wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN TN

Total questions: 79

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm ở vị trí

a)

trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

trung tâm bán đảo Trung Ấn.

c)

gần trung tâm Châu Á.

d)

gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

2.

Vùng đất của nước ta bao gồm

a)

các đảo và quần đảo.

b)

các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

c)

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

d)

phần đất liền giáp biển.

3.

Ranh giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của

a)

lãnh hải.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

nội thủy.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

4.

Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

cận nhiệt gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

5.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

6.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

b)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

c)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

d)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

7.

Đặc điểm nào sau đây của vị trí nước ta tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới?

a)

A. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải.

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải, đường hàng không quốc tế.

d)

Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.

8.

Hạn chế nào sau đây không phải do hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ nước ta gây ra?

a)

Hoạt động giao thông Bắc - Nam gặp nhiều khó khăn.

b)

Khó khăn bảo vệ an ninh và chủ quyền quốc gia.

c)

Khí hậu phân hóa diễn biến phức tạp.

d)

Tài nguyên thiên nhiên dễ bị suy thoái.

9.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Á, châu Phi là nhờ

a)

nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

b)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển dài.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

d)

nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

10.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa chiến lược quan trọng của biển Đông trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước?

a)

Biển Đông là vùng biển giàu tài nguyên thiên nhiên.

b)

Biển Đông cho phép nước ta phát triển nhiều ngành kinh tế biển.

c)

Biển Đông tạo thuận lợi cho nước ta mở cửa hội nhập, thu hút vốn đầu tư.

d)

Biển Đông là vùng biển nhiệt đới nóng ẩm, nhiều thiên tai.

11.

Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào của nước ta?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Sinh vật.

d)

Sông ngòi.

12.

Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nhờ

a)

biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.

b)

biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.

c)

biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.

d)

biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.

13.

Hai bể trầm tích lớn nhất nước ta là

a)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.

b)

Cửu Long và Sông Hồng.

c)

Sông Hồng và Trung Bộ.

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

14.

Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu của nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Vịnh Thái Lan.

c)

Vịnh Bắc Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

15.

Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp biển, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là

a)

sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.

b)

phòng chống ô nhiễm môi trường biển.

c)

thực hiện biện pháp phòng tránh thiên tai.

d)

tăng cường hợp tác với các nước láng giềng.

16.

Nước ta có sự hoạt động của gió Tín Phong do

a)

tiếp giáp với biển Đông.

b)

nằm ở bán cầu Bắc.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

17.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

d)

trung tâm áp cao Hawaii.

18.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

19.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí

a)

áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp thấp Bắc Ấn độ Dương.

20.

Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam

c)

Gió Đông Nam

d)

Gió Tín Phong

21.

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

a)

hiện tượng xâm thực.

b)

hình thành địa hình cacxtơ.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

22.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

23.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

Đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

24.

Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh.

b)

rừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh.

c)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

d)

rừng thưa nhiệt đới khô.

25.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

du lịch

d)

giao thông vận tải.

26.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền

d)

địa hình cao đón gió gây mưa

27.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

gió phơn Tây Nam.

28.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

gió tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

29.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

30.

Sự màu mỡ của đất feralit ở vùng đồi núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

a)

kĩ thuật canh tác của con người.

b)

điều kiện khí hậu ở miền núi.

c)

nguồn gốc đá mẹ khác nhau.

d)

quá trình xâm thực - tích tụ.

31.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở rộng nhanh chóng là hệ quả của

a)

quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sông ngòi nhiều nước.

d)

chế độ nước sông theo mùa.

32.

Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là

a)

sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.

b)

sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

d)

nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.

33.

Ý nào sau đây là tác động của địa hình xâm thực mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta?

a)

Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá.

b)

Tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm.

c)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu.

d)

Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi.

34.

Kiểu hệ sinh thái tiêu biểu của nước ta hiện nay là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

rừng gió mùa thường xanh.

c)

rừng gió mùa nửa rụng lá.

d)

rừng ngập mặn thường xanh ven biển.

35.

Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió Tín phong Nam bán cầu.

c)

gió Phơn Tây Nam.

d)

gió Tín Phong Bắc bán cầu.

36.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ thay thế cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh khi

a)

khí hậu chuyển từ mùa mưa sang mùa khô.

b)

rừng nguyên sinh bị phá thay bằng rừng thứ sinh.

c)

đất feralit bị biến đổi theo hướng xấu đi.

d)

khí hậu thay đổi theo hướng sa mạc hoá.

