Worksheetskiểm tra giữa kì KHTN 7
Total questions: 34
Worksheet time: 34mins
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và neutron.
neutron và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron
Câu 2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
electron.
neutron.
electron và neutro
proton và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:
23
24
43
34
Nguyên tử Y có 16 proton, số electron lớp ngoài cùng của Y là
3
4
6
5
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 52. Biết số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16. Số hạt neutron của nguyên tử X là
18
19
20
21
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 28. Biết số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 4. Số hạt electron của nguyên tử X là
8
9
11
16
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
số electron trong hạt nhân
số proton và số neutron trong hạt nhân.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại kiềm?
Mg, Ca, Sr, Ba
F, Cl, Br, I.
He, Ne, Ar, Kr.
Li, Na, K, Rb
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại kiềm thổ
Mg, Ca, Sr, Ba
F, Cl, Br, I.
He, Ne, Ar, Kr.
Li, Na, K, Rb
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim
Mg, Ca, Sr, Ba
F, Cl, Br, I.
He, Ne, Ar, Kr.
Li, Na, K, Rb
Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của nguyên tố X là
thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA.
thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA.
thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA.
thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
nguyên tử khối tăng dần.
tính kim loại tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần
tính phi kim tăng dần.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là:
G
KG
AMU
UMA
Giá trị " 6" được gọi là
kí hiệu hoá học
Số hiệu nguyên tử
Khối lượng nguyên tử
Tên nguyên tố
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
1
2
3
4
Cách biểu diễn 4H có nghĩa là:
4 nguyên tử helium.
4 nguyên tử hydrogen
4 nguyên tố hydrogen.
4 nguyên tố helium.
Nguyên tử có 12 electron ở lớp vỏ. Hỏi trong hạt nhân có bao nhiêu hạt mang điện?
12
24
6
48
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
(a)
Số electron ở các lớp vỏ của nguyên tử Na (Z = 11) từ trong ra ngoài lần lượt là
2/8/2
2/8/1
2/8
2/9
Cách viết biểu diễn 5 nguyên tử nitrogen là
5n
5N2
5N
5Ni
Kí hiệu hóa học của Sodium là
(a)
Tên của nguyên tố B là
(a)
Tên gọi của nguyên tố Cl là
(a)
Nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất trong cơ thể là
O
Si
P
N
Nguyên tố X có 3 lớp electron và 3 electron lớp ngoài cùng, nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là
3
5
13
23
Nguyên tố R nằm ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn, vị trí của nguyên tố R là
chu kì 4, nhóm IA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 2, nhóm IA
chu kì 4, nhóm IIA
Nguyên tố N nằm ở chu kì 2, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của N là
2
3
4
5
Nguyên tố có Z = 10, hỏi nguyên tố có bao nhiêu lớp electron?
4
3
2
1
Nguyên tố được nhà giả kim Hennig Brand tìm ra khi chưng cất nước tiểu là
Sulfur
Phosphorus
Sodium
Potassium
Chữ cái duy nhất không xuất hiện trong bảng tuần hoàn là
A
J
Q
W
Nguyên tố được đặt theo tên vị thần mặt trời là
hydrogen
helium
oxygen
carbon
Nguyên tố được sử dụng để xác định tuổi của cổ vật:
carbon
hydrogen
iron
copper
