wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cđ Địa mhuhu

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Điểm nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ngày và đêm luôn phiên xuất hiện trên Trái Đất ?

a)

Trái Đất hình cầu

b)

Trái Đất tự quay mình theo chiều từ tây sang đông

c)

Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời

d)

Trục Trái đất luôn nghiêng một góc 66*33

2.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về hệ Mặt Trời?

a)

Mặt Trời là thiên thể duy nhất có khả năng tự phát sáng

b)

Mọi hành tinh đều có khả năng phản chiếu ánh sáng Mặt Trời

c)

Mọi hành tinh và vệ tinh đều có khả năng tự phát sáng

d)

Trong hệ Mặt Trời tất cả các hành tinh đều chuyển động tự quay

3.

Thành phần cấu tạo của mỗi thiên hà bao gồm

a)

các thiên thể, khí, bụi, sao chổi

b)

các thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ

c)

các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi

d)

các hành tinh và các vệ tinh của nó

4.

Điểm nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn sinh ra lực Côriôlit

a)

Trái Đất hình cầu

b)

Trái Đất tự quay mình theo chiều từ tây sang đông

c)

Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời

d)

Khi Trái Đất tự quay vận tốc góc giảm dần từ xích đạo về cực

5.

Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên trong cùng một thời điểm

a)

người ở vĩ tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau

b)

người ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau

c)

Ở phía Tây sẽ thấy Mặt Trời xuất hiện sớm hơn

d)

mọi nơi trên Trái Đất sẽ thấy vị trí của Mặt Trời trên bầu trời giống nhau

6.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh được gọi chung là các thiên thể

b)

Hệ Mặt Trời nằm trong Dải Ngân Hà

c)

Dải Ngân Hà có phạm vi không gian lớn hơn thiên hà

d)

Trong mỗi thiên hà có rất nhiều các hành tinh

7.

Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là

a)

149,6 nghìn km.   

b)

149,6 triệu km.   

c)

149,6 tỉ km.        

d)

140 triệu km.

8.

Khu vực chuyển động với vận tốc lớn nhất khi Trái Đất tự quay là

a)

Vòng cực

b)

Chí tuyến     

c)

Xích đạo

d)

Vĩ độ trung bình

9.

Hướng chuyển động của các hành tinh trên quĩ đạo quanh Mặt Trời là

a)

thuận chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh

b)

ngược chiều kim đồng hồ với tất cả các hành tinh   

c)

ngược chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh

d)

thuận chiều kim đồng hồ

10.

Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, những địa điểm không thay đổi vị trí là

a)

Hai cực         

b)

Hai chí tuyến        

c)

Vòng cực       

d)

Xích đạo

11.

Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải

a)

tăng thêm 1 ngày lịch.                

b)

lùi lại 1 ngày lịch.

c)

tăng thêm 1 giờ.                          

d)

lùi lại 1 giờ.

12.

Do tác động của lực Côriôlit nên các vật chuyển động từ cực về xích đạo ở bán cầu Nam sẽ bị lệch hướng

a)

Về phía bên phải theo hướng chuyển động

b)

Về phía bên trái theo hướng chuyển động

c)

Về phía bên trên theo hướng chuyển động

d)

Về phía xích đạo

13.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Các con sông ở bán cầu Nam thường bị lở ở tả ngạn.

b)

Lực Côriôlit ở bán cầu Nam yếu hơn bán cầu Bắc.

c)

Lực Côriôlit tác động đến mọi vật thể chuyển động trên Trái Đất.

d)

Lực Côriôlit làm gió mùa đông nước ta có hướng đông bắc.

14.

Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là

a)

Cực.

b)

Xích đạo.

c)

Vòng cực.

d)

Chí tuyến.

15.

Mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau do Trái Đất

a)

tự quay quanh trục.

b)

chuyển động quanh Mặt Trời.

c)

hình cầu và trục nghiêng không đổi khi chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip.

16.

Ở Nam bán cầu, từ 21/3 đến 22/6 là thời gian mùa

a)

xuân.

b)

hạ.

c)

thu.

d)

đông.

17.

Từ 22/6 đến 22/12 ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu là thời gian mùa

a)

xuân và hạ.

b)

thu và đông.

c)

hạ và đông.

d)

đông và xuân.

18.

