Font size
Worksheetsđịa b16-18
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ.
: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Cơ cấu trẻ nhưng biến đổi nhanh chóng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
: Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
: Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục dân số.
Dân số có xu hướng già hóa.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
: Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
.
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
: Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
mức sống được nâng cao.
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
A. .B. C..D.
Từ 1943 đến 1954
Từ 1954 đến 1960.
Từ 1960 đến 1970
Từ 1970 đến 1975.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, cơ cấu dân số trẻ.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn
tác động đô thị hóa
có mức sinh cao, giảm chậm,
: Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông
Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
ngoài độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhấ
Có quy mô dân số lớn.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là vùng nào sau đây?
A. .B. .C. D.
Tây Bắc
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên.
Đông Bắc.
Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đang có xu hướng
A. .B. t.C. D.
giảm dần nhưng còn cao
tăng dần nhưng chậm
tăng và ở mức cao.
giảm dần và khá thấp.
Thành phố trực thuộc trung ương ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. B. C. D.
Đà Nẵng.
Quy Nhơn.
Nha Trang.
Tuy Hòa.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
. Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
có quy mô dân số đông.
mức sống được nâng lên.
có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Nguồn lao động đông, tăng nhanh
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội và môi trường.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Nhận định nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay?
Số dân vẫn tăng nhanh
Cơ cấu dân số trẻ
Quy mô dân số lớn.
Nhiều thành phần dân tộc.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tỉ lệ người trên 60 tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng
Tỉ lệ người từ 0-14 tăng
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số nhanh không dẫn đến hậu quả nào?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Nguồn lao động bổ sung khá lớn.
Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp.
Có tác phong công nghiệp cao.
Chất lượng ngày càng nâng lên.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
.
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào sau đây?
.
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo
xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng.
Chưa qua đào tạo giảm, trung học chuyên nghiệp giảm.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần.
Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ
A. B. C. .
đại học và trên đại học.
cao đẳng.
công nhân kĩ thuật
D. trung cấp.
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Quy hoạch các điểm dân cư đô thị.
Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước.
Về số lượng, nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây ?
A. B.
C. D.
qui mô lớn và đang tăng.
qui mô lớn và đang giảm.
qui mô nhỏ và đang tăng.
qui mô nhỏ và đang giảm.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
A. B.
C. .D.
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
các đô thị
vùng đồng bằng.C
vùng nông thôn
vùng trung du, miền núi.
Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
A. B. C
C. D.
Chiếm tỉ trọng cao nhất.
hiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
A. B. C.. D.
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt độngkinh tế ở nông thôn.
ra thành phố tìm kiếm việc làm
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
A. B.
C. D.
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A. .B.
C. .D
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
A. B.
C. D
khôi phục các nghề thủ công.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
. khai hoang mở rộng diện tích.
: Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.
cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp
so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
. Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng
nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước biến động, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước biến động, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
A. . C
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.B
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
. Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.D.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế-xã hội lớn ở nước ta hiện nay
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới
Nguồn lao động dòi dào trong khi kinh tế chậm phát triển
Nguồn lao động dòi dào trong khi chất lượng lao động thấp
Thu nhập bình quân của nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
phần lớn lao động làm dịch vụ.
năng suất lao động thấp.
phần lớn lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
lao động chỉ chuyên sâu một nghề.
: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Câu 10: Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
. Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Câu 11: Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Câu 1: Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
D. Đông Nam B.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
. Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Câu 4: Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1954 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Miền Nam nhanh hơn miền Bắc.
Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
Quá trình đô thị hóa bị chững lại do chiến tranh
Phát triển rất mạnh ở cả hai miền.
Câu 5: Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5.
6.
7.
8.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
. Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Câu 8: Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975.
1975 - 1986
1986 đến nay.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Trình độ đô thị hóa cao.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?
A. B.
C.. D.
Tỉ lệ dân đô thị có xu hướng tăng.
Trình độ đô thị hóa chưa cao.
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm
Phân bố đô thị đồng đều cả nước.
