch vụ khách hàng.
b)
b. Tổ thu nợ Đội Quản lý thu ghi.
c)
c. Phòng Tài chính kế toán.
d)
d. Tổ Thu ngân Đội Quản lý thu ghi.
17.
Câu 17. Sau khi hóa đơn tiền điện được thanh lý, nếu khách hàng thanh toán tiền điện lập chứng từ gì để thu tiền?
a)
a. Hóa đơn tiền điện đã đóng dấu “THANH LÝ”.
b)
b. Lập lại hóa đơn tiền điện khác.
c)
c. Lập hóa đơn GTGT đặc thù sản xuất khác.
d)
d. Lập phiếu thu để thu tiền.
18.
Câu 18. Nhân viên thu qua ngân hàng nhận giấy “báo có” ủy nhiệm chi từ :
a)
a. Ngân hàng bên mua.
b)
b. Ngân hàng bên bán.
c)
c. Nhân viên quản lý hóa đơn.
d)
d. Phòng Tài chính kế toán đơn vị.
19.
Câu 19. Đối với những trường hợp được chuyển đổi hóa đơn điện tử, sau khi đã chuyển đổi hóa đơn tiền điện ra giấy, nếu khách hàng đóng tiền thì thực hiện:
a)
a. Thu tiền và giao hóa đơn điện tử đã chuyển đổi ra giấy cho khách hàng.
b)
b. Chỉ lập biên nhận giao khách hàng, còn hóa đơn điện tử đã chuyển đổi thì giao Phòng TCKT xử lý theo qui định.
c)
c. Lập biên nhận giao khách hàng, đóng dấu "Hủy bỏ" trên HĐĐT vì khách hàng tự xem và in HĐĐT trên Website Trung tâm Chăm sóc khách hàng.
d)
d. Lập phiếu thu giao khách hàng, còn HĐĐT chuyển đổi thì đóng dấu "Hủy bỏ" và chuyển về Công ty CNTT để xử lý theo qui định.
20.
Câu 20. Chứng từ dùng để làm cơ sở cho việc ghi và theo dõi nợ là:
a)
a. Báo cáo tổng hợp tồn nợ bán điện do Tổ thu ngân Đội Quản lý thu ghi lập vào cuối tháng.
b)
b. Biên bản kiểm kê hóa đơn theo định kỳ.
c)
c. Bảng kê chi tiết hóa đơn điện tử do Tổ Thu ngân Đội Quản lý thu ghi lập.
d)
d. Bảng tổng hợp số liệu tính hóa đơn phát sinh định kỳ theo phiên từ Tổ Kiểm soát thuộc Phòng Kinh doanh thực hiện.
21.
Câu 21. Công tác chấm xóa nợ hóa đơn tiền điện trong hệ thống CMIS là nhiệm vụ của:
a)
a. Tổ Kiểm tra thuộc Phòng Kinh doanh thực hiện.
b)
b. Tổ Thu ngân Đội Quản lý thu ghi Công ty Điện lực.
c)
c. Tổ Thu nợ Đội Quản lý thu ghi Công ty Điện lực.
d)
d. Bộ phận Kiểm soát Phòng Kinh doanh.
22.
Câu 22. Đội Quản lý thu ghi Công ty Điện lực thực hiện thanh lý hóa đơn trong hệ thống CMIS khi:
a)
a. Khi có biên bản xử lý xóa nợ tiền điện của Hội đồng xử lý.
b)
b. Có Quyết định của Giám đốc Công ty Điện lực về việc xử lý nợ, Biên bản xử lý xóa nợ tiền điện của Hội đồng xử lý nợ.
c)
c. Khách hàng được chứng minh là đã chết và không có người thừa kế để trả nợ.
d)
d. Khách hàng nợ tiền điện trên 3 năm.
23.
Câu 23. Theo qui định trong hợp đồng mua bán điện, lãi suất chậm trả đối với việc chậm thanh toán được áp dụng đối với:
a)
a. Khách hàng ký hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt.
b)
b. Khách hàng ký hợp đồng mua bán điện mục đích sinh hoạt.
c)
c. Tất cả các khách hàng có ký hợp đồng mua bán điện.
d)
d. Khách hàng ký hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt trừ các đối tượng: cơ quan công quyền, trường học, bệnh viện, cơ quan quản lý đèn chiếu sáng công cộng.
24.
