NEW
Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì i lớp 12 - 2022
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Vùng đất Việt Nam bao gồm
phần đất liền và nội thủy.
đồi núi và đồng bằng.
phần đất liền và hải đảo.
phần đất liền và thềm lục địa.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
lãnh hải.
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền về kinh tế.
thềm lục địa.
Vùng nội thủy là
vùng nước đến độ sâu 200m.
ở phía trong đường cơ sở.
có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
vùng biển rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.
Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.
tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.
tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
nền nhiệt độ cả nước cao.
Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Trường Sơn Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Tây Bắc.
Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.
núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.
có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta
có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng
15000 km2.
20000 km2.
30000 km2.
40000 km2.
Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây?
Trường Sơn Nam.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu.
Đất thường nghèo, có ít phù sa sông.
Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt.
: Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.
Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.
Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Vùng đất trong đê được bồi đắp hàng năm.
Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc.
Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam điển hình là
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Hầu hết là địa hình núi cao.
Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
Địa hình vùng nhiệt đới gió mùa.
Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là
các ô trũng ngập nước.
rìa phía tây và tây bắc.
vùng ngoài đê.
vùng trong đê.
Đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam của nước ta?
Dãy núi Hoành Sơn.
Sông Cả.
Dãy núi Bạch Mã.
Sông Hồng.
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là
địa hình có độ cao nhỏ hơn.
núi theo hướng vòng cung.
độ dốc địa hình nhỏ hơn.
có các khối núi và cao nguyên.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ có nhiều núi thấp.
Bên cạnh núi cao, đồng bằng còn có vùng đồi trung du.
Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên.
So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng
thấp hơn và bằng phẳng hơn.
cao hơn và bằng phẳng hơn.
thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
Sông Hồng và Trung Bộ.
Cửu Long và Sông Hồng.
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai
Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
độ mặn không lớn.
có nhiều dòng hải lưu.
nóng ẩm quanh năm.
biển tương đối lớn.
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
nằm giữa hai lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho
biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.
nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.
trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
Thu - đông.
Tháng 5 đến tháng 10.
Mùa đông.
Tháng 11 đến tháng 4.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Biển Đông.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Cao áp Xi bia.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
áp cao Xibia.
vùng núi cao.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Bức xạ từ Mặt Trời tới.
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Hoạt động của gió mùa.
Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Thổi liên tục suốt mùa đông.
Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nam Bộ và Tây Nguyên.
Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta ?
Đông Bắc.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
gió mùa mùa đông.
gió mùa mùa hạ.
gió Mậu dịch.
gió địa phương.
Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
Mùa hạ và mùa thu.
Mùa đông và mùa xuân.
Mùa xuân và mùa thu.
Mùa hạ và mùa xuân.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Gió Đông Nam đã biến tính.
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh Bengan
Gió Tín phong bán cầu Nam.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?
Bắc Trung Bộ.
Tây nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Bắc.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Biển Đông là cầu nối giũa hai đại dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Loại khoáng sản mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang khai thác ở các vùng của biển Đông là
vàng.
sa khoáng
Titan.
dầu – khí.
Số lượng cơn bão hằng năm đỗ bộ vào nước ta khoảng
từ 3 đến 4.
từ 9 đến 10.
từ 5 đến 6.
từ 6 đến 7.
Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất ở khu vực ven biển
Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Nam Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng.
Nam Côn Sơn và sông Hồng.
Thổ Chu – Mã Lai và Cửu Long.
Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là
Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Nam Bộ
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển
các bãi cát phẳng.
các bờ biển mài mòn.
các vũng, vịnh nước sâu.
tam giác châu với bãi triều lớn.
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản
các tam giác châu với các bãi triều rộng lớn.
vịnh cửa sông.
các đảo ven bờ.
các rạn san hô.
Điểm nào sau đây không đúng với địa hình hệ sinh thái rừng ngập mặn
cho năng suất sinh vật cao.
có nhiều loài cây gỗ quý.
giàu tài nguyên độngvật.
phân bố ở ven biển.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn lớn nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh/thành phố nào sau đây không giáp với biển?
Quảng Ngãi.
Hải Dương.
Hải Phòng.
Nam Định
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam - Lào?
Lạng Sơn.
Thanh Hóa.
An Giang.
Lào Cai.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết điểm cực Nam trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Cà Mau.
Sóc Trăng.
Kiên Giang.
An Giang.
: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng vòng cung?
Con voi.
Hoàng Liên Sơn.
Bạch Mã.
Ngân Sơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất nước ta?
Phan xipăng.
Tây Côn Lĩnh.
Ngọc Linh.
Phu Hoạt.
: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu ở vùng khí hậu nào?
Tây Nguyên.
Trung và Nam Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
Đông Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địalí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Thanh Hóa.
Đà Nẵng.
Lạng Sơn.
Cà Mau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Mã?
sông Hiếu.
sông Chu.
sông Ngàn Phố.
sông Giang.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Đà Rằng (trạm Củng Sơn) vào tháng nào?
Tháng 11.
Tháng 9.
Tháng 12.
Tháng 10.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá badan không có ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây chiếm diện tích chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng?
Đất feralit trên đá badan.
Đất phù sa sông.
Đất phèn.
Đất mặn.