Mùa nào có thời gian kéo dài nhất trong năm ở Bắc Bán cầu?

a)

Xuân.

b)

Hạ.

c)

Thu.

d)

Đông.

19.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất

a)

chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi

b)

chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm

c)

chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

d)

hình cầu và tự quay quanh trục.

20.

Trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do

a)

bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông.

b)

vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi

c)

bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời

d)

bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời

21.

Các địa điểm ở vùng ngoại tuyến bán cầu Bắc trong năm luôn thấy Mặt Trời mọc ở hướng

a)

chính đông.

b)

chếch về phía đông nam.

c)

chếch về phía đông bắc.

d)

đông đông bắc.

22.

Các địa điểm ở vùng ngoại tuyến bán cầu Nam trong năm luôn thấy Mặt Trời mọc ở hướng

a)

chính đông

b)

chếch về phía đông nam

c)

chếch về phía đông bắc

d)

đông đông nam

23.

Nền của các lục địa được gọi tên là

a)

tầng Sima

b)

tầng granit

c)

tầng Sial

d)

thạch quyển

24.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (tính đến độ sâu khoảng 100km).

b)

vỏ lục địa và phần trên của lớp Manti (tính đến độ sâu khoảng 100km).

c)

vỏ đại dương và phần trên của lớp Manti (tính đến độ sâu khoảng 100km).

d)

vỏ lục địa và lớp Manti.

25.

Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

a)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.

b)

sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.

c)

do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.

d)

do trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.

26.

Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?

a)

Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.

b)

Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.

c)

Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái đất.

d)

Các mảng kiến tạo nhẹ, trượt trên lớp vật chất quánh dẻo của tầng Manti trên.

27.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở

a)

trung tâm các lục địa.

b)

phần rìa lục địa.

c)

địa hình núi cao.

d)

ranh giới các mảng kiến tạo.

28.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.              

b)

bão.

c)

ngập lụt.       

d)

thủy triều dâng.

29.

Tiếp xúc tách dãn giữa mảng Bắc Mĩ và mảng Âu – Á đã hình thành

a)

sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương.

b)

các đảo núi lửa ở Thái Bình Dương.

c)

vực biển sâu Marian ở Thái Bình Dương.

d)

khu vực núi ngầm ở Thái Bình Dương.

30.

Để biết được cấu trúc của Trái Đất người ta dựa chủ yếu vào

a)

nguồn gốc hình thành Trái Đất.

b)

những mũi khoan sâu trong lòng đất

c)

nghiên cứu đáy biển sâu.

d)

nghiên cứu sóng địa chấn truyền trong lòng Trái Đất.

31.

Đặc điểm nào dưới đây không phải của lớp nhân Trái Đất?

a)

Độ dày lớn nhất, nhiệt độ và áp suất lớn nhất.

b)

Vật chất chủ yếu là những kim loại nặng.

c)

Vật chất chủ yếu ở trạng thái rắn.

d)

Nhân ngoài có nhiệt độ, áp suất thấp hơn nhân trong.

32.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

quá trình phá hủy đá và khoáng vật.

d)

các vận động kiến tạo theo phương nằm ngang ở khu vực đá cứng.

33.

 Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

năng lượng từ Vũ Trụ.

b)

nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.

d)

nguồn năng lượng trong lòng đất.

34.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

uốn nếp.

b)

tạo lực.

c)

vận động kiến tạo.

d)

quá trình phong hóa.

35.

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng xảy ra

a)

rất chậm, trong một phạm vi hẹp.

b)

rất nhanh, trong phạm vi hẹp.

c)

rất chậm, trong phạm vi rộng lớn.

d)

rất nhanh, trong phạm vi rộng lớn.

36.

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng còn gọi là

a)

hiện tượng uốn nếp.

b)

hiện tượng đứt gãy.

c)

hiện tượng động đất, núi lửa.

d)

vận động nâng lên và hạ xuống.

37.

Vận động theo phương nằm ngang làm cho

a)

các lớp đá bị gãy.

b)

các lớp đá uốn thành nếp.

c)

các lớp đá dịch chuyển ngược hướng nhau

d)

vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực kia.

38.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở

a)

những vùng đá dốc.

b)

những vùng đá cứng.

c)

các hẻm vực, thung lũng.

d)

các khu vực đang được nâng lên.

39.

