wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD

Total questions: 88

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quy định

b)

Quy chế

c)

Pháp luật

d)

Quy tắc

2.

Những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính bắt buộc chung

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính quyền lực

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

3.

Những quy phạm đạo đức như thế nào thì được đưa vào pháp luật phải có tính

a)

phổ biến và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội

b)

đặc thù và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội

c)

khái quát và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội

d)

thống nhất và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội

4.

Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào dưới đây?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung

b)

Tính xác định, chặt chẽ về hình thức

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính quy phạm phổ biến

5.

Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi được phải diễn đạt

a)

chính xác, một nghĩa

b)

chính xác, đa nghĩa

c)

tương đối chính xác, một nghĩa

d)

tương đối chính xác, đa nghĩa

6.

Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật do nhà nước ban hành

a)

phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền

b)

phù hợp với ý chí của tất cả mọi người

c)

bắt nguồn từ nhu cầu và lợi ích của nhân dân

d)

bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội

7.

So với pháp luật thì đạo đức có phạm vi điều chỉnh

a)

như nhau

b)

bằng nhau

c)

hẹp hơn

d)

rộng hơn

8.

Văn bản nào sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật

a)

Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Việt Nam

b)

Hiến pháp

c)

Luật đầu tư

d)

Luật Hôn nhân và Gia đình

9.

Do nhà quá nghèo, bố lại bệnh nặng, B đã lấy trộm xe máy của gia đình hàng xóm bán lấy tiền đưa bố đi chữa trị. Trong trường hợp này, hành động của B đã

a)

Vi phạm pháp luật nhưng không vi phạm đạo đức.

b)

Vi phạm pháp luật nhưng có thể được thông cảm và tha thứ.

c)

Cho thấy pháp luật và đạo đức mâu thuẫn nhau.

d)

Vừa vi phạm đạo đức, vừa vi phạm pháp luật.

10.

Chị Y muốn chia tay anh H sau một thời gian yêu nhau do chị thấy anh H là người rất bạo lực, đã có mấy lần hành hung chị khi hai người cãi nhau. Anh H không đồng ý nên đã nhiều lần tìm đến nhà, dọa đánh và giết nếu chị dám chia tay và đến với người khác. Chị Y cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích của mình?

a)

Kiên quyết chia tay và thuê người đánh trả lại anh H.

b)

Im lặng chịu đựng, tiếp tục mối quan hệ với anh H.

c)

Báo công an hỗ trợ giải quyết.

d)

Nói chuyện với bố mẹ anh H để họ khuyên nhủ anh.

11.

Ông A cho ông X thuê căn nhà 5 tầng để ở và kinh doanh. Sau khi kết thúc hợp đồng, ông A đã nhiều lần đòi nhà nhưng ông X không chịu trả. Trong trường hợp này, ông A cần phải làm gì?

a)

Thương lượng để gia hạn thời hạn thuê nhà cho ông X.

b)

Thuê người cưỡng chế gia đình ông X phải chuyển đi.

c)

Mời công an đến giải quyết.

d)

Làm đơn kiện ông X lên Tòa án nhân dân để đòi nhà.

12.

Anh B và chị Y yêu nhau nhưng bị gia đình hai bên ngăn cản vì cùng họ. Sau khi tìm hiểu pháp luật, thấy rằng quan hệ họ hàng giữa hai người đã ngoài phạm vi năm đời, không vi phạm quy định của pháp luật nên anh chị vẫn quyết định kết hôn. Trong trường hợp này, pháp luật là phương tiện để anh A và chị Y

a)

Thách thức sự cấm đoán của hai gia đình.

b)

Bác bỏ lí do cấm đoán của hai gia đình.

c)

Thuyết phục hai bên gia đình đồng ý.

d)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

13.

Pháp luật được coi là phương tiện để quản nhà nước quản lí xã hội

a)

hiệu quả nhất.

b)

hữu hiệu nhất.

c)

đơn giản nhất.

d)

phù hợp nhất

14.

Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là:

a)

Công bằng, nghĩa vụ, lương tâm, danh dự.

b)

Nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân phẩm.

c)

Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.

d)

Công bằng, trung thực, bình đẳng, bác ái.

15.

Pháp luật là một ................ để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

a)

Phương tiện cơ bản.

b)

Phương tiện đặc trưng.

c)

Phương tiện phù hợp.

d)

Phương tiện đặc thù.

16.

Pháp luật là một trong những phương tiện để nhà nước thực hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Quản lí xã hội.

b)

 Bảo vệ các công dân.

c)

Bảo vệ các giai cấp.

d)

Quản lí công dân.

17.