Câu 13: Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn.
phân bố đồng đều cả nước.
có nhiều loại khác nhau.
. cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Số dân đô thị lớn hơn nông thôn.
Số đô thị khác nhau giữu các vùng.
Câu 15: Quá trình đô thị hóa của nước ta giai đoạn 1954 - 1975 không có đặc điểm nào sau đây?
Quá trình đô thi hóa chậm.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
Có chuyển biến khá tích cực.
Câu 16: Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
A. Hải Phòng
Huế.
Đà Nẵng
Cần Thơ.
Câu 17: Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là
hành chính, quân sự
kinh tế, quân sự.
công nghiệp, hành chính
hành chính, thương mại.
Câu 18: Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Câu 19: Đâu là những đô thị được hình thành ở miền Bắc giai đoạn 1954 - 1975?
Hà Nội, Hải Phòng.
Hải Dương, Thái Bình.
Hải Phòng, Vinh.
Thái Nguyên, Việt Trì.
Đâu là biểu hiện cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp?
Cả nước chỉ có 2 đô thị đặc biệt.
Không có một đô thị nào có trên 10 triệu dân.
Dân thành thị mới chiếm có 27% dân số.
Quá trình đô thị hoá không đều giữa các vùng.
Câu 21: Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào ?
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Đầu công nguyên
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Câu 22: Quá trình đô thị hóa của nước ta có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Tỉ lệ dân đô thị tăng rất nhanh.
Đô thị phân bố đều giữa các vùng.
Diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
Nhiều đô thị lớn và hiện đại được hình thành.
Câu 23: Biểu hiện nào cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp ?
Số lượng đô thị đặc biệt còn ít.
Cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế.
Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
Mạng lưới đô thị phân bố không đều.
Câu 24: Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XI?
A. Thăng Long. B. Phố Hiến. C. Phú Xuân. D. Hội An.
A
B
C
D
Câu 25: Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
tăng thu nhập cho người lao động.
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 26: Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ thị dân ở miền Bắc thấp hơn miền Nam ?
hậu quả của chiến tranh giai đoạn 1754 - 1975.
nhiều đô thị lớn được xây dựng ở miền Nam.
kinh tế của miền Bắc chủ yếu là nông nghiệp.
. công nghiệp, dịch vụ miền Nam phát triển hơn.
Câu 27: Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta
còn chưa phát triển mạnh.
đang phát triển rất mạnh.
là nền kinh tế công - nông nghiệp.
là nền kinh tế hậu công nghiệp.
Câu 28: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa ở nước ta phát triển khá nhanh?
Nước ta hội nhập với khu vực và quốc tế
Nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
Nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 1: Quá trình đô thị hóa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Diễn ra chậm chạp với trình độ thấp.
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Tỉ lệ dân thành thị thấp so với nhiều nước.
Phân loại đô thị dựa vào chức năng quản lý.
Câu 2: Đô thị hoá ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Tỷ lệ dân thành thị thấp.
Diễn ra phức tạp và lâu dài.
Diễn ra chậm chạp, trình độ thấp hơn so với thế giớI
Lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hoá.
Câu 3: Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
Sự phân bố dân cư không đều.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Câu 4: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Câu 5: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
hạn chế di dân ra thành thị.
mở rộng lối sống nông thôn.
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
Câu 6: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
Địa giới các đô thị được mở rộng.
Mức sống dân cư được cải thiện.
Xuất hiện nhiều đô thị mới.
Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Câu 7: Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
tăng thu nhập cho người dân.
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Câu 8: Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
Tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ.
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
Điểm khác nhau của quá trình đô thị hóa giai đoạn 1975 đến nay so với giai đoạn 1954 - 1975 là
đô thị hóa diễn ra chậm.
có chuyển biến khá tích cực.
không có sự thay đổi nhiều.
trình độ đô thị hóa thấp.
Câu 10: Tác động của đô thị hoá đến phát triển kinh tế của nước ta không thể hiện ở việc
tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.
. tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
