NEW
Font size
WorksheetsSỬ 8 TUẦN
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt
Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc
Tháng 2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham gia của nguyên thủ 3 cường quốc là
Liên Xô, Anh, Pháp
Liên Xô, Mĩ, Pháp
Liên Xô, Mĩ, Anh
Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc
Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta, ngoại trừ việc
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận.
hợp tác để phát triển kinh tế.
Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít
nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình Hội hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với nhau.
Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 – 1949.
Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất thống trị toàn cầu của Mĩ.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong bản Hiến chương là
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị và hợp
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an LHQ phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực. Đó là những nước nào?
Liên Xô, Nhật Bản, Trung Quốc, Mĩ, Anh.
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Mĩ, Pháp.
Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ, Đức.
Tháng 9/1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ bao nhiêu của Liên hợp quốc?
145
146
148
149
Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô)?
Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng.
Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai có đặc trưng nổi bật là:
Dựa trên sự thỏa thuận giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ
Quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta
Sự phát triển vượt bậc của khoa học – kĩ thuật.
Thế giới phân chia thành hai phe đối lập nhau – XHCN và TBCN, do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe
Theo thỏa thuận của các cường quốc Đồng minh tại hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô.
Anh.
Mĩ.
các nước phương Tây.
Tại sao Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động “giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”
Hòa bình là xu thế chung của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
Mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình an ninh thế giới
Liên hợp quốc chủ trương không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
Nguyện vọng của nhân dân thế giới hiện nay là hòa bình
. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Nguyên nhân trực tiếp “đòi hỏi“ Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
thu được nhiều chiến phí
chiếm được nhiều thuộc địa
bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh
bị các nước phương Tây bao vây, cấm vận
Thuận lợi nào là chủ yếu để Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Những thành tựu từ công cuộc xây dựng CNXH trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
Tinh thần tự cường của nhân dân Liên Xô
Tính ưu việt của CNXH.
Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH là
chế tạo thành công bom nguyên tử.
phóng thành cộng vệ tinh nhân tạo đầu tiên.
phóng thành công tàu vũ trụ có người lái đầu tiên.
Trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ hai thế giới.
Ý nghĩa lớn nhất của những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 - nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là
thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự với Mĩ.
ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 luôn thực hiện mục tiêu
kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ
hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
hòa bình, trung lập, không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người
Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”, được kế thừa:
Toàn bộ những quyền lợi của Liên Xô.
Tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị và xã hội
Toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên các mặt.
Địa vị pháp lí của Liên Xô.
Những năm 90 của thế kỉ XX, nước Nga phải đối mặt với thách thức lớn trong nước là
không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Sự tranh chấp giữa các đảng phái và những xung đột sắc tộc.
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp dẫn tới tình trạng khủng hoảng.
Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì để thể hiện sự cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu?
Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự, kinh tế
Thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân
Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ
Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế
Việc Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế?
Thể hiện đây là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới II.
Góp phần làm hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc.
Khẳng định vị thế của Liên Xô trong tổ chức Liên hợp quốc.
Khẳng định đây là một tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong “đời sống chính trị” quốc tế sau Chiến tranh thế giới II.
Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ (1989 - 1991) là
không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
chậm sửa chữa những sai lầm
sự chống phá của các thế lực thù địch.
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.
kiên định con đường tư bản chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đản
thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là:
Sự sụp đổ của chế độ XHCN.
Sự sụp đổ của một mô hình XHCN tồn tại nhiều khuyết tật, chưa khoa học.
Sự thất bại hoàn toàn của Liên Xô.
Sự sụp đổ của chủ nghĩa Mác – Lê nin
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai tình hình khu vực Đông Bắc Á có biến đổi cơ bản là:
Một số nước giành được độc lập
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, hầu hết các nước trong khu vực đều giành được độc lập.
Hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước ở các nước trong khu vực.
Gặp nhiều khó khăn về kinh tế.
Trong nửa sau thế kỉ XX, tình hình khu vực Đông Bắc Á là:
Đạt sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện.
Đạt một bước tiến mới trong tiến trình hòa hợp, thống nhất.
Nổ ra nội chiến ở các nước, khó khăn về kinh tế.
Kết thúc nội chiến trong các nước, bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế
Những quốc gia, vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á?
Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan
Nhật Bản, Ma Cao, Hàn Quốc
Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan
Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan
Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra:
Công cuộc khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất cải tạo công thương nghiệp.
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
Công cuộc cải cách, đổi mới đất nước.
Tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến lần thứ tư với Đảng cộng sản TQ nhằm mục đích:
Tiêu diệt Đảng Cộng sản TQ
Tiêu diệt phong trào cách mạng ở Trung Quốc
Tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng ở Trung Quốc
Xoá bỏ sự ảnh hưởng của Liên Xô ở Trung Quốc
Đường lối chiến lược của quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc trong giai đoạn một cuộc nội chiến là:
Tiến công tiêu diệt sinh lực địch
Vừa tiến công vừa phòng ngự
Tiến công nhằm mục đích mở rộng đất đai, tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng lực lượng mình
Phòng ngự tích cực, không giữ đất đai mà chủ yếu nhằm tiêu diệt sinh lực địch, xây dựng lực lượng mình
Sau khi bị thất bại ,tập đoàn Tưởng Giới Thạch đã rút chạy ra:
Mĩ
Hồng Công
Đài Loan
Hải Nam
Ý nghĩa quan trọng nhất trong sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (1/10/1949) là gì?
Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của chủ nghĩa đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH.
Tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới.
Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là
A. biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B. đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế.
C. nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.
D. phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế.
nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.
phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” xây dựng CNXH là
tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới về chính trị.
đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới về kinh tế.
lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.
gây chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam.
mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô.
Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới vào khoảng thời gian nào?
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XX.
Trong những năm 70 – 80 của thế kỉ XX.
Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI.
Mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
phát triển kinh tế, quân sự.
phát triển kinh tế, văn hóa.
phát triển chính trị, kinh tế.
phát triển kinh tế, ngoại giao.
Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu:
Khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.
Chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (những năm 60-70 của thế kỉ XX) có hạn chế gì sau đây?
Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thiếu thị trường.
Phụ thuộc vốn và thị trường nước ngoài.
Tham nhũng, quan liêu, hối lộ.
Trình độ sản xuất thấp
Quốc gia của Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á là
Thái Lan
Malaixia
Xingapo
Inđô nê xia
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm:
In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Bru-nây, Thái Lan
In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xin-ga-po,Mi-an-ma, Thái Lan
In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Mi-an-ma, Phi-lip-pin
In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Thái Lan, Phi-lip-pin
Tổ chức ASEAN ra đời xuất phát từ nhu cầu chủ yếu nào sau đây?
Hợp tác cùng nhau phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực được đặt ra bức thiết
Cần cải thiện mối quan hệ với các nước Đông Dương
Cần thực hiện chính sách đa dạng hóa nền kinh tế
Cần thực hiện chính sách cải cách và mở cửa
Tổ chức ASEAN được thành lập vào thời gian nào? ở đâu?
Ngày 6/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan)
Ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan)
Ngày 6/8/1967 tại Ba-li (In-đô-nê-xia)
Ngày 8/8/1967 tại Ba-li (In-đô-nê-xia)
ASEAN là một tổ chức liên kết khu vực của các nước Đông Nam Á, ra đời nhằm cùng hợp tác trên lĩnh vực ?
Kinh tế, chính trị
Kinh tế, quân sự
Chính trị , quân sự
Kinh tế
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ:
Khi bắt đầu thành lập Hiệp hội
Khi các nước Đông Dương gia nhập tổ chức ASEAN
Khi Hiệp ước thân thiện và hợp tác được kí kết (2/1976)
Khi kết thúc cuộc Chiến tranh lạnh
Hiệp ước Bali (1976) được kí kết tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất của tổ chức ASEAN còn được gọi là
hiệp ước hợp tác phát triển.
hiệp ước hòa bình và hợp tác.
hiệp ước thân thiện và hợp tác.
hiệp ước bình đẳng và thân thiện.
Nội dung cơ bản của Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li) được kí tháng 2/1976 là:
Các nước thành viên cam kết cùng đoàn kết chống chủ nghĩa thực dân.
Xác lập quan hệ ngoại giao giữa các nước Đông Nam Á
Xác lập quan hệ ngoại giao giữa các nước Đông Nam Á với EU
Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á.
Từ năm 1999, hoạt động của tổ chức ASEAN tập trung vào:
Kết nạp các thành viên mới.
Liên kết với các tổ chức khu vực khác.
Đẩy mạnh hợp tác trên các lĩnh vực
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ sớm nhất ở khu vực
Nam Phi
Đông Phi
Trung Phi
Bắc Phi
Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “năm châu Phi” vì
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn.
chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn.
hệ thống thuộc địa của Pháp ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.