Để xử lý người có hành vi xâm hại đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhà nước sẽ sử dụng quyền lực có tính cưỡng chế. Khẳng định này là nội dung nào dưới đây của pháp luật?

a)

Đặc trưng của pháp luật.

b)

Bản chất của pháp luật.

c)

Vai trò của pháp luật.

d)

Chức năng của pháp luật.

18.

Nhờ có luật sư tư vấn nên việc khiếu nại của gia đình ông B đã được giải quyết. Trường hợp này đã thể hiện pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và

a)

nghĩa vụ của mình.

b)

trách nhiệm của mình.

c)

lợi ích hợp pháp của mình.

d)

nghĩa vụ hợp pháp của mình.

19.

Những hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công nhân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Ban hành pháp luật

b)

Xây dựng pháp luật

c)

Thực hiện pháp luật

d)

Phổ biến pháp luật

20.

Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

21.

Đặc trưng nào dưới đây dùng để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

d)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung

22.

Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật

a)

phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền

b)

phù hợp với ý chí của tất cả mọi người

c)

bắt nguồn từ nhu cầu và lợi ích của giai cấp cầm quyền

d)

thừa nhận và bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

23.

Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây mà chủ thể có quyền lựa chọn làm hoặc không làm?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

24.

Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

25.

Thi hành pháp luật là việc làm các cá nhân, tổ chức

a)

Chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

b)

Chủ động không làm những gì mà pháp luật cấm

c)

Tự giác làm những gì mà pháp luật cho phép làm

d)

Tự giác thực hiện những gì mà pháp luật quy định nên làm

26.

Tuân thủ pháp luật được hiểu là việc các các nhân, tổ chức

a)

Thực hiện những điều mà pháp luật cho phép

b)

Thực hiện những điều mà pháp luật bắt buộc

c)

Không thực hiện những điều mà pháp luật cấm

d)

Không thực hiện những gì điều mà pháp luật ràng buộc

27.

Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

28.

Việc các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của công dân là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

29.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Vi phạm pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Trách nhiệm pháp lí

30.

Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện?

a)

Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng

b)

Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền

c)

Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình

d)

Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ cửa kính nhà hàng

31.

Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Nghĩa vụ pháp lý

c)

Vi phạm pháp luật

d)

Thực hiện pháp luật

32.

Anh K đi xe máy phóng nhanh vượt ẩu nên đã đâm vào người đi đường làm họ bị chấn thương tổn hại sức khỏe là 31 % và xe máy bị hỏng nặng trường hợp này anh K phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào dưới đây

a)

Hình sự và hành chính

b)

Dân sự và hành chính

c)

Hình sự và dân sự

d)

Kỷ luật và dân sự

33.

Người không thực hiện đúng hợp đồng mua bán nhà đó là

a)

Vi phạm hình sự

b)

Vi phạm hành chính

c)

Vi phạm dân sự

d)

Vi phạm kỷ luật

34.

……… là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến các quan hệ tài sản quan hệ nhân thân

a)

Vi phạm dân sự

b)

Vi phạm hình sự

c)

Vi phạm kỷ luật

d)

Vi phạm hành chính

35.

Trách nhiệm………. chỉ có thể do tòa án áp dụng không một cơ quan tổ chức nào khác có quyền áp dụng

a)

Hình sự

b)

Hành chính

c)

Kỷ luật

d)

Dân sự

36.

……… là hành vi do cá nhân tổ chức cơ quan thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý ,  xâm phạm các quy tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự

a)

Vi phạm hành chính

b)

Vi phạm dân sự

c)

Vi phạm kỷ luật

d)

Vi phạm hình sự

37.

Cố ý đánh người gây thương tích với tỷ lệ thương tật 11 % trở lên là

a)

Vi phạm kỷ luật

b)

Vi phạm hành chính

c)

Vi phạm hình sự

d)

Vi phạm dân sự

38.

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của một số công dân trong trường hợp này chủ tịch ủy ban nhân dân huyện A đã

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Áp dụng pháp luật

d)

Thi hành pháp luật

39.

Ngày pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày

a)

11/9

b)

9/11

c)

10/11

d)

11/10

40.

Hai học sinh T (17 tuổi) rủ H (16 tuổi) đi cướp giật dây chuyền khi bị bắt H và T sẽ chịu hình thức xử phạt nào

a)

Phạt tù cả hai trong đó T mức án nặng hơn H

b)

Cảnh cáo, giáo dục vì chưa đến tuổi thành niên

c)

Phạt tù cả hai với mức án như nhau

d)

Cảnh cáo, phạt tiền, bồi thường thiệt hại

41.