Câu 24. Việc chi trả tiền điện các hóa đơn thoái hoàn sẽ do bộ phận nào thực hiện?
a)
a. Do Tổ thu ngân Đội Quản lý thu ghi và Phòng TCKT thực hiện.
b)
b. Do Đội Dịch vụ khách hàng và Phòng TCKT thực hiện.
c)
c. Do Tổ thu ngân Đội quản lý thu ghi và Đội dịch vụ khách hàng phối hợp thực hiện.
d)
d. Do Phòng TCKT thực hiện.
25.
Câu 25. Việc lưu trữ HĐĐT chuyển đổi ra giấy khi đã thanh lý là nhiệm vụ của:
a)
a. Phòng Tài chính Kế toán Công ty Điện lực.
b)
b. Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực.
c)
c. Đội Quản lý thu ghi Công ty Điện lực.
d)
d. Công ty Công nghệ thông tin.
26.
Câu 26. Việc theo dõi, kiểm soát trực tiếp các hoạt động liên quan đến việc đốc nợ của tổ chức hoặc cá nhân làm dịch vụ là trách nhiệm của?
a)
a. Đội Quản lý thu ghi.
b)
b. Người đại diện của tổ chức đại lý thu thực hiện.
c)
c. Đội Dịch vụ khách hàng.
d)
d. Phòng Tài chính kế toán để trả lương.
27.
Câu 27. Việc thực hiện chấm xóa nợ, kiểm soát dữ liệu tồn nợ phí cắt điện là trách nhiệm của?
a)
a. Tổ Thu ngân Đội quản lý thu ghi.
b)
b. Tổ Thu nợ.
c)
c. Tổ Tổng hợp Đội DVKH và Tổ Thu ngân nhập kiểm soát dữ liệu tồn nợ phí cắt điện.
d)
d. Tổ Thu ngân chấm xóa nợ và Phòng TCKT kiểm soát tồn nợ phí cắt điện.
28.
Câu 28. Việc lập thủ tục xác nhận nợ (theo yêu cầu khách hàng khi thu hồi điện kế thanh lý HĐMBĐ) là do bộ phận nào thực hiện?
a)
a. Tổ Tổng hợp Đội DVKH đối với khách hàng trên địa bàn quản lý.
b)
b. Tổ Thu ngân Đội QLTG.
c)
c. Tổ Kiểm tra Phòng Kinh doanh.
d)
d. Tổ Thu ngân Đội QLTG phối hợp với Tổ kiểm tra Phòng Kinh doanh.
29.
Câu 29. Theo qui trình thu và theo dõi nợ ban hành theo Quyết định số 1199/QĐ-EVN ngày 01/09/2021 và các hướng dẫn bổ sung, thực hiện kiểm kê số dư nợ theo sổ sách với số hoá đơn tồn thu và số dư nợ thực tế được thực hiện:
a)
a. Hàng tháng.
b)
b. Hàng quí.
c)
c. Hàng 6 tháng.
d)
d. Hàng năm.
30.
Câu 30. Theo qui trình thu và theo dõi nợ ban hành theo Quyết định số 1199/QĐ-EVN ngày 01/09/2021 và các hướng dẫn bổ sung, đơn vị phải lập biên bản xác nhận nợ tại thời điểm 31/12 đối với từng khách hàng nào?
a)
a. Khách hàng ký kết hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt còn nợ tiền điện quá thời gian cho phép
b)
b. Khách hàng ký kết hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt
c)
c. Khách hàng ký kết hợp đồng mua bán điện còn nợ tiền điện quá thời gian cho phép
d)
d. Khách hàng sinh hoạt có tuổi nợ từ 06 tháng trở lên
31.
Câu 31. Theo TT48/2019/TT-BCT ngày 08/08/2019, tại điều 6 qui định: chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả, bao gồm:
a)
a. Hợp đồng kinh tế; biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có).
b)
b. Đối chiếu công nợ; trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát).
c)
c. Bảng kê công nợ; các chứng từ khác có liên quan (nếu có).
d)
d. Cả 03 câu trên đều đúng.
32.
Câu 32. Hiện nay, khoản nợ được xem xét là khoản nợ phải thu khó đòi được áp dụng theo thông tư nào?
a)
a. Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009.
b)
b. Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019.
c)
c. Thông tư 38/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019.
d)
d. Câu a và c đúng.
33.
