wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA GIỮA KỲ I

Total questions: 104

Worksheet time: 2hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng trị giá một số mặt hàng nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015-2019, dạng biểu đồ nào là phù hợp nhất ?

a)

đường

b)

miền

c)

cột

d)

tròn

2.

Cho biểu đồ về nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2015-2019. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây ?

a)

quy mô trị giá nhập khẩu

b)

chuyển dịch cơ cấu trị giá nhập khẩu

c)

tốc độ tăng trị giá nhập khẩu

d)

quy mô và cơ cấu trị giá nhập khẩu

3.

Cho biểu đồ về khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 2010-2019. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây ?

a)

tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa

b)

chuyển dịch cơ cấu khối lượng hàng hóa

c)

cơ cấu khối lượng hàng hóa

d)

quy mô khối lượng hàng hóa

4.

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2019, dạng biểu đồ nào phù hợp nhất ?

a)

tròn

b)

đường

c)

kết hợp

d)

miền

5.

Để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta năm 