Có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
Cho dữ liệu sau:
1. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ;
2. Ai Cập và Libi giành được độc lập;
3. Chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ;
4. 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
Thứ tự đúng theo thời gian về thắng lợi cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau năm 1945 là
2 – 4 – 3 – 1
1-3-4-2
1 – 4 – 2 – 3
4 – 1 – 3 – 2.
Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
17 quốc gia cùng giành độc lập trong 1 năm.
Cộng hòa Mô dăm bích, Ăng gô la giành độc lập năm 1975.
Năm 1990, Nammibia tuyên bố độc lập.
Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai bị xóa bỏ.
Thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la năm 1975 có ý nghĩa gì?
Chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị tan rã.
Chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị tan rã.
Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai bị xóa bỏ hoàn toàn.
Chứng tỏ khả năng lãnh đạo của các đảng tư sản ở châu Phi
Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào ở châu Phi?
Ai Cập
Tuynidi
Ăng gô la
Angiêri
Chủ nghĩa A – pác – thai ở Châu Phi là gì ?
Bóc lột tàn bạo người da đen
Tước quyền tự do của người da đen
Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với người da đen
Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi
Tháng 11/ 1993, Cộng hòa Nam Phi tuyên bố bản Hiến pháp mới, đánh dấu sự kiện lịch sử gì
Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới
Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỉ
Đánh dấu sự bình đẳng của các dân tộc , màu da trên thế giới
Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Chống chế độ độc tài thân Mĩ, bảo vệ độc lập.
Chống chủ nghĩa thực dân cũ, giải phóng dân tộc.
Chống thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Chống chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai.
Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh”?
Áchentina
Chi lê
Nicaragoa
Cu ba
Vai trò nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen - xơn Man-đê-la?
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la.
Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân.
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri.
Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
Người lãnh đạo phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ ở Cu ba sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Nen xơn Man đê la
Phi đen Cax tơ rô
Nê ru
Gan đi
Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Đảng Quốc đại, do Ti-lắc đứng đầu
Đảng Quốc đại, do Gan-đi đứng đầu.
Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ, do Gan-đi đứng đầu.
Đảng Cộng sản, do Ti-lắc đứng đầu
Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Mao bát tơn”, chia đất nước Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị- Ấn Độ và Pakixtan chứng tỏ
cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành được thắng lợi hoàn toàn.
thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.
thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ.
thực dân Anh đã nhượng bộ, tạo điều kiện cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh.
Nhờ thực hiện cuộc “Cách mạng xanh”, Ấn Độ đã đạt thành tựu cơ bản là:
Đứng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới
Tự túc được lương thực cho gần 1 tỷ dân và bắt đầu xuất khẩu gạo
Một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
Đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo
Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành
Một trong những nước có GDP cao nhất thế giới
Một trong những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới
Một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
Một trong những nước có sản lượng công nghiệp cao nhất thế giới
Yếu tố nào dưới đây đã làm thay đổi sâu sắc "bản đồ chính trị thế giới" sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Trật tự hai cực Ianta được xác lập trên thế giới.
Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Yếu tố quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
B. ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
C. thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
Thành công của cách mạng Trung Quốc (năm 1949) đã ảnh hưởng như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
Tăng cường lực lượng phe XHCN và động viên, giúp đỡ, để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng Việt Nam.
Tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam sang du học ở Trung Quốc, học hỏi kinh nghiệm về lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Giúp Việt Nam tập trung phát triển kinh tế.
Giúp đỡ Việt Nam trong việc giao lưu, phát triển văn hóa dân tộc
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới bùng nổ sớm nhất ở khu vực
A. Đông Nam Á B. Đông Bắc Á
C. Mĩ la tinh C. Bắc Phi
Đông Nam Á
Đông Bắc Á
Mĩ la tinh
Bắc Phi
Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
Giải phóng được phần lớn lãnh thổ khỏi tay quân phiệt Nhật
Gia nhập ASEAN
Các nước trong khu vực đều giành được độc lập
Tập trung phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu
Nét giống nhau trong cách mạng Lào và Cam pu chia từ năm 1969 – 1973 là
do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
chống lại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
chống lại chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
bị Pháp – Mĩ xâm lược.
Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Hà Lan
Mĩ
Pháp
Anh
Đối tượng đấu tranh chủ yếu của nhân dân các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
chế độ phân biệt chủng tộc.
chế độ tay sai, phản động của chủ nghĩa thực dân mới.
chủ nghĩa thực dân cũ.
giai cấp địa chủ phong kiến.
Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
bãi công của công nhân
đấu tranh chính trị
đấu tranh vũ trang
sự nổi dậy của người dân
