NEW
Font size
Worksheets101-150
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Đương lượng gam của một chất (ký hiệu là E) là khối lượng tính ra gam của chất đó phản ứng với một đương lượng gam:
Oxy
Nito
Hydro
Carbon
Dung dịch chuẩn độ là những dung dịch đã biết chính xác nồng độ dùng để:
Xác định nồng độ của các dung dịch khác
Định lượng nồng độ của các dung dịch khác
Hiệu chỉnh lại nồng độ của các dung dịch khác
Hiệu chỉnh lại nồng độ của các dung dịch khác
3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ:
Dung dịch đã biết nồng độ
Hóa chất tinh khiết
Chất gốc
Dung dịch
Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác ngay nồng độ dung dịch thực tế bằng lý thuyết:
Pha từ hóa chất tinh khiết
Pha từ ống chuẩn
Pha từ chất gốc
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Cách pha dung dịch chuẩn độ ta phải tính nồng độ thực dựa vào khối lượng hóa chất cân được:
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ chất gốc
Pha từ hóa chất tinh khiết
Pha từ ống chuẩn
Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hóa chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp pha dung dịch chuẩn độ:
Pha từ dung dịch có sẵn
Pha từ ống chuẩn
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ chất gốc
Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là:
Hóa chất tinh khiết
Chất và dung dịch của nó phải bền vững
Dạng tinh thể
Đúng thành phần hóa học
Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực của dung dịch chuẩn độ với:
Nồng độ chính xác
Nồng độ lý thuyết
Nồng độ định lượng được
Nồng độ dự kiến
Khi Khc > 1,100 thì thể tích nước cần thêm để hiệu chỉnh nồng độ tính theo công thức : VH2O = (Khc - 1,000) . Vđ.c
Trong đó Vđ.c là:
Thể tích nước (ml)
Thể tích dung dịch pha sau khi hiệu chỉnh (ml)
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh (ml)
Thể tích dung dịch pha ban đầu (ml)
Khi Khc < 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính, trong đó a là:
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh
Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha
Khối lượng hoá chất có trong 1000 ml dung dịch lý thuyết
Khối lượng hóa chất cần thêm (g)
Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
Kali dicromat
Acid oxalic
Natri carbonat khan
Acid sulfuric
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:
N1V1 = N2V2
N1V1 = N2V2 x N3V3
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2 - N3V3
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ thừa trừ là:
N1V1 = N2V2 x N3V3
N1V1 = 2N2V2 - N3V3
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2
Công thức N1V1 = N2V2 + N3V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng:
Thế
Trực tiếp
Gián tiếp
Thừa trừ
Nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 14,35% (d = 1,1 g/ml) là:
2,44N
1,22N
3,22N
6,44N
Theo Bronsted: acid là những chất có khả năng cho:
Proton
Electron
Notron
Điện tử
Theo Bronsted: base là những chất có khả năng nhận:
Điện tử
Notron
Proton
Electron
Phương pháp acid - base dựa vào phản ứng giữa:
2 chất
2 muối
2 dung dịch
Acid và base
Proton không tồn tại tự do, muốn cho một acid nhường proton thì phải có:
Dung dịch acid
Một chất nhận proton
Dung dịch base
Một base có khả năng nhận proton
Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:
Phản ứng trao đổi proton
Phản ứng tạo phức
Phản ứng trung hoà
Phản ứng oxy hoá khử
Khi định lượng aspirin bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N ta dùng chỉ thị phenol phtalein và nhỏ NaOH xuống tới khi dung dịch chuyển từ:
Màu vàng sang màu hồng
Màu xanh sang màu hồng
Màu trắng sang màu hồng
Không màu sang màu hồng
Khi định lượng NH4OH dùng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N ta dùng chỉ thị methyl đỏ và nhỏ HCl xuống tới khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu:
Hồng
Đỏ
Tía
Vàng
Phenol phtalein chuyển từ không màu sang màu hồng trong khoảng pH:
4,2≤ pH ≤6,2
3,2≤ pH ≤4,4
8≤ pH ≤10
7≤ pH ≤10
Chỉ thị đỏ methyl chuyển từ màu đỏ sang màu vàng trong khoảng :