Câu 33. Thành lập Hội đồng xử lý nợ khó đòi với thành phần như sau:
a)
a. Chủ tịch hội đồng: Giám đốc; Phó chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc KD; Ủy viên thường trực: Trưởng phòng TCKT; Ủy viên: Trưởng phòng KD, Đội trưởng đội QLTG; Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng: Tổ trưởng Tổ Thu nợ.
b)
b. Chủ tịch hội đồng: Giám đốc; Phó chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc KD; Ủy viên thường trực: Trưởng phòng TCKT, Trưởng phòng KD, Đội trưởng đội QLTG; Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng: Tổ trưởng Tổ Thu nợ.
c)
c. Chủ tịch hội đồng: Giám đốc; Phó chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc KD; Ủy viên thường trực: Trưởng phòng KD, Trưởng phòng TCKT, Đội trưởng đội QLTG; Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng: Tổ trưởng Tổ Thu ngân.
d)
d. Chủ tịch hội đồng: Giám đốc; Phó chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc KD; Ủy viên: Trưởng phòng TCKT, Trưởng phòng KD, Đội trưởng đội QLTG; Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng: Tổ trưởng Tổ Thu nợ.
34.
Câu 34. Nợ phải thu được xác định là khoản nợ phải thu khó đòi khi:
a)
a. Nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên), doanh nghiệp đã gửi đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.
b)
b. Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh.
c)
c. Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú.
d)
d. Cả 03 câu trên đều đúng.
35.
Câu 35. Nợ phải thu không có khả năng thu hồi: trường hợp đối với tổ chức kinh tế khi có đủ các tài liệu chứng minh:
a)
a. Đối tượng nợ đã phá sản: có quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản.
b)
b. Đối tượng nợ đã ngừng hoạt động, giải thể: có văn bản xác nhận hoặc thông báo bằng văn bản/thông báo trên trang điện tử chính thức của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động hoặc giải thể; hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp, tổ chức khởi kiện ra tòa án theo quy định, có bản án, quyết định của tòa và có ý kiến xác nhận của cơ quan thi hành án về việc đối tượng nợ không có tài sản để thi hành án.
c)
c. Giấy chứng tử (bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với đối tượng nợ đã chết.
d)
d. Câu a và b đúng.
36.
Câu 36. Nợ phải thu không có khả năng thu hồi: trường hợp đối với cá nhân khi có đủ các tài liệu chứng minh:
a)
a. Lệnh truy nã; hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với đối tượng nợ đã bỏ trốn.
b)
b. Đối tượng nợ đã phá sản: có quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản.
c)
c. Đối tượng nợ đã ngừng hoạt động, giải thể: có văn bản xác nhận hoặc thông báo bằng văn bản/thông báo trên trang điện tử chính thức của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động hoặc giải thể; hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp, tổ chức khởi kiện ra tòa án theo quy định, có bản án, quyết định của tòa và có ý kiến xác nhận của cơ quan thi hành án về việc đối tượng nợ không có tài sản để thi hành án.
d)
d. Câu b và c đúng
37.
Câu 37. Nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
a)
a. 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 01 năm, 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm, 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm, 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 03 năm trở lên.
b)
b. 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 01 năm, 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm, 1000% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.
c)
c. 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 tháng đến dưới 6 tháng, 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng, 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.
d)
d. 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 tháng đến dưới 6 tháng, 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
38.
Câu 38. Nợ phải thu không có khả năng thu hồi là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong những trường hợp sau:
a)
a. Đối tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc phá sản theo quy định của pháp luật hoặc đã ngừng hoạt động hoặc giải thể.
b)
b. Đối tượng nợ là cá nhân đã chết hoặc đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án.
c)
c. Khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng theo quy định tại thông tư hiện hành mà sau 03 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.
d)
d. Cả 03 câu trên đều đúng
39.
Câu 39. Kể từ ngày thực hiện xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi đã có quyết định xử lý theo quy định, doanh nghiệp tục có biện pháp để thu hồi nợ thời gian như sau:
a)
a. Tối đa 05 năm.
b)
b. Tối thiểu 10 năm.
c)
c. Tối đa 10 năm.
d)
d. Từ 10- 15 năm.
40.
Câu 40. Hiện nay, khách hàng thanh toán các khoản nợ đã thanh lý bằng hình thức :
a)
a. Khách hàng thanh toán tại quầy thu tiền của Công ty Điện lực đang quản lý hoặc chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Công ty Điện lực đang quản lý
b)
b. Khách hàng thanh toán tiền mặt tại quầy thu tiền tại bất kỳ Công ty Điện lực nào trực thuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố
c)
c. Khách hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản trực tiếp tại bất kỳ Công ty Điện lực nào trực thuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố, không thanh toán được qua hệ thống thu hộ.
d)
d. Khách hàng thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp tại bất kỳ Công ty Điện lực nào trực thuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố hoặc qua hệ thống thu hộ.
41.
Câu 41. Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại được quy định theo:
a)
a. Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013.
b)
b. Thông tư số 30/ 2013/TT-BCT ngày 14/11/2013.
c)
c. Thông tư số 23/2020/TT-BCT ngày 09/09/2020.
d)
d. Thông tư số 25/2014/TT-BCT ngày 06/08/2014.
42.
Câu 42. Theo qui định tại Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực, bên bán điện được phép ngừng cấp điện sau khi thực hiện?
a)
a. Thông báo nhắc nợ 3 lần.
b)
b. Thông báo nhắc nợ 2 lần trong 15 ngày kể từ thông báo lần đầu tiên.
c)
c. Thông báo nhắc nợ 4 lần sau 15 ngày kể từ thông báo lần đầu tiên.
d)
d. Gọi điện thoại thông báo 3 lần trong vòng 15 ngày.
43.
Câu 43. Trình tự thủ tục ngừng cấp điện được qui định theo:
a)
a. Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013.
b)
b. Thông tư số 22/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020.
c)
c. Thông tư số 25/2014/TT-BCT ngày 06/08/2014.
d)
d. Quyết định số 8474/QĐ-BCT ngày 23/09/2014.
44.
Câu 44. Chọn hình thức cắt điện sai qui định trong các hình thức cắt điện do nợ tiền điện quá hạn sau đây:
a)
a. Cắt điện đầu trụ.
b)
b. Niêm phong cầu dao hoặc CB.
c)
c. Cắt trong điện kế.
d)
d. Rút dây sau cầu dao hoặc sau CB nhưng không có dán niêm phong CB, cầu dao.
45.
Câu 45. Đối với mục đích sinh hoạt, chi phí ngừng cấp điện phụ thuộc vào:
a)
a. Theo cấp điện áp và khoảng cách từ Công ty điện lực đến địa điểm ngừng cấp điện.
b)
b. Chỉ theo cấp điện áp.
c)
c. Chỉ theo khoảng cách từ Công ty Điện lực đến địa điểm ngừng cấp điện.
d)
d. Theo khoảng cách từ Công ty điện lực đến địa điểm ngừng cấp điện và đặc thù vùng miền (đồng bằng, miền núi,…).
46.
Câu 46. Phương pháp xác định mức chi phí ngừng cấp điện trở lại được qui định:
a)
a. Thông tư số 23/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020.
b)
b. Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 14/11/2013.
c)
c. Quyết định số 8474/QĐ-BCT ngày 23/09/2014.
d)
d. Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013.
47.
Câu 47. Chọn câu sai trong các câu sau đây:
a)
a. Thông báo nhắc nợ không cần ký tên đóng dấu của đại diện bên bán điện.
b)
b. Chi phí ngừng cấp điện khách hàng sinh hoạt chỉ phụ thuộc theo cấp điện áp.
c)
c. Thông báo ngừng cấp điện trước 24 giờ không cần ký tên đóng dấu của đại diện bên bán điện.
d)
d. Chi phí ngừng cấp điện khách hàng ngoài sinh hoạt phụ thuộc theo cấp điện áp và khoảng cách.
48.
Câu 48. Chọn câu sai trong các câu dưới đây về thông báo ngừng cấp điện:
a)
a. Thông báo ngừng cấp điện có thể được thực hiện một trong các hình thức: văn bản, điện báo, điện thoại, fax, tin nhắn (SMS), thư điện tử (Email), các phương tiện thông tin đại chúng do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện.
b)
b. Thông báo ngừng giảm mức cung cấp điện phải được đại diện bên bán điện ký tên và đóng dấu.
c)
c. Các trường hợp ngừng cấp điện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật Điện lực thì Bên bán điện không cần phải thông báo ngừng cấp điện cho bên mua trước thời điểm ngừng cấp điện ít nhất 24 giờ về lý do ngừng cấp điện vì trách nhiệm này do cơ quan có thẩm quyền thông báo.
d)
d. Trong nội dung thông báo ngừng cấp điện phải ghi rõ lý do ngừng cấp điện.
49.
Câu 49. Đối với các trường hợp khách hàng vi phạm quy định về thời hạn thanh toán thì:
a)
a. Việc ngừng cấp điện là bắt buộc theo quy định pháp luật.
b)
b. Khách hàng có thể thỏa thuận với bên bán điện về việc lùi ngày thanh toán tiền điện và phải được sự đồng ý của Bên bán điện.
c)
c. Việc tính lãi suất chậm trả được thực hiện kể từ thời điểm quá thời hạn thanh toán theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
d)
d. Thực hiện ngừng cấp điện sau khi đã thông báo nhắc nợ 02 lần trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông báo lần đầu tiên.
