wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 11 15'

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Rễ cây hấp thụ nước và muối khoáng nhờ các cơ chế

a)

đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi cao nồng độ thấp

b)

thẩm thấu qua màng tế bào

c)

đi ngược chiều gradien nồng độ

d)

thụ động và chủ động

2.

Mở quang chủ động là phản ứng

a)

Khí khổng mở khi cây thừa nước

b)

Khí khổng đóng khi cây thiếu ánh sáng

c)

Khí khổng đóng khi cây thiếu nước

d)

Khí khổng mở vào ban ngày hoặc đem cây từ tối ra sáng

3.

Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là

a)

nhiệt độ

b)

ánh sáng

c)

hàm lượng nước

d)

ion khoáng

4.

Lá của một số giống cây nào trong số này chuyển sang màu đỏ vào mùa thu?

a)

thông

b)

phong

c)

rêu

d)

tảo

5.

...... có các rễ khí sinh

a)

Dừa

b)

Hạt dẻ

c)

Thực vật ngập mặn

d)

ngô

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?

a)

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng

b)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời

c)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước từ rễ lên lá

d)

Tạo ra sức hút để vận chuyển muối khoáng từ rễ lên lá

7.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ được nhận xét theo những con đường:

a)

Gian bào và tế bào chất

b)

Gian bào và tế bào biểu bì

c)

Gian bào và màng tế bào

d)

Gian bào và tế bào nội bì

8.

Do sự biến đổi khí hậu dẫn đến hiện lượng nước biển xâm nhập vào đất liền. Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng kém chịu mặn được nhận xét không sống được trong đất có nồng độ muối cao?

a)

Do tinh thể muối hình thành trong khí khổng

b)

Thế nước của đất quá thấp

c)

Muối tập trung trong tế bào rễ làm vỡ tế bào

d)

Các ion Na+ và Cl- gây đầu độc tế bào

9.

Số câu đúng trong các câu sau?

1. Thoát hơi nước ở lá không có vai trò gì trong quá trình vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.

2. Tế bào khí khổng có cấu tạo đặc biệt để khi mở ra chỉ cho khí CO2 đi qua mà không cho khí O2 đi qua.

3. Sự thoát hơi nước của lá phụ thuộc vào các yếu tố như nước, ánh sáng, nhiệt độ, và các ion khoáng.

4. Cân bằng lượng nước trong cây được tính bằng sự so sánh lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra ngoài.

5. vào những ngày nắng nóng, khi thoát hơi nước, lá cây nhận thêm một lượng nhiệt quá trình này giúp đảm bảo các hoạt động sinh lý trong cây xảy ra bình thường.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của bao nhiều yếu tố trong các yếu tố sau:

I. Năng lượng là ATP.

II. Tính thẩm chọn lọc của màng sinh chất.

III. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi.

V. Enzim hoạt tải (chất mang).

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:

Cây M N P Q

Lượng nước hút vào 25g 31g 32g 36g

Lượng nước thoát ra 27g 29g 34g 33g

Theo lí thuyết, cây nào không bị héo?

a)

Cây N và cây Q

b)

Cây P và cây Q

c)

Cây M và cây P

d)

Cây M và cây N

12.

Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt do:

I. Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra

II. Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tinh

III. Hơi nước thoát ra từ lá rơi lại trên phiến lá

IV. Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá

Phương án đúng

a)

II

b)

I

c)

III

d)

IV

13.

Cho các kết luận sau:

(1) Không gây độc hại đối với cây trồng, vật nuôi.

(2) Không độc nông phẩm và ô nhiễm môi trường.

(3) Cung cấp các nguyên tố khoáng với hàm lượng rất lớn mà cây khó hấp thụ được hết.

(4) Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Kết luận không đúng khi nói về hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây là:

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (2)

d)

(1), (2), (3)

14.

Thực vật ở cạn có thể chết khi cây bị ngập úng. Điều nào sau đây là giải thích không đúng cho hiện tượng đó?

a)

Ngập úng làm cho rễ bị thiếu oxi nên không hô hấp được

b)

Khi thiếu oxi, quá trình phân giải yếm khí tạo ra nhiều sản phẩm độc cho cây

c)

Lông hút không được hình thành mà còn bị chết nhiều

d)

Cây hút nước nhiều hơn thoát, làm mất cân bằng nước

15.

Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào? u

a)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

b)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

c)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra

d)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

16.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin --> dễ thấm nước.

(2) Không bào trung tâm nhỏ —> tạo áp suất thẩm thấu cao.

(3) Không bào trung tâm lớn --> tạo áp suất thẩm thấu cao.