37.

Lượng phù sa lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là

a)

àm ô nhiễm nguồn nước ngọt.

b)

bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.

c)

bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng sông ở hạ lưu sông vào mùa hạ.

d)

gây cản trở cho việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

38.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta

a)

đào hố vẩy cá

b)

làm ruộng bậc thang.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

trồng cây theo băng.

39.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hố vẩy cá.

c)

chống nhiễm mặn.

d)

trồng cây theo băng.

40.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

bón phân hóa học.

c)

Nông – lâm kết hợp.

d)

dùng thuốc diệt cỏ .

41.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là


a)

làm ruộng bậc thang.

b)

bón phân thích hợp.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

tiến hành tăng vụ.

42.

Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng suy giảm

a)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

b)

khai thác quá mức.

c)

thiên tai gia tăng.

d)

tăng cường xuất khẩu hải sản.

43.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

a)

sản xuất.

b)

đặc dụng.

c)

phòng hộ

d)

đầu nguồn.

44.

Ở nước ta rừng phân thành các loại

a)

rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.

b)

vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng.

d)

rừng sản xuất, khu dữ trữ thiên nhiên, rừng phòng hộ.

45.

Nước ta có sự hoạt động của gió Tín Phong là do

a)

nằm ở bán cầu bắc.

b)

nằm ở bán cầu Đông.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

nằm trong khu vực Châu Á gió mùa.

46.

Ở nước ta, gió Tín phong hoạt động mạnh vào thời kỳ

a)

có gió mùa mùa hạ

b)

chuyển tiếp giữa 2 mùa gió

c)

có gió mùa mùa đông

d)

giữa và cuối mùa hạ

47.

Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc nước ta có tính chất

a)

khô hanh

b)

ấm áp

c)

lạnh ẩm

d)

lạnh khô

48.

Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc nước ta có tính chất

a)

khô hanh

b)

ấm áp

c)

lạnh ẩm

d)

lạnh khô

49.

Ở miền Bắc nước ta, gió mùa Đông Bắc thổi xen kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam

b)

gió mùa Đông Nam

c)

gió Tín phong Bán cầu Bắc

d)

gió Tín Phong bán cầu Nam

50.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc nước ta

a)

Hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

b)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

c)

Chỉ hoạt động vào mùa đông.

d)

Hoạt động mạnh nhất ở vùng Đông Bắc .

51.

Mưa vào thu đông là đặc điểm của

a)

miền Trung

b)

Tây Bắc

c)

Đông Bắc

d)

miền Nam

52.

Tháng nào sau đây tập trung nhiều bão nhất ở nước ta?

a)

VIII.

b)

IX.

c)

X.

d)

XI.

53.

Khu vực nào sau đây có nguy cơ xảy ra động đất cao nhất ở nước ta?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

54.

Vùng nào sau đây có mùa khô kéo dài nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Ven biển Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng Nam Bộ

55.

Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

lở đất.

b)

trượt đất.

c)

xói mòn.

d)

cháy rừng.

56.

Ý nào sau đây là biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm.

b)

Thiên tai gia tăng

c)

Khoáng sản bị suy giảm.

d)

Đất đai bị thoái hóa.

57.

Vùng nào sau đây ở nước ta thường chịu thiệt hại nặng nề nhất do bão gây ra?

a)

Ven biển đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Ven biển Đông Nam Bộ.

c)

Ven biển Miền Trung.

d)

Ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.

58.

Nơi xảy ra hiện tượng ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

a)

đồng bằng sông Hồng.

b)

đồng bằng Bắc Trung Bộ.

c)

đồng bằng sông Cửu Long.

d)

đồng bằng Nam Trung Bộ.

59.

Biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc ở nước ta hiện nay?

a)

Phát triển mạnh thủy lợi.

b)

Thực hiện các kĩ thuật canh tác.

c)

Phát triển mô hình nông –lâm kết hợp.

d)

Tổ chức định canh, định cư cho người dân.

60.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại của lũ quét gây ra đối với tài sản và tính mạng con người ở nước ta là

a)

nâng cao công tác dự báo lũ quét.

b)

di dân khỏi những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.

c)

đẩy mạnh trồng rừng trên đất dốc.

d)

quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng có thể xảy ra lũ quét.

61.