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

a)

đi vào cuộc sống.

b)

gắn bó với thực tiễn.

c)

quen thuộc trong cuộc sống.

d)

có chỗ đứng trong thực tiễn.

42.

Thực hiện pháp luật là hành vi

a)

thiện chí của cá nhân, tổ chức.

b)

hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

c)

tự nguyện của mọi người.

d)

dân chủ trong xã hội.

43.

Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc nào dưới đây?

a)

Quản lý nhà nước.

b)

An toàn lao động.

c)

Ký kết hợp đồng.

d)

Công vụ nhà nước.

44.

Có mấy hình thức thực hiện pháp luật?

a)

Bốn hình thức.

b)

Ba hình thức.

c)

Hai hình thức.

d)

Một hình thức.

45.

Có mấy loại vi phạm pháp luật?

a)

Bốn loại.

b)

Năm loại.

c)

Sáu loại.

d)

Hai loại.

46.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

a)

các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

b)

các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

c)

các quy tắc quản lý nhà nước.

d)

trật tự, an toàn xã hội.

47.

Các học sinh nam lớp 11 Trường Trung học phổ thông X xin phép cô giáo chủ nhiệm cho nghỉ học để đi đăng ký nghĩa vụ quân sự ở phường. Việc làm này là hình thức

a)

sử dụng pháp luật.

b)

tuân thủ pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

48.

Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, Lan tiếp tục vào học Đại học. Vậy, trong trường hợp này Lan thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Thi hành pháp luật.

b)

Làm theo pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

49.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý?

a)

Ngăn chặn người vi phạm tiếp tục vi phạm.

b)

Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với mọi người vi phạm pháp luật.

c)

Giáo dục, răn đe người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật.

d)

Buộc người vi phạm chấm dứt những hành vi trái pháp luật.

50.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong

a)

Bộ luật Hình sự.

b)

Luật Hành chính.

c)

Luật An ninh Quốc gia.

d)

Luật Phòng, chống tệ nạn xã hội.

51.

Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là

a)

không có năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

bị hạn chế năng lực trách nhiệm pháp lí.

c)

bị mất khả năng kiểm soát hành vi.

d)

không có lỗi.

52.

Năng lực trách nhiệm pháp lí của cá nhân bao gồm

a)

độ tuổi và nhận thức.

b)

độ tuổi và trình độ.

c)

độ tuổi và hành vi.

d)

nhận thức và hành vi.

53.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra?

a)

Từ đủ 12 tuổi.

b)

Từ đủ 14 tuổi.

c)

Từ đủ 16 tuổi.

d)

Từ đủ 18 tuổi.

54.

Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý?

a)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi.

b)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.

c)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi.

d)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 17 tuổi.

55.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

a)

 Từ đủ 12 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

c)

 Từ đủ 16 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

56.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý?

a)

Từ đủ 12 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

57.

Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?

a)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 17 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

58.

Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý?

a)

Từ đủ 14 đến dưới 16

b)

Từ đủ 15 dến dưới 16

c)

Từ đủ 15 đến dưới 18

d)

Từ đủ 14 đến dưới 18

59.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là

a)

công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b)

công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật. 

c)

bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.  

d)

công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

60.

 Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lý

a)

 như nhau.

b)

tương đương nhau.

c)

khác nhau.

d)

có thể khác nhau.

61.

Công dân bình đẳng trước pháp luật được hiểu là:

a)

công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

b)

 công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

c)

công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia

d)

công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

62.

Văn kiện Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam có viết. "... Mọi vi phạm đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều được đưa ra xét xử trước pháp luật...”. Đó là nội dung 

a)

 công dân bình đẳng về thực hiện quyền. 

b)

công dân bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ.

c)

 quy định xử lý những trường hợp vi phạm.

d)

 công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. 

63.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.

b)

dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.

c)

 thu nhập, tuổi tác, địa vị.

d)

dân tộc, độ tuổi, giới tính.

64.

Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào:

a)

 Khả năng, điều kiện, địa vị của mỗi người.

b)

Khả năng, điều kiện, năng lực của mỗi người

c)

Khả năng, điều kiện, sở thích của mỗi người.

d)

Khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người

65.

Việc Tòa án xét xử những vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về:

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh

c)

Trách nhiệm pháp lý

d)

Quyền và nghĩa vụ trước pháp luật

66.

Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận X cùng Giám đốc Công ty Y lợi dụng chức vụ để tham ô 14 tỷ đồng. Mặc dù cả hai đều giữ chức vụ cao nhưng vẫn bị xét xử nghiêm minh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về:

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Trách nhiệm kinh doanh

c)

Nghĩa vụ pháp lý

d)

Nghĩa vụ kinh doanh

67.

