Worksheetslygk1
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Câu 1. Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
A.Tăng lên 2 lần
B. Giảm đi 2 lần
C. Tăng lên 4 lần
D. Giảm đi 4 lần
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích và độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực tương tác sẽ giữa chúng sẽ :
A.Không đổi
B.Giảm 2 lần
C.Tăng 2 lần
D.Tăng 4 lần
Câu 3. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A.q1> 0 và q2 < 0.
B.q1< 0 và q2 > 0.
C.q1. q2 > 0.
D.q1. q2 < 0.
độ lớn của lực tương tác giuwaxc hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương kcach giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
Trong trường hợp nào sau đây ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
A.Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
B.Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
C.Hai thanh nhựa đặt gần nhau
D.Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 4 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ :
A.Tăng 4 lần
B.Giảm 4 lần
C.Tăng 16 lầ
D.Giảm 16 lần
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A.Điện tích của vật A và D trái dấu.
C.Điện tích của vật B và D cùng dấu.
B.Điện tích của vật A và D cùng dấu.
D.Điện tích của vật A và C cùng dấu.
Trong những cách sau, cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A.Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
B.Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
C.Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
D.Đặt một vật gần nguồn điệ
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A.Hai quả cầu đẩy nhau
B.Hai quả cầu hút nhau.
C.Không hút mà cũng không đẩy nhau.
D.Hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.
khi đưa một quả cầu kim loại không bị nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
hai quả cầu đẩy nhau
hai quả cầu hút nhau
hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
không hút cũng không đẩy nhau
Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện , ta có thể làm cho chúng nhiễm điện bằng cách
A.Cho chúng tiếp xúc nhau
C.Đặt hai vật gần nhau
.Cọ xát chúng với nhau
D.A , B , C đều sai
. Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
9
16
8
17
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C, nếu nhận được thêm 2 electron thì nó
.Sẽ là ion dương.
C.Trung hoà về điện.
B.Vẫn là 1 ion âm.
Có điện tích không xác định được.
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A>0 nếu q>0
A>0 nếu q<0
A=0 Trong mọi trường hợp
A khác không còn đâu của A chưa xếp chiều chuyển động của q
Công của lực điện không phụ thuộc vào
Vị chí điểm đầu và điểm cuối đường đi
Hình dạng của đường đi
Cường độ của điện trường
Độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
KHả năng tác dụng lực của điện trường
Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Khả năng sinh công điện trường
Phương chiều của cường độ điện
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho khả năng riêng điện trường về
Hả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
Khả năng sinh công tại một điểm
Khả năng tác dụng lực tại một điểm
Khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế nhận định không đúng là
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế đặt trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là đi thì cho bởi biểu thức
U=qE/d
U=Ed
U=qEd
U=E/d
Đơn vị hiệu điện thế là vôn (V), 1V bằng
1J.C
1 J/C
1 N/C
1. j/N
Cường độ điện trường là đại lượng
Vecto
Vô hướng, có giá trị Dương hoặc âm
Vô hướng có giá trị Dương
Véctơ có chiều luôn hướng vào điện tích
Khái niệm nào sau đây biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
DDiện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Trong các đơn vị sau đơn vị của cường
V/m2
V.m
V/m
V.m2
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích không phụ thuộc
Độ lớn điện tích thử
Độ lớn điện tích đó
Khoảng cách từ điểm đang xét
Hằng số điện môi của môi trường
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện
Giữa hai bản kim loại là nước vôi
Giữa hai bản kim loại sứ
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
Giữa hai bản kim loại không khí
Để tích điện cho tụ điện ta phải
Cọ xát các bản tụ với nhau
Nối hai bản tụ với nguồn điện một chiều
Đặt tụ gần vật nhiễm điện
Đặt tụ gần nguồn điện
1nF
10-9 F
10-12F
10-3f
10-6F
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng hai lần
n giảm hai lần
Tăng bốn lần
Không đổi
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện
Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trống không khí
Hai tấm nhôm đặt cách nhau trong nước nguyên chất
Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axít
Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Dòng điện được định nghĩa là
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
Dòng chuyển động của các điện tích
Là dòng chuyển dời có hướng của Electron
Là dòng chuyển dời có hướng của ion Dương
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
Các ion Dương
Các electron tự do
Các ion âm
Các nguyên tử
Điều kiện để có dòng điện là
Có hiệu điện thế
Có hiệu điện thế và điện tichs tự do
Có điện tích tự do
Có nguồn điện
Hạt nào sau đây không tải điện
Proton
Electron
Ion
Photon
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau
Tác dụng cơ
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hoá học
Tác dụng từ
Trong các nhận định dưới đây nhận định không đúng là
Đơn vị của cường độ dòng điện là A
Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
Hai điện thế M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hđt giữa M và N là UMN = d. cthuc nào sau đây KHÔNG ĐÚNG
UMN=Vm-VN
UMN=E.d
E=UMN.d
AMN=q.UMN
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
A.2.10-6 C.
B.16.10-6 C.
C.4.10-6 C.
D.8.10-6 C.
. Nếu trong thời gian = 0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian = 0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
A.6A
B.3A.
C.4A.
D.2A
Câu 41. Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
A.12 A.
B.1/12 A.
C.0,2 A.
D.48A.
Câu 42. Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
A.4 C.
8 C.
4,5 C.