50.
Câu 50. Thời hạn tái lập điện đối với trường hợp khách hàng đã thanh toán đầy đủ tiền điện và chi phí ngừng cấp điện trở lại?
a)
a. Trong giờ hành chính, thực hiện tái lập điện trong vòng 2 giờ kể từ thời điểm khách hàng đã thanh toán các khoản nợ và phí theo qui định.
b)
b. Ngoài giờ hành chính, thực hiện tái lập trong vòng 75 phút kể từ thời điểm khách hàng đã thanh toán các khoản nợ và phí theo qui định.
c)
c.Trong giờ hành chính, thực hiện tái lập điện trong vòng 8 giờ kể từ thời điểm khách hàng đã thanh toán các khoản nợ và phí theo qui định.
d)
d. Câu a, b đúng.
51.
Câu 51. Khi đến nhà khách hàng để thực hiện ngừng cấp điện do quá hạn thanh toán, khách hàng báo đã chuyển UNC thì nhân viên cắt điện có thực hiện ngừng cấp điện không?
a)
a. Vẫn thực hiện ngừng cấp điện nếu kiểm tra khách hàng vẫn còn nợ.
b)
b. Không thực hiện ngừng cấp điện do khách hàng báo đã chuyển UNC
c)
c. Chỉ không thực hiện ngừng cấp điện khi khách hàng cung cấp chứng từ đã chuyển tiền và kiểm tra chứng từ là hợp lệ.
d)
d. Không thực hiện ngừng cấp điện, báo Tổ trưởng xác minh thông tin sổ phụ ngân hàng.
52.
Câu 52. Những việc nào nhân viên Tổ Thu nợ không được phép làm:
a)
a. Thực hiện xóa nợ phí cắt điện.
b)
b. Gởi thông báo ngừng cấp điện trước 24 giờ.
c)
c. Không thực hiện ngừng cấp điện nếu khách hàng chứng minh đã thanh toán tiền điện.
d)
d. Thực hiện việc xác nhận các khoản công nợ tiền điện của khách hàng vào thời điểm cuối năm
53.
Câu 53. Những việc nào nhân viên Tổ Thu nợ không được phép làm:
a)
a. Thực hiện thu tiền tại khu vực được phân công ngừng cấp điện.
b)
b. Ghi điện tại khu vực được phân công ngừng cấp điện.
c)
c. Không thực hiện ngừng cấp điện nếu khách hàng chứng minh đã thanh toán tiền điện.
d)
d. Thực hiện việc xác nhận các khoản công nợ tiền điện của khách hàng vào thời điểm cuối năm
54.
Câu 54. Nếu khách hàng bị cắt điện do thiếu nợ tiền điện và đã thanh toán tiền điện nhưng chưa thanh toán phí ngừng cấp điện trở lại, khi có yêu cầu mở điện từ Trung tâm Chăm sóc khách hàng trong giờ làm việc thì Công ty Điện lực phải thực hiện:
a)
a. Mở điện ngay và phản hồi cho Trung tâm Chăm sóc khách hàng.
b)
b. Không mở điện.
c)
c. Mở điện ngay và phản hồi cho Trung tâm Chăm sóc khách hàng, sau đó Đội Quản lý tổng hợp Công ty Điện lực tổ chức thu phí cắt điện tại nhà khách hàng.
d)
d. Trường hợp trong giờ làm việc thì không mở điện và phản hồi với Trung tâm Chăm sóc khách hàng hướng dẫn khách hàng đến nơi thanh toán gần nhất để đóng chi phí ngừng cấp điện trở lại, sau khi thanh toán xong thì mới tổ chức mở điện. Trường hợp ngoài giờ làm việc thì xuống nhà khách hàng thu phí cắt điện trước khi thực hiện mở điện.
55.
Câu 55. Những điều nhân viên Tổ thu nợ Đội Quản lý thu ghi không được làm:
a)
a. Nhận thu tiền mặt và giao biên nhận cho khách hàng.
b)
b. Xóa nợ phí cắt điện khi khách hàng thanh toán tiền điện và phí cắt điện.
c)
c. Giao thông báo ngừng cấp điện trước 24 giờ cho khách hàng.
d)
d. Câu a, b đúng.
Reset