N (19 tuổi ) và A (17 tuổi ) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lý nhưng xét trong điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân còn A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?

a)

Độ tuổi của người phạm tội

b)

Mức độ thương tật của người bị hại

c)

Mức độ vi phạm của người phạm tội

d)

Hành vi vi phạm của người phạm tội

68.

 Anh A và anh B làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau. Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Anh A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi anh B. Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý còn phụ thuộc vào:

a)

 Điều kiện làm việc cụ thể của A và B

b)

Địa vị của A và B

c)

 Điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B

d)

 Độ tuổi của A và B

69.

 Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình?

a)

 Chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình.

b)

Chủ động đấu tranh, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật.

c)

 Thường xuyên tuyên truyền pháp luật cho mọi người.

d)

Không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định.

70.

Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của

a)

Nhà nước và xã hội.

b)

Nhà nước và công dân.

c)

 tất cả các cơ quan nhà nước.

d)

tất cả mọi người trong xã hội.

71.

Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:

a)

ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

c)

quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.

d)

mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.

72.

Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội sẽ bị Nhà nước

a)

xử lý thật nặng

b)

xử lý nghiêm minh.

c)

xử phạt nghiêm minh.

d)

xử phạt nghiêm minh.

73.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân pháp luật?

a)

 Xử lý kiên quyết những hành vi tham nhũng không phân biệt, đối xử.

b)

 Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh.

c)

Xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp với yêu cầu của thời kỳ hội nhập.

d)

 Xây dựng hệ thống cơ quan quốc phòng trong sạch, vững mạnh.

74.

Bác hồ nói: “ Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ nghĩa là công dân bình đẳng về:

a)

Trách nhiệm với đất nước.

b)

Nghĩa vụ của công dân.

c)

Quyền và nghĩa vụ của công dân.

d)

Trách nhiệm pháp lý

75.

Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích:

a)

 thẳng tay trừng trị người vi phạm pháp luật.

b)

buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

c)

cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.

d)

 thực hiện quyền công dân trong xã hội.

76.

Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong thực hiện

a)

nghĩa vụ.

b)

 trách nhiệm.

c)

công việc chung.

d)

 nhu cầu riêng.

77.

Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau, mọi công dân đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm trước nhà nước.

d)

 Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước xã hội.

78.

Cảnh sát giao thông xử phạt người tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

 Bình đẳng trước pháp luật.

c)

 Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng khi tham gia giao thông.

79.

P tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ Quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm với Tổ quốc.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội.

80.

 M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, M chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không? Vì sao?

a)

Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.

b)

Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh.

c)

Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.

d)

Có, vì M không có lỗi.

81.

 Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây:

a)

 Bình đẳng trước pháp luật.

b)

 Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

 Bình đẳng về quyền con người.

82.

Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, X được tuyển chọn vào trường đại học lớn của thành phố, còn Y thì được vào trường bình thường. Trong trường hợp này, X và Y có bình đẳng với nhau hay không? Nếu có thì là bình đẳng nào dưới đây?

a)

Có, bình đẳng về chính sách học tập.

b)

Có, bình đẳng về học không hạn chế.

c)

Có, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Có, bình đẳng trong tuyển sinh.

83.

Pháp luật nước ta nghiêm cấm

a)

 Phân loại vi phạm để xử lý.

b)

 Phân biệt đối xử về giới.

c)

 Phân loại tội phạm để xử lý

d)

 Phân biệt trách nhiệm về mặt pháp lý.

84.

Quyền của công dân không tách rời

a)

 Lợi ích của công dân

b)

Nghĩa vụ của công dân

c)

Trách nhiệm của công dân.

d)

Nhiệm vụ của công dân.

85.

Quyền và nghĩa vụ của công dân

a)

Nhiều khi bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính.

b)

Đôi khi bị phân biệt bởi giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội.

c)

 Không bị phân biệt bởi dân tộc , giới tính, tôn giáo, giàu nghèo…

d)

Phụ thuộc vào trình độ, thu nhập và quan hệ của công dân với chính quyền.

86.

Mối quan hệ giữa quyền của công dân và nghĩa vụ của công dân?

a)

Khăng khít.

b)

 Chặt chẽ.

c)

Không tách rời.

d)

Tách rời.

87.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra?

a)

Từ đủ 12 tuổi.

b)

Từ đủ 14 tuổi.

c)

Từ đủ 16 tuổi.

d)

Từ đủ 18 tuổi.

88.

Những quy phạm đạo đức như thế nào thì được đưa vào pháp luật phải có tính

a)

phổ biến và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội

b)

đặc thù và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội

c)

khái quát và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội

d)

thống nhất và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội