Worksheetskiem tra giua hk1-lop 12
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 23mins
Name
Class
Date
1.
Nước ta nằm ở vị trí nào ?
a)
A. Rìa đông của Bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
b)
B. Rìa đông của Bán đảo Đông Dương, Gần trung tâm Châu Á.
c)
C. Rìa đông của Châu Á, gần trung tâm Đông Nam Á lục địa.
d)
D. Rìa đông của Đông Nam Á, Gần trung tâm lục địa Á - Âu
2.
Điểm cực Bắc của phần đất liền nước ta là
a)
A. Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
b)
B. Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau
c)
C. Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
d)
D. Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa
3.
Đường bờ biển nước ta có chiều dài là
a)
A. 2360 km.
b)
B. 4600 km.
c)
C. 3143 km.
d)
D. 3260 km
4.
Đường bờ biển nước ta cong hình chữa S kéo dài từ Móng Cái của Quảng Ninh đến
a)
A. Xóm Mũi – Cà Mau.
b)
B. Rạch Giá – Kiên Giang.
c)
C. Hà Tiên – Kiên Giang.
d)
D. Phú Quốc – Kiên Giang
5.
Lãnh thổ nước ta trải dài bao nhiêu độ vĩ ?
a)
A. Trên 12º vĩ.
b)
B. Gần 15º vĩ.
c)
C. Gần 17º vĩ.
d)
D. Gần 18º vĩ
6.
Việt Nam có đường biên giới cả trên đất liền và trên biển với các nước nào?
a)
A. Trung Quốc, Lào, Camphuchia.
b)
B. Lào, Campuchia
c)
C. Trung Quốc, Campuchia.
d)
D. Lào, Thái Lan
7.
Tỉnh nào sau đây tiếp giáp với cả Trung Quốc và Lào?
a)
A. Lai Châu.
b)
B. Hà Giang.
c)
C. Điện Biên.
d)
D. Sơn La
8.
Đường biên giới trên đất liền nước ta chủ yếu nằm ở khu vực
a)
A. miền núi.
b)
B. đồng bằng.
c)
C. đồi Trung du.
d)
D. bán Bình nguyên
9.
Đường biên giới trên đất liền nước ta với các nước láng giềng chủ yếu được xác định theo các địa hình đặc trưng:
a)
A. các đỉnh núi, đường sống núi, các đồng bằng châu thổ.
b)
B. các khe, sông suối, các đồng bằng châu thổ.
c)
C. các đường chia nước, khe, sông suối, bán bình nguyên.
d)
D. các đỉnh núi, đường sống núi, đường chia nước, khe, sông suối
10.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
a)
A. Tỉnh Khánh Hoà.
b)
B. Thành phố Đà Nẵng.
c)
C. Tỉnh Quảng Ngãi.
d)
D. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
11.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư,...là vùng nào?
a)
A. Lãnh hải.
b)
B. Tiếp giáp lãnh hải.
c)
C. Vùng đặc quyền về kinh tế.
d)
D. Thềm lục địa.
12.
Ý nào sau đây không đúng với ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
a)
A. Thuận lợi cho giao thương với các nước trên thế giới.
b)
B. Thuận lợi phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ.
c)
C. Thuận lợi để thực hiện chính sách mở cửa thu hút đầu tư.
d)
D. Thuận lợi cho chung sống hòa bình, hợp tác với các nước
13.
Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lai
a)
A. Khoáng sản đa dạng, trữ lượng không lớn.
b)
B. Giao thông Bắc- Nam trắc trở.
c)
C. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ.
d)
D. Khí hậu phân hoá phức tạp
14.
Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta là tạo cho
a)
A. thiên nhiên đồng nhất từ Bắc vào Nam.
b)
B. tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
c)
C. sự phân hoá theo đông tây khá rõ rệt.
d)
D. sự phân tự nhiên hoá sâu sắc theo độ cao
15.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa do vị trí
a)
A. nằm trong vùng nội chí tuyến, khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á và tiếp giáp biển Đông.
b)
B. nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ rất lớn.
c)
C. nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa và góc nhập xạ lớn.
d)
D. nằm ở vĩ độ thấp nên nhận được lượng nhiệt lớn và vị trí tiếp giáp biển Đông nên mưa nhiều
16.
Loại gió thường xuyên có tác động đến toàn bộ lãnh thổ nước ta là
a)
A. gió mậu dịch và gió mùa.
b)
B. gió mùa đông bắc và tây nam.
c)
C. gió mậu dịch và gió phơn.
d)
D. gió mùa và gió phơn
17.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là nhờ
a)
A. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
b)
B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới bán cầu Bắc, thuộc khu vực châu Á gió mùa.
c)
C. vị trí ven biển, trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
d)
D. vị trí ven biển, trên đường di lưu, di cư của các loài sinh vật.
18.
Nước ta nằm ở vị trí giao thoa giữa hai vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có
a)
A. nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.
b)
B. tài nguyên khoáng sản đa dạng.
c)
C. sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.
d)
D. khí hậu có hai mùa rõ rệt
19.
Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở đâu ?
a)
A. Phía nam Trung Quốc và đông bắc Đài Loan.
b)
B. Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.
c)
C. Phía đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.
d)
D. Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a
20.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông?
a)
A. Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
b)
B. Nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.
c)
C. Có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.
d)
D. Độ năm của nước biển cao và thay đổi theo mùa
21.
Đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta ?
a)
A. Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
b)
B. Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².
c)
C. Biển kín với các hải lưu chạy khép kín.
d)
D. Có thềm lục địa rộng, vùng biển sâu
22.
Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ
a)
A. nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.
b)
B. chịu ảnh hưởng của địa hình.
c)
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa.
d)
D. chịu ảnh hưởng của biển
23.
Khu vực nào sau đây có vùng biển sâu và thềm lục địa thu hẹp?
a)
A. Vịnh Bắc Bộ.
b)
B. Vịnh Thái Lan.
c)
C. Bắc Trung Bộ.
d)
D. Nam Trung Bộ
24.
Loại khoáng sản nào có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta ?
a)
A. Dầu khí.
b)
B. Muối biển.
c)
C. Cát trắng.
d)
D. Titan
25.
Vì sao vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng ?
a)
A. Không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
b)
B. Nhiệt độ cao nhiều nắng, nhiều gió, ít mưa, ít cửa sông.
c)
C. Địa hình bờ biển khúc khuỷu nhiều vũng vịnh, đầm phá.
d)
D. Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.
26.
Khu vực nào của nước ta có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển nước sâu ?
a)
A. Vịnh Bắc Bộ.
b)
B. Vịnh Thái Lan.
c)
C. Bắc Trung Bộ.
d)
D. Duyên hải Nam Trung Bộ
27.
Hai bể trầm tích có trữ lượng dầu khí lớn nhất nước ta là
a)
A. Sông Hồng và Trung Bộ.
b)
B. Cửu Long và Sông Hồng.
c)
C. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
d)
D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
28.
Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng đồng làng mạc thường xuất hiện ở vùng bờ biển nào?
a)
A. Bờ biển Bắc Bộ.
b)
B. Bờ biển Trung Bộ.
c)
C. Bờ biển Nam Bộ.
d)
D. Tất cả đều đúng
29.
Địa hình nhiều đồi núi của nước ta được thể hiện ở ý nào sau đây?
a)
A. Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích lãn thổ.
b)
B. Địa hình dưới 1000 m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
c)
C. Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ tự nhiên.
d)
D. Địa hình có sự phân bậc rõ rệt và gồm hai hướng chính
30.
Dãy núi cao nhất của nước ta là
a)
A. Trường Sơn Bắc.
b)
B. Con voi.
c)
C. Trường Sơn Nam.
d)
D. Hoàng Liên Sơn
31.
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng không thể hiện ở ý nào sau đây ?
a)
A. Phân bậc rõ rệt.
b)
B. Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
c)
C. Gồm 2 hướng chính.
d)
D. Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích
32.
Hướng vòng cung được thể hiện ở vùng núi nào?
a)
A. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
b)
B. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
c)
C. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
d)
D. Đông Bắc và Tây Bắc
33.
Các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc chụm lại ở Tam Đảo và
a)
A. mở ra về phía bắc và phía tây.
b)
B. mở ra về phía bắc và phía nam.
c)
C. mở ra về phía bắc và phía tây nam.
d)
D. mở ra về phía bắc và phía đông
34.
Các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc gồm
a)
A. Đông Triều, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Lô.
b)
B. Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Chảy.
c)
C. Đông Triều, Ngân Sơn, Phu Luông, Sông Cầu.
d)
D. Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm
35.
Hướng nghiêng địa hình vùng núi Đông Bắc là
a)
A. thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
b)
B. thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.
c)
C. thấp dần từ tây nam xuống đông bắc.
d)
D. thấp dần từ đông nam xuống tây bắc
36.
Vùng núi Đông Bắc có các đỉnh núi ở thượng nguồn sông Chảy cao trên 2000m là
a)
A. Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Phan Xi Băng.
b)
B. Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti,.
c)
C. Tây Côn Lĩnh, Phia Ya, Pu Tha Ca.
d)
D. Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Pu Tha Ca
37.
Ý nào không phải là đặc điểm của địa hình vùng núi Đông Bắc
a)
A. Gồm các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra ở phía bắc và phía đông.
b)
B. Thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.
c)
C. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng.
d)
D. Gồm các sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
38.
Phạm vi vùng núi Tây Bắc
a)
A. là vùng núi tả ngạn Sông Hồng.
b)
B. giữa sông Hồng và sông Cả.
c)
C. từ sông Cả đến dãy Bạch Mã.
d)
D. phía nam dãy Bạch Mã
39.
Dãy núi cao nhất của nước ta là
a)
A. Trường Sơn Bắc.
b)
B. Trường Sơn Nam.
c)
C. Con voi.
d)
D. Hoàng Liên Sơn
40.
Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 dòng sông nào ?
a)
A. Sông Hồng và Sông Đà.
b)
B. Sông Đà và Sông Mã.
c)
C. Sông Hồng với Sông Chảy.
d)
D. Sông Đà với Sông Lô
41.
Cao Nguyên đá vôi Sín Chải Thuộc vùng núi nào ?
a)
A. Đông Bắc.
b)
B. Tây Bắc.
c)
C. Trường Sơn Bắc.
d)
D. Trường Sơn Nam
42.
Giới hạn của dãy núi Trường Sơn Bắc là
a)
A. tả ngạn Sông Hồng.
b)
B. giữa sông Hồng và sông Cả.
c)
C. từ sông Cả đến dãy Bạch Mã.
d)
D. phía nam dãy Bạch Mã.
43.
Đặc điểm của địa hình vùng Trường Sơn Bắc là
a)
A. chủ yếu là núi thấp chạy theo hướng đông tây, hẹp ngang và cao ở 2 đầu, thấp ở giữa.
b)
B. hẹp ngang, là núi cao nhất cả nước và địa hình gồm 3 dải chạy theo hướng bắc - nam.
c)
C. các dãy núi chạy song song so le nhau theo hướng vòng cung, nâng cao hơn ở phía bắc.
d)
D. các dãy núi chạy song song so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam, nâng cao ở 2 đầu
44.
Đặc điểm của địa hình vùng Đông Bắc nước ta là
a)
A. gồm các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra ở phía bắc và phía đông.
b)
B. cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
c)
C. gồm các dãy núi chạy song song so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.
d)
D. gồm các khối núi cao trên 2000 m, có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông – Tây
45.
Dãy Bạch Mã là ranh giới của các tỉnh và thành phố nào?
a)
A. Quảng Nam và Đà Nẵng.
b)
B. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
c)
C. Hà Tỉnh và Quảng Bình.
d)
D. Quảng Nam và Quảng Ngãi
46.
Cao nguyên Di Linh thuộc vùng núi nào ?
a)
A. Đông Bắc.
b)
B. Tây Bắc.
c)
C. Trường Sơn Bắc.
d)
D. Trường Sơn Nam
47.
Đồng Bằng Sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông nào ?
a)
A. Sông Tiền và Sông Hậu.
b)
B. Sông Hồng và Sông Đà.
c)
C. Sông Hồng và Sông Thái Bình.
d)
D. Sông Đà và Sông Lô
48.
Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Phần trong đê không còn được phù sa bồi đắp do hệ thống đê ngăn lũ.
b)
B. Vùng trong đê gồm các ô trũng ngập nước và ruộng bậc cao bạc màu.
c)
C. Vùng ngoài đê thường xuyên bị ngập nước và vẫn được phù sa bồi tu.
d)
D. Hệ thống kênh rạch chằng chịt, diện tích đất nhiễm mặn, đất phèn lớn
49.
Đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long là:
a)
A. Có hệ thống đê ven sông để chống ngập.
b)
B. Bị nhiễm phèn vào mùa mưa với diện tích lớn.
c)
C. Bị ngập lụt vào mùa mưa trên diện rộng.
d)
D. Có địa hình tương đối cao và khá bằng phẳng.
50.
Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là
a)
A. Cà mau và Đông Tháp Mười.
b)
B. Kiên giang và Đồng Tháp Mười.
c)
C. Tứ Giác Long Xuyên và Đồng Tháp Mười.
d)
D. Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau
51.
Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do:
a)
A. Địa hình thấp nên thủy triều lấn sâu vào mùa khô.
b)
B. Có nhiều vùng trũng lớn dễ bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
c)
C. Biển bao quanh, có gió mạnh nên đưa nước biển vào.
d)
D. Nhiều sông ngòi tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu đất liền
52.
Điểm giống nhau ở hai đồng bằng ĐBSH và ĐBSCL
a)
A. đều có hệ thống đê điều chạy dài.
b)
B. đều có mạng lưới kênh gạch chằng chịt.
c)
C. đều là những đồng bằng châu thổ lớn.
d)
D. đều bị nhiễm mặn, nhiễm phen nặng nề
53.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng có đặc điểm địa hình là
a)
A. cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra phía biển.
b)
B. thấp và bằng phẳng, có kênh rạch chằng chịt.
c)
C. hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
d)
D. có diện tích 40 nghìn km2, chủ yếu là đất phèn
54.
Thiên nhiên Việt Nam có tính chất nhiệt đới là do vị trí nước ta
a)
A. trong vùng nội chí tuyến.
b)
B. trong khu vực gió mùa châu Á.
c)
C. tiếp giáp Biển Đông.
d)
D. ở gần áp cao Ấn Độ Dương
55.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do
a)
A. có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi đều có ba lần Mặt trời lên thiên đỉnh trong năm.
b)
B. có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi đều có hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh trong năm.
c)
C. có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi đều có một lần Mặt trời lên thiên đỉnh trong năm.
d)
D. có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi đều có không Mặt trời lên thiên đỉnh trong năm
56.
Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc của nước ta đều hơn 200C, trừ những vùng
a)
A. núi cao.
b)
B. bán bình nguyên.
c)
C. đồng bằng.
d)
D. ven biển
57.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho lượng mưa của nước ta phân bố không đều giữa các vùng?
a)
A. Do gió mùa và bức chắn địa hình.
b)
B. Khí hậu và yếu tố sông ngòi.
c)
C. Có nhiều đồng bằng rộng lớn.
d)
D. Do ảnh hưởng của Biển Đông
58.
Khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa với
a)
A. một mùa gió chính.
b)
B. hai mùa gió chính.
c)
C. ba mùa gió chính.
d)
D. bốn mùa gió chính
59.
Nguồn gốc của gió mùa mùa đông là do
a)
A. cao áp lạnh Xi-bia.
b)
B. cao áp nóng ẩm Ấn Độ Dương.
c)
C. cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
D. cao áp cận chí tuyến bán cầu Bắc
60.
Tính chất của gió mùa mùa đông là
a)
A. lạnh khô.
b)
B. lạnh ẩm.
c)
C. nóng ẩm.
d)
D. khô nóng
61.
Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân, thu là
a)
A. Khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB.
b)
B. Khu vực phía đông dãy Trường Sơn.
c)
C. Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB.
d)
D. Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ
62.
Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây ?
a)
A. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô ít mưa.
b)
B. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh ẩm mưa phùn.
c)
C. Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh.
d)
D. Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 18ºC.
63.
Gió mùa mùa đông ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?
a)
A. Gây mưa cho cả nước và khô ở Trung Bộ.
b)
B. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
c)
C. Gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
D. Tạo nên sự phân hóa theo độ cao
64.
Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là
a)
A. Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
b)
B. Loại gió địa phương hoạt động thường xuyên giữa biển và đất liền.
c)
C. Gió mậu dịch ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
d)
D. Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp lạnh ở lục địa châu Á
65.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
a)
A. lạnh khô.
b)
B. lạnh ẩm.
c)
C. nóng ẩm.
d)
D. khô nóng
66.
Gió fơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía nam của vùng núi Tây Bắc có nguồn gốc từ
a)
A. Cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam.
b)
B. Cao áp Ấn Độ Dương hoạt động mạnh.
c)
C. Cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Bắc.
d)
D. Cao áp cận chí tuyến Nam Thái Bình Dương
67.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào đầu mùa hạ là
a)
A. khối khí cận chí tuyến bán cầu Bắc.
b)
B. khối khí Bắc Ấn Độ Dương.
c)
C. khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
D. dải hội tụ nhiệt đới và bão.
68.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì giữa và cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của
a)
A. khối khí cận chí tuyến bán cầu Bắc.
b)
B. khối khí Bắc Ấn Độ Dương.
c)
C. khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
D. dải hội tụ nhiệt đới hoạt động
69.
Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió đông nam xuất hiện là do
a)
A. hình thành khối khí áp thấp Bắc Bộ.
b)
B. gió mậu dịch hoạt động ở miền Bắc.
c)
C. khối khí cao áp Nam Ấn Độ Dương.
d)
D. khối khí chí tuyến Bán Cầu Bắc.
70.
Thời kì nào không phải là mùa khô ở Tây Nguyên?
a)
A. Tháng 5 đến tháng 10.
b)
B. Tháng 1 đến tháng 3.
c)
C. Tháng 10 đến tháng 12.
d)
D. Tháng 3 đến tháng 5
71.
Địa phương nào có kiểu khí hậu, thời tiết lệch pha so với tính chất chung của toàn quốc?
a)
A. ĐB sông Cửu Long.
b)
B. Duyên hải miền Trung.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. ĐB sông Hồng
72.
Khu vực có kiểu khí hậu khô hạn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp là vùng
a)
A. Tây Bắc.
b)
B. Đông Bắc.
c)
C. Cực Nam trung Bộ.
d)
D. Bán đảo Cà Mau
73.
Biện pháp nào là không thích hợp trước tính chất thất thường của khí hậu nước ta?
a)
A. Tích cực thâm canh tăng vụ.
b)
B. Phân bố thời vụ hợp lí.
c)
C. Dự báo thời tiết để phòng tránh.
d)
D. Trồng rừng kết hợp với thuỷ lợi
74.
Xâm thực ở khu vực đồi núi nước ta không được biểu hiện ở ý nào sau đây?
a)
A. Trên các sườn dốc, đất bị xói mòn, rửa trôi và trượt lở.
b)
B. Ở những vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ.
c)
C. Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp.
d)
D. Trên các đỉnh núi cao hình thành đất mùn thô là chủ yếu
75.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
a)
A. Địa hình xâm thực - bồi tụ là kiểu địa hình chính ở nước ta.
b)
B. Địa hình nhiều đồi núi nhưng chủ yếu đồi núi thấp dưới 1000 m.
c)
C. Địa hình có 2 hướng là vòng cung và Tây Bắc – Đông Nam.
d)
D. Địa hình phân bậc, cao ở Tây Bắc, thấp dần xuống Đông Nam
76.
Đâu là biểu hiện của sông ngòi nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
a)
A. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.
b)
B. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
c)
C. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ quét, ngập lụt.
d)
D. Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao
77.
Ý nào sau đây không đúng với biểu hiện sông ngòi nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ?
a)
A. Mạng lưới sông ngòi dạy đặc.
b)
B. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
c)
C. Chế độ nước sông theo mùa.
d)
D. Chủ yếu là sông ngòi ngắn và dốc
78.
Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi duyên hải miền Trung?
a)
A. Chế độ nước thất thường.
b)
B. Lũ lên xuống chậm và kéo dài.
c)
C. Dòng sông ngắn và dốc.
d)
D. Lòng sông cạn và nhiều cồn cát
79.
Có chế độ nước thất thường, lũ muộn chủ yếu vào thu đông là đặc điểm của hệ thống sông
a)
A. Tây Bắc.
b)
B. Đông Bắc.
c)
C. Duyên hải miền Trung.
d)
D. Tây Nguyên
80.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì sao ?
a)
A. Có sự tích tụ nhiều Fe2O3.
b)
B. Có sự tích tụ nhiều Al2O3.
c)
C. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan.
d)
D. Quá trình phong hoá diễn ra mạnh
81.
Nước ta có lớp đất dày là do
a)
A. quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh.
b)
B. mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan.
c)
C. quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp.
d)
D. đất feralit là loại đất chính
82.
Kiểu rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng nhiệt đới khô thưa rụng lá là kiểu hệ sinh thái nào?
a)
A. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
b)
B. Hệ sinh thái rừng thứ sinh.
c)
C. Hệ sinh thái rừng trồng.
d)
D. Hệ sinh thái rừng ngập mặn
83.
Kiểu rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là:
a)
A. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
b)
B. Rừng gió mùa thường xanh.
c)
C. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
d)
D. Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
100 %