6 C.
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
10 mJ
15 mJ.
20 mJ.
30 mJ.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A.tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B.sinh ra electron ở cực âm
C.sinh ra ion dương ở cực dương.
D.làm biến mất electron ở cực dương.
Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
.5C.
10 C.
50 C.
.25 C.
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
A.20 J.
B.0,05 J.
C.2000 J.
D.2 J.
Câu 47. Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
.6.1020electron.
.1019 electron.
.6.1018 electron
6.1017 electron.
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
tăng 4 lần.
không đổi
.giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
giảm 2 lần.
giảm 4 lần
.tăng 2 lần.
ăng 4 lần.
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A.hiệu điện thế hai đầu mạch.
C. Cường độ dòng điện trong mạch.
B.nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
D.Thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công của nguồn điện là công của
A.lực lạ trong nguồn.
B.lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
C.lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
D.lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một điện lượng qua nguồn là
50 C
.20 C
20 C
5 C.
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
A.2000 J.
B.5 J.
C.120 kJ.
D.10 kJ.
Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là
A.4 kJ.
B.240 kJ.
C.120 kJ.
D.1000 J.
. Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của nguồn là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch
A.10 W.
B.5 W.
C.40 W.
D.80 W.
Câu 57. Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần
A.48 kJ.
B.24 J.
C.24000 kJ.
D.400 J.
Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
.10 phút.
.600 phút
10 s
.1 h.
Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết 1 kJ điện năng là
.25 phút.
1/40 phút.
40 phút.
10 phút
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1=2cm, Lực đẩy giữa chúng là F1= 1,6.10-4 N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2=2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa chúng là
r2= 1,6 m
r2= 1,28m
r2=1.28cm
r2=1,6cm
Khoảng cách giữa một pronton và electron là r=5.10-9 cm, coi rằng proton và electron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là
lực hút F=9,216.10-12
lực hút, F=9,216.10-8
lực đẩy ,F=9,216.10-12
lực đẩy ,F=9,216.10-8
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích và độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực tương tác sẽ giữa chúng sẽ :
Không đổi
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
2 quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là :
r = 0,6 cm
r = 0,6 m
r = 6m
r = 6 cm
hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( ε=81) cách nhau 3cm. Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 N . hai điện tích đó
trái dấu, độ lớn 4,472.10-2 (uC)
trái dấu, độ lớn 4,025.10-9 (uC)
cùng dấu, độ lớn 4,472.10-10 (uC)
cùng dấu, độ lớn 4,.10-3 (uC)
Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1= 2.10-9C và q2 = 8.10-9C . Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách ra, mỗi quả cầu mang điện tích:
q= 6.10-9C
q= 3.10-9C
q= 10-8C
q= 5.10-9C
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
.– 8 C
– 11 C
+ 14 C.
+ 3 C.
Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
+ 1,6.10-19 C.
– 1,6.10-19 C
- 12,8.10-19 C
+ 12,8.10-19 C
Một điện tích điểm q= 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F= 3.10-3N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là:
4.104V/m
3.104V/m
2.10-4V/m
2,5.104V/m
Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36V/m, tại B bằng 9V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức:
30V/m
25V/m
16V/m
12 V/m
Hai điện tích điểm q1 = 36 μC và q2 = 4 μC đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Tại điểm C điện trường tổng hợp triệt tiêu, C có vị trí nào:
Bên trong đoạn AB, cách A 75cm
Bên trong đoạn AB, cách A 30cm
Bên trong đoạn AB, cách A 60cm
Bên trong đoạn AB, cách A 15cm
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
.1000 V/m.
7000 V/m.
5000 V/m.
6000 V/m.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
Không đổi.
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Giảm 4 lần
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi
A. giảm 2 lần.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
A.1000 J.
B. 1 J.
C. 1 mJ.
D. 1 μJ.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
.Chưa đủ dữ kiện để xác định
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Không thay đổi.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
– 2000 J
– 2 mJ
2 mJ
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
80 J
40 J
40 mJ.
80 mJ.
Giả thiết rằng một tia sét có điện tích q = 25C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất, khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,4.108V. Tính năng lượng của tia sét đó:
35.108J
45.108 J
55.108 J
65.108 J
Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07V. Màng tế bào dày 8nm. Cường độ điện trường trong màng tế bào này là:
8,75.106V/m
7,75.106V/m
6,75.106V/m
.5,75.106V/m
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. UAB = ?
.2 V
2000 V
– 8 V
– 2000 V
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
10 V.
15 V
22,5 V
8 V
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V
1000 V
2000 V.
Chưa đủ dữ kiện để xác định.
Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2 m. Nếu UAB = 10 V thì UAC bằng bao nhiêu?
UAC= 20 V
UAC= 40 V
UAC= 5 V
Chưa đủ dữ kiện để xác định.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi.
giảm 2 lần
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
20 V
7,5 V
40
15 V
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
.2 μF
2 nF
2 Mf
2 F
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai đầu tụ phải có hiệu điện thế là
20 V
40 V
15 V
7,5 V.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
5 μC
1 μC
50 μC
0,8 μC
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
A.1018 electron
B.10-18 electron.
C.1020 electron.
D.10-20 electron.
Câu 27. Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
A.UMN = UNM.
B.UMN = - UNM.
.UMN = 1/UNM
UMN = -1/UNM