Để phòng chống khô hạn nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

a)

thực hiện tốt công tác dự báo.

b)

xây dựng các công trình thủy lợi.

c)

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

d)

tạo ra giống cây trồng chịu hạn.

62.

Nhìn chung mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc trong các tháng

a)

IV- IX

b)

V-X

c)

VI – XI

d)

VII – XII

63.

Mùa bão ở Việt Nam

a)

Sớm ở miền Trung, muộn ở miền Nam

b)

sớm ở miền Trung, muộn ở miền Bắc.

c)

chậm dần từ Bắc vào Nam

d)

chậm dần từ Nam ra Bắc.

64.

Biện pháp chống bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Củng cố công trình đê biển.

b)

huy động sức người, sức của phòng tránh bão.

c)

tăng cường các thiết bị trong các hoạt động dự báo bão.

d)

cảnh báo sớm cho các tàu thuyền đang hoạt động tránh bão.

65.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với vùng đồng bằng ven biển nước ta là

a)

Khẩn trương sơ tán dân đến nơi an toàn

b)

củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ

c)

có biện pháp chống lũ ở đầu nguồn các sông lớn

d)

thông báo tàu thuyền gấp rút trờ về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn

66.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng ở nước ta bị ngập úng mạnh chủ yếu do

a)

mực thủy triều cao, mưa tập trung theo mùa

b)

mật độ dân cư cao nên tăng mức độ ngập úng

c)

mặt đất thấp, mưa lớn, xung quanh có đê bao bọc

d)

mặt đất thấp, giáp biển và có nhiều cửa sông.

67.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt là

a)

mưa lớn kết hợp với triều cường.

b)

địa hình thấp và mật độ xây dựng cao.

c)

mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

d)

xung quanh không có đê sông đê biển bao bọc.

68.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Đồng bằng duyên hải miền Trung ngập lụt mạnh là

a)

mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

b)

mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.

c)

có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển.

d)

sông ngắn, dốc, chỉ có 1 số sông nhỏ đổ ra biển.

69.

Biện pháp quan trọng nhất chống ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

xây dựng dải rừng phòng hộ ven biển.

b)

xây dựng các công trình đê biển tránh nước biển dâng.

c)

xây dựng các công trình thoát lũ, ngăn thủy triều.

d)

nâng cao công tác dự báo với các thiết bị hiện đại.

70.

Ở khu vực miền núi, lũ quét thường xảy ra ở những nơi có


a)

địa hình bị chia cắt, độ dốc nhỏ, có lớp phủ thực vật.

b)

địa hình không bị chia cắt, có độ dốc lớn, có lớp phủ thực vật.

c)

địa hình bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật.

d)

địa hình bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn, có lớp phủ thực vật.

71.

Vùng núi nào sau đây ở nước ta thường có lũ quét xảy ra?

a)

Tây Nguyên, Trường Sơn Bắc.

b)

Đông Nam Bộ, Trường Sơn Nam.

c)

Vùng núi Trường Sơn, Đông Nam Bộ.

d)

Vùng núi phía Bắc, vùng núi miền Trung.

72.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới.

c)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng.

d)

nằm trên đường di lưu, di cư của các loài sinh vật.

73.

Nằm liền kề vành đai sinh khoáng nên nước ta có nhiều

a)

Tài nguyên sinh vật

b)

tài nguyên khoáng sản

c)

vùng tự nhiên khác nhau

d)

thiên tai như bão, lũ lụt…

74.

Nước ta tiếp giáp với biển Đông nên có

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao

b)

độ ẩm không khí lớn

c)

địa hình nhiều đồi núi

d)

sự phân mùa khí hậu

75.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ quanh năm lớn

b)

khí hậu tạo thành 2 mùa rõ rệt

c)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh

d)

nền nhiệt độ cao cả nước.

76.

Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới do

a)

có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, cửa sông.

b)

nằm trong vùng nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao.

c)

gần ngã tư đường hàng không, hàng hải quốc tế.

d)

ở nơi giao thoa các nền văn minh khác nhau.

77.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở

a)

lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

vùng đặc quyền kinh tế

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

78.

Vùng biển nước ta nằm phía trong lãnh hải là


a)

vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

vùng đặc quyền kinh tế

c)

thềm lục địa

d)

nội thủy.

79.

Ranh giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của

a)

nội thủy

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

vùng đặc quyền kinh tế

d)

lãnh hải