Hiện tượng biển tiển, biển thoái là kết quả

a)

sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.

b)

vận động của vỏ Trái Đất theo phương nằm ngang.

c)

vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng.

d)

Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục .

40.

Địa hào, địa lũy là kết quả của

a)

sự bồi đắp phù sa.

b)

hiện tượng uốn nếp.

c)

hiện tượng đứt gãy.

d)

hiện tượng biển tiến, biển thoái.

41.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá cứng sẽ xảy ra hiện tượng nào?

a)

Biển tiến.

b)

Uốn nếp.

c)

Đứt gãy.

d)

Địa lũy.

42.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá mềm sẽ xảy ra hiện tượng

a)

nâng lên.

b)

hạ xuống

c)

uốn nếp.

d)

đứt gãy.

43.

Miền núi uốn nếp là kết quả tác động của hiện tượng uốn nếp với cường độ

a)

yếu dưới tác động của nội lực.

b)

mạnh dưới tác động của nội lực.

c)

yếu dưới tác động của ngoại lực.

d)

mạnh dưới tác động của ngoại lực.

44.

Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?

a)

Uốn nếp.

b)

Bóc mòn.

c)

Đứt gãy.

d)

Nâng lên hạ xuống.

45.

Vận động tạo núi là vận động

a)

nâng lên, hạ xuống.

b)

uốn nếp, đứt gãy.

c)

vận động kiến tạo.

d)

biển tiến, biển thoái.

46.

Hiện tượng vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách giãn ở khu vực khác xảy ra do chịu tác động của

a)

hiện tượng uốn nếp

b)

hiện tượng đứt gãy.

c)

vận động theo phương thẳng đứng.

d)

vận động theo phương nằm ngang.

47.

Đâu không phải là kết quả của hiện tượng đứt gãy?

a)

Hẻm vực.

b)

Thung lũng

c)

Địa hào.

d)

Núi lửa.

48.

Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là

a)

vận động tạo núi.

b)

vận động kiến tạo.

c)

hoạt động núi lửa.

d)

vận động tạo lục.

49.

Ngoại lực là những lực sinh ra

a)

trong lớp nhân của Trái Đất.

b)

ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.   

c)

từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.

d)

từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.

50.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là 

a)

động đất, núi lửa…

b)

vận động kiến tạo.

c)

năng lượng bức xạ Mặt Trời. 

d)

sự di chuyển vật chất trong quyển manti.

51.

Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?

a)

Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.                      

b)

Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi. 

c)

Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.                       

d)

Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

52.

Quá trình phong hóa được chia thành :

a)

lí học, cơ học, sinh học.

b)

lí học, hóa học, sinh học. 

c)

lí học, hóa học, địa chất học. 

d)

quang học, hóa học, sinh học.

53.

Phong hóa lí học được hiểu là

a)

sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá.

b)

sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá. 

c)

sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ.

d)

sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau. 

54.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng Mặt Trời.

b)

sức nước, sức gió, năng lượng thủy triều.

c)

nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất.

d)

năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ.

55.

Các quá trình ngoại lực bao gồm

a)

uốn nếp, đứt gãy.

b)

động đất, núi lửa.  

c)

các hoạt động sản xuất của con người.             

d)

phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

56.

Phong hóa hóa học là

a)

quá trình phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước to nhỏ khác nhau.

b)

quá trình phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật.

c)

quá trình phá hủy đá mà không làm thay đổi tính chất hoá học của đá và khoáng vật.

d)

quá trình phá huỷ, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật.

57.

Phong hóa sinh học là

a)

quá trình phá hủy đá thành các khối vụn.

b)

quá trình phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật.

c)

quá trình phá hủy đá mà không làm thay đổi tính chất hoá học của đá và khoáng vật.

d)

quá trình phá huỷ, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật.

58.

Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt

a)

cơ giới.

b)

hóa học.

c)

quang học.

d)

cơ giới và hóa học.

59.

Frông khí quyển là mặt ngăn cách giữa

a)

mặt đất với một khối khí.

b)

hai khối khí ở vùng ngoại tuyến.

c)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí

d)

một khối khí dải dương với một khối khí lục địa.

60.

Khối khí nằm ở hai bên của frông có sự khác biệt cơ bản về

a)

tính chất vật lí.

b)

thành phần không khí.

c)

tốc độ di chuyển.

d)

độ dày không khí.

61.

Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí

a)

chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.

b)

chí tuyến hải dương và xích đạo.

c)

xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

d)

chí tuyến lục địa và xích đạo.

62.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là

a)

từ các vụ phun trào của núi lửa. 

b)

bức xạ Mặt Trời

c)

năng lượng từ sự phân hủy các chất phóng xạ trong lòng đất.

d)

nhiệt bên trong lòng đất.

63.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là

a)

nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống.

b)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

c)

 nhiệt bên trong lòng đất.

d)

bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận.

64.

Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

tăng dần từ xích đạo về cực.

b)

giảm dần từ chí tuyến về hai phía.

c)

giảm dần từ xích đạo về cực.

d)

không thay đổi.

65.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.

b)

Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.

c)

Nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất là khu vực xích đạo.

d)

Nhiệt độ không khí có sự thay đổi ở bờ Đông và bờ Tây lục địa.

66.

Khối khí chí tuyến (nhiệt đới) có tính chất

a)

rất lạnh.

b)

lạnh.

c)

rất nóng.

d)

nóng ẩm.

67.

Khối khí xích đạo có tính chất

a)

rất lạnh.

b)

lạnh.

c)

rất nóng.

d)

nóng ẩm.

68.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

Khối khí cực rất lạnh.

b)

Khối khí xích đạo rất nóng.

c)

Khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương.

d)

Mỗi bán cầu có bốn khối khí chính: cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.

69.

Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa

a)

hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

b)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

c)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

d)

một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.

70.

Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu do

a)

khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.

b)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

c)

các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.

d)

hoạt động sản xuất của con người.

71.

Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ độ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do

a)

càng về vĩ độ cao chênh lệch góc nhập xạ càng lớn.

b)

càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ.

c)

tầng đối lưu ở vùng vĩ độ cao mỏng hơn ở vùng vĩ độ thấp.

d)

càng về vùng vĩ độ cao thời gian được Mặt Trời chiếu sáng trong năm càng ít.

72.

Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt trong năm càng tăng là do

a)

góc chiếu sáng nhỏ dần.

b)

chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng trong năm tăng dần. 

c)

càng về cực thời gian chiếu sáng càng nhỏ.

d)

góc nhập xạ lớn.

73.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương.

c)

đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.

d)

độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.

74.

Ở00Ở sườnỞ chân núi bên sườn đón gió, nhiệt độ không khí là 32*C; đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là

a)

10*C

b)

17*C

c)

19*C

d)

20*C

75.

Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng

a)

Tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.

b)

Tăng dần từ xích đạo đến địa cực.

c)

Giảm dần từ chí tuyến đến địa cực.

d)

Giảm dần từ xích đạo lên địa cực.

76.

Khí áp của Trái Đất là sức nén của

a)

khí quyển sinh ra do lực côriôlit

b)

không khí chuyển động trên bề mặt Trái Đất.

c)

không khí xuống bề mặt Trái Đất.

d)

bộ phận không khí sát bề mặt đất.

77.

Sự thay đổi khí áp theo độ cao có đặc điểm

a)

càng lên cao khí áp càng giảm.

b)

càng lên cao khí áp càng tăng.

c)

khí áp tăng giảm thất  thường.

d)

chỉ ở đồng bằng khí áp mới giảm theo độ cao.

78.

Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí

a)

chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.

b)

chí tuyến hải dương và xích đạo.

c)

xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

d)

chí tuyến lục địa và xích đạo.

79.

Nhận định nào dưới đây không chính xác?

a)

các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường vĩ tuyến.

b)

trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính.

c)

hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi một đai áp thấp.

d)

gió thư­ờng xuất phát từ các áp cao.

80.

Khi nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến khí áp

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không thay đổi.

d)

chỉ giảm khi nhiệt độ tăng lên chư­a đạt đến 300C.

81.

Hiện tư­ợng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng

b)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

82.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

Càng lên cao sức nén không khí càng nhỏ, khí áp giảm.

b)

Nhiệt độ tăng,  không khí nở ra, tỉ trọng giảm thì khí áp giảm.

c)

Khi không khí chứa nhiều hơi nư­ớc thì khí áp sẽ tăng.

d)

Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

83.

Đặc điểm hoạt động của gió Tây ôn đới  là

a)

chỉ thổi vào mùa xuân và mùa hạ, thư­ờng đem theo mư­a.

b)

thổi quanh năm, thư­ờng đem theo mư­a, độ ẩm cao suốt bốn mùa.

c)

Thổi quanh năm, thư­ờng đem theo rất ít hơi nư­ớc, chỉ vào mùa xuân.

d)

Thổi quanh năm, thư­ờng đem theo mư­a, độ ẩm cao suốt mùa xuân.

84.

Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ

a)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

b)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

c)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

d)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

85.

Đặc điểm của gió Mậu dịch là

a)

thổi quanh năm, thư­ờng đem theo mưa, độ ẩm cao suốt bốn mùa.

b)

thổi quanh năm khá đều đặn, hướng gần như­ cố định, tính chất của gió nói chung là khô.

c)

thổi quanh năm khá đều đặn, hư­ớng gần như­ cố định, tính chất của gió nói chung là ẩm.

d)

Thổi quanh năm, ít đem theo mư­a, độ ẩm không cao.

86.

Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa, có hướng gió giống nhau.

b)

thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa không đổi.

c)

thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược nhau.

d)

thổi quanh năm, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược nhau.

87.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là

a)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.

b)

Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.

c)

Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.

d)

Tây Nam ở cả 2 bán cầu.

88.

Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa

a)

hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

b)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

c)

hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

d)

một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.

89.

Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu do

a)

khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.

b)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

c)

các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.

d)

hoạt động sản xuất của con người.

90.

Khí áp giảm khi nhiệt độ

a)

tăng lên

b)

giảm đi

c)

không tăng

d)

không giảm

91.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm

b)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

92.

Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ

a)

giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô

b)

tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên

c)

tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô

d)

giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau

93.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

a)

đông bắc

b)

đông nam

c)

tây bắc

d)

tây nam

94.

Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa.

b)

thổi quanh năm

c)

thổi trên cao

d)

thổi ở mặt đất.

95.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió đất, gió biển.

d)

Gió phơn

96.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

khô, ít mưa.

b)

ẩm, mưa nhiều

c)

lạnh, ít mưa.

d)

nóng, mưa nhiều

97.

Gió mùa thường hoạt động ở đâu?

a)

Đới nóng.     

b)

Đới lạnh

c)

Đới ôn hòa

d)

Đới cận nhiệt

98.

Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là

a)

càng lên cao gió thổi càng mạnh.

b)

càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.

c)

càng lên cao không khí càng loãng.

d)

. càng lên cao nhiệt độ càng thấp.

99.

Sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất có đặc điểm

a)

các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp cao chí tuyến.

b)

các đai áp cao phân bố ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp phân bố ở bán cầu Nam.

c)

các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.

d)

các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp cao xích đạo.

100.

Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ

a)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

b)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

c)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

d)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

101.

Hướng thổi thư­ờng xuyên của gió Tây ôn đới ở hai bán cầu là

a)

tây bắc ở bán cầu Bắc và tây nam ở bán cầu Nam.

b)

tây nam ở bán cầu Bắc và tây bắc ở bán cầu Nam.

c)

tây bắc ở cả hai bán cầu.

d)

tây nam ở cả hai bán cầu.

102.

Hướng thổi thư­ờng xuyên của gió Mậu dịch ở hai bán cầu là

a)

đông bắc ở bán cầu Bắc và đông nam ở bán cầu Nam.

b)

tây bắc ở bán cầu Bắc và tây nam ở bán cầu Nam.

c)

đông bắc ở cả hai bán cầu.

d)

đông nam ở cả hai bán cầu.

103.

Vùng nào dưới đây không xuất hiện gió mùa?

a)

Đông Phi.

b)

Tây Phi.

c)

Đông Nam LBN.

d)

Đông Nam Á

104.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành gió mùa trên Trái Đất là sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa

a)

các vĩ độ theo mùa.

b)

lục địa và đại d­ương theo mùa.

c)

các kinh độ theo mùa.

d)

các bán cầu theo mùa.

105.

Nhận định nào dư­ới đây không chính xác?

a)

Gió biển là loại gió thổi từ đất liền ra biển còn gió đất là loại gió thổi từ biển vào đất liền.

b)

Gió biển là loại gió thổi từ biển vào đất liền còn gió đất là loại gió thổi từ đất liền ra biển.

c)

Gió biển là loại gió thổi vào ban ngày.

d)

Gió đất là loại gió thổi vào ban đêm.