7≤ pH ≤10
3,2≤ pH ≤4,4
8≤ pH ≤10
4,2≤ pH ≤6,2
KA càng lớn thì acid phân ly càng nhiều và:
Acid càng yếu
Acid vô co
Acid càng mạnh
Acid hữu cơ
KB được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:
Tác dụng của base B
Cường độ của base B
Giá trị của base B
Độ mạnh của base B
KB càng lớn thì base phân ly càng ít và:
Base vô cơ
Base hữu cơ
Base càng mạnh
Báe càng yếu
Khi nhỏ dung dịch chuẩn độ là acid hay base xuống một thể tích chính xác dung dịch base hay acid cần định lượng,
thì ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành:
Điểm dừng của phép chuẩn độ
Biến thiên của phép chuẩn độ
Bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Điểm chuẩn độ của phép chuẩn độ
pH của điểm tương đương nằm:
Ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ
Chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ
Trên bước nhảy của phép chuẩn độ
Dưới bước nhảy của phép chuẩn độ
Kn là tích số ion của nước và ở 250 thì:
Kn =10^14
Kn=14
Kn=-14
Kn=10^-14
Độ dài của bước nhảy trong quá trình chuẩn độ phụ thuộc vào hằng số KA của acid: acid càng yếu (KA càng nhỏ) thì:
Bước nhảy càng ngắn
Không có bước nhảy
Không chuẩn độ được
Bước nhảy càng dài
Một acid sau khi cho một proton thì trở thành một base gọi là base liên hợp với acid đó, ta gọi acid và base này là một:
Cặp acid - base liên hợp
Cặp acid - base phối hợp
Cặp acid - base
Cặp đôi acid - base
Phản ứng trung hòa giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới còn gọi là quá trình trao đổi:
Nơtron
Electron
Proton
Oxy
Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:
Dung dịch bão hoà
Dung môi
Nước
Dung dịch
Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương:
Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím
Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam
Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein
Methyl da cam; Đỏ methyl
Trong phép định lượng acid yếu bằng base mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
Bromotymol xanh
Đỏ methyl
Da cam methyl
Phenol phtalein
Trong phép định lượng base yếu bằng acid mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
Alizarin vàng
Thymol phtalein
Đỏ methyl
Phenol phtalein
Để xác định điểm tương đương cho phép định lượng bằng phương pháp acid - base, thường dùng chỉ thị màu pH như phenolphtalein, đỏ methyl, da cam methyl, … đó là những chất có khả năng:
Biến đổi
Đổi màu khi pH thay đổi
Biến đổi khi pH thay đổi
Đổi màu
So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải:
Phù hợp
Thuận nghịch
Đồng nhất
Không thay đổi
Bản thân chỉ thị phải là một acid hoặc base yếu, màu của hai dạng acid, base liên hợp phải:
Đồng nhất
Khác nhau
Giống nhau
Ngược nhau
Trong môi trường có pH>5 thì metyl da cam sẽ chuyển sang màu:
Đỏ
Da cam
Vàng
Xanh
Trong môi trường có pH<3 thì metyl da cam sẽ chuyển sang màu:
Đỏ
Xanh
Vàng
Da cam
Trong môi trường có pH>10 thì phenolphtalein sẽ chuyển sang màu:
Không màu
Da cam
Đỏ
Hồng
Trong môi trường có pH<7 thì phenolphtalein sẽ chuyển sang màu:
Hồng
Không màu
Da cam
Đỏ
Na2CO3 bị thủy phân trong nước cho môi trường:
Acid yếu
Base mạnh
Trung tính
Base yếu
Một phân tử phức chất có các thành phần quan trọng sau: cầu nội, cầu ngoại, ion trung tâm và:
Phối tử
Cấu tử
Phần tử
Liên kết khác
Cầu nội thường là ion phức có chứa ion trung tâm (chất tạo phức) và phối tử được viết trong ngoặc vuông. Điện tính cầu nội bằng:
Hiệu điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử
Tổng điện tính ion trung tâm
Tổng điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử
Tổng điện tích phối tử
Phối tử là ion (Cl-, F-, Br-, OH-, CN-…) hoặc phân tử (H2O, NH3…) có thể tạo liên kết phối trí trực tiếp với ion trung tâm vì :
Có electron tự do
Có đôi electron tự do
Có liên kết hydro
Có orbital trống
Hằng số không bền của phức chất được tính theo sự điện ly của:
Phối tử
Cầu nội
Cầu ngoại
Liên kết phối trí
Hằng số không bền của phức chất càng nhỏ, phức chất càng:
Phân ly
Bền
Không bền
Dễ thủy phân
