NEW
Font size
WorksheetsÔN KTGKI HOÁ 12 NH
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm gọi là
phản ứng trùng hợp.
phản ứng trung hòa.
phản ứng xà phòng hóa.
phản ứng este hóa.
Công thức phân tử C3H9N ứng với bao nhiêu đồng phân bậc một?
2
3
5
4
Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit, thu được hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ đều có phản ứng tráng bạc, công thức cấu tạo của este đó là
CH3COO-CH=CH2.
HCOO-CH=CH-CH3.
HCOO-CH2-CH=CH2.
CH2= CH-COOCH3.
Chất nào sau đây là chất béo?
Glixerol.
Etyl axetat.
Tripanmitin.
Tinh bột.
Trong số các chất: metyl axetat, tristearin, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, anilin, alanin. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
5
8
6
7
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây là phản ứng este hóa?
C2H5COOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, to).
CH3COOH + NaOH.
C2H5COOCH3 + NaOH (to).
CH3COOCH3 + H2O (H+).
Để rửa sạch chai lọ đựng anilin nên dùng
dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước.
xà phòng.
dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước.
nước.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là
etylamin, phenylamin, amoniac.
etylamin, amoniac, phenylamin.
phenylamin, etylamin, amoniac.
phenylamin, amoniac, etylamin.
Phản ứng hóa học nào sau đây có thể chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn?
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng H2.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng cộng Br2.
Sử dụng quỳ tím có thể phân biệt trực tiếp được dãy các dung dịch nào sau đây?
Alanin, anilin, lysin.
Lysin, anilin, axit glutamic.
Anilin, glyxin, axit glutamic.
Lysin, glyxin, alanin.
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
12
6
5
10
Tên gọi của este có công thức CH3COOC2H5 là
etyl fomat.
đimetyl fomat.
metyl fomat.
etyl axetat.
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?
CH3OH.
NaCl.
HCl.
NaOH.
Thuỷ phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C17H35COONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
C15H31COONa.
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
Dung dịch NaOH (đun nóng).
H2 (xúc tác Ni, đung nóng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.
(c) Muối mononatri của axit glutamic được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
(d) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?
Saccarozơ.
Glixerol.
Glucozơ.
Fructozơ.
Cacbohidrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Glucozơ không tác dụng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
H2 (xúc tác Ni, to).
CH3CHO.
dung dịch AgNO3/NH3, to.
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa
glucozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
xenlulozơ.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ
đơn chức
tạp chức
đa chức
đơn giản
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl (-OH) kề nhau, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
dung dịch Br2.
dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
H2 (xt Ni, to).
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là
xảy ra một chiều.
thuận nghịch.
luôn sinh ra axit và ancol.
xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng bạc do
trong phân tử saccarozơ có nhóm chức anđehit.
saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ.
saccarozơ bị thủy phân thành các anđehit đơn giản.
saccarozơ chỉ bị thủy phân thành glucozơ.
Chất nào sau đây là amin bậc ba?
C2H5NH2.
CH3NH2.
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol.
glixerol.
ancol đơn chức.
este đơn chức.
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohidrat.
Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2.
Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Glucozơ và fructozơ đều là đồng phân của nhau.
Chất nào sau đây là amin thơm
C6H5-NH2.
C2H5-NH-CH3.
CH3-CH2-NH2.
CH3-NH2.
Glucozơ thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của:
Ancol đa chức và andehit đơn chức
Ancol đa chức và andehit đa chức
Ancol đơn chức và andehit đơn chức
Ancol đơn chức và andehit đa chức
Để tráng 1 lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
etyl axetat.
glucozơ.
tinh bột.
saccarozơ.
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
xuất hiện màu xanh.
xuất hiện màu tím.
có kết tủa màu trắng.
có bọt khí thoát ra.
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức
cacboxyl và hiđroxyl.
hiđroxyl và amino.
cacboxyl và amino.
cacbonyl và amino.
Cho dãy chuyển hóa sau: X → tinh bột → glucozơ → Y + X
Hai chất X, Y lần lượt là
CH3OH và C2H5OH
CO2 và C2H5OH.
C2H5OH và CH3COOH
CH3CHO và C2H5OH
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
2 và 2.
1 và 2.
2 và 1.
1 và 1.
Phản ứng hóa học giữa ancol và axit cacboxylic tạo thành este có tên gọi là gì?
Phản ứng trung hòa
Phản ứng este hóa.
Phản ứng ngưng tụ.
Phản ứng kết hợp.
Este propyl fomat được điều chế từ
axit fomic và ancol metylic.
axit axetic và ancol propylic.
axit fomic và ancol propylic.
axit propionic và ancol metylic.
Chất X có cấu tạo mạch không phân nhánh, có công thức phân tử là C4H8O2 và tham gia phản ứng tráng bạc. Tên gọi của X là
propyl fomat.
isopropyl fomat.
Metyl fomat
etyl fomat.
Este HCOOC2H5 có tên gọi của là
Etyl fomat.
Etyl axetat.
Metyl axetat.
Metyl fomat.
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
Triolein có công thức cấu tạo là
(CH3[CH2]16COO)3C3H5.
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.
(CH3[CH2]14COO)3C3H5.
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.
Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch brom, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2
3
5
4
Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo?
(C17H35COO)3C3H5.
CH3COOC2H5.
(CH3COO)3C3H5.
C3H5COOC2H5.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng m kg axit nitric (hiệu suất 90%). Giá trị của m là:
42 kg
30 kg
10kg
21 kg
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử các amino axit đều có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl
Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch của các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường
Dung dịch chất nào sau đây làm quý tím chuyển màu hồng?
Axit glutamic
Glyxin.
Alanin.
Valin.
Khi thuỷ phân trong môi trường axit, tripanmitin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là
2
5
4
3
Số nguyên tử hidro trong phân tử glucozơ là
12
6
5
10
Tính chất nào sau đây là không phải của glucozơ?
Tính chất của poliol (nhiều nhóm – OH liên tiếp).
Lên men tạo ancol etylic.
Tính chất của nhóm andehit.
Tham gia phản ứng thủy phân.
Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là
fructozơ
glucozơ
saccarozơ
axit gluconic
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch không phân nhánh. Tên gọi của Y là
amilopectin.
glucozơ.
saccarozơ.
amilozơ.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
vàng
xanh tím
hồng
nâu đỏ
Amin nào sau đây là amin bậc 1?
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
C2H5NHCH3.
C2H5NH2.
Amin là hợp chất khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3
bằng một hay nhiều gốc NH2.
bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon.
bằng một hay nhiều gốc Cl.
bằng một hay nhiều gốc ankyl.
Amin CH3CH2NH2 có tên gọi là
metylamin.
etylamin.
propylamin.
đimetylamin.
Công thức cấu tạo của alanin là
CH3NH2.
H2NCH(CH3)COOH.
H2NCH2COOH.
C2H5NH2.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
CH3COOC2H5.
HCOONH4.
C2H5NH2.
H2NCH2COOH.