(4) Có nhiều ti thể —> hoạt động hô hấp mạnh --> tạo áp suất thẩm thấu lớn.

Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước được nhận xét là:

a)

1), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

2), (3) và (4)

d)

(1), (2), (3) và (4)

17.

Động lực của dòng mạch gỗ ở thực vật trên cạn là

I. lực đẩy (áp suất rễ).

II. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

III. lực hút do thoát hơi nước qua khí khổng ở lá.

IV. lực hút do thoát hơi nước qua cutin ở lá.

Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?

a)

Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lạ

b)

Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng

c)

Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày

d)

Tế bào khí khổng mở khi no nước

19.

Số mệnh đề sai trong các mệnh đề sau?

1. Thoát hơi nước qua lá làm ngừng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây.

2. Thoát hơi nước giúp cây hấp thụ được khí CO2, do lỗ khí mở nên CO2 khuếch tán từ môi trường vào lá qua lỗ khí.

3. Vào những ngày mùa đông lá cây thường tăng cường thoát hơi nước qua lá

4. Quá trình thoát hơi nước làm mất cân bằng nhiệt độ của cây vào những ngày nóng làm cây bị héo

5. cây không thể điều khiển quá trình thoát hơi nước của khí khổng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Cơ chế điều hòa nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng thông qua quá trình thoát hơi nước như thế nào?

a)

Nhiệt độ của cây tăng dần dần qua các lầm khí khổng mở để thoát hơi nước

b)

Khi khí khổng mở hơi nước được thoát ra ngoài, hơi nước mang theo một phần nhiệt độ của cây tỏa ra ngoài môi trường làm hạ nhiệt độ của cây

c)

Nhiệt độ của cây không thay đổi khi cây thoát hơi nước

d)

Khí khổng mở hơi nước thoát ra, làm nhiệt từ môi trường ngoài xâm nhập vào cây làm tăng nhiệt độ của cây

21.

Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion khoáng

a)

hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

b)

hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

c)

thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

d)

khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấ

22.

Biện pháp tưới nước hợp lí cho cây, bao hàm tiêu chí:

a)

Tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách

b)

Chất lượng nước tưới cần được đảm bảo

c)

Phải tưới ngay sau khi phát hiện cây thiếu nước

d)

Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu

23.

Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết vì:

a)

Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường

b)

Lông hút bị chết

c)

Cân bằng nước trong cây bị phá hủy

d)

Tất cả đều đúng

24.
a)

vào O

b)

vào P

c)

từ M đến Q

d)

từ P đến L

25.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Khí khổng mở khi:

a)

Tế bào mất nước, thành mỏng tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng.

b)

Tế bào no nước, thành mỏng hết căng nước và thành dày duỗi thẳng.

c)

Tế bào no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng

d)

Tế bào mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng.

27.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tác nhân chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước của lá?

a)

Nhiệt độ

b)

Nước

c)

Ánh sáng

d)

Độ pH của đất

28.

Các chất khoáng được hấp thụ ở rễ cây theo cơ chế chủ động diễn ra theo phương thức

a)

vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng

b)

vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn năng lượng

c)

vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng

d)

vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao không cần tiêu tốn năng lượng

29.

Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác

a)

Trọng lực của trái đất

b)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan rễ với môi trường đất

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

d)

Áp suất của rễ

30.

Thoát hơi nước ở lá có những vai trò nào?

(1) Tạo lực hút nước đầu trên

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

(3) Tạo điều kiện cho khí khổng mở để CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

(4) Tạo ra O2 giúp điều hòa không khí

Phương án trả lời đúng là :

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (3) và (4)

31.

Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là

a)

lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước)

b)

lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước

d)

lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

32.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền trưởng thành

b)

miền lông hút

c)

miền chóp rễ

d)

miền sinh trưởng

33.

Sau mỗi đêm không mưa nhưng không khí ẩm ướt, lá cây bụi và cây thân thảo thường đọng những giọt nước nhỏ ta quen gọi là “sương”. Đó là hiện tượng

a)

tế bào lá tiết nước qua lớp cutin của lá

b)

ứ giọt

c)

ngưng tụ hơi nước trong không khí.

d)

rỉ nhựa

34.

Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là:

a)

Chất khoáng và các chất hữu cơ

b)

Saccarôzơ, axit amin...và một số ion khoáng được sử dụng lại

c)

Các kim loại nặng

d)

H2O, muối khoáng

35.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi bón liều lượng phân bón quá mức cần thiết cho cây:

(1) Gây độc hại đối với cây

(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường

(3) Làm đất đai phì nhiêu

(4) Làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi

a)

1;2;3.

b)

2;3;4.

c)

1;2;4.

d)

1;3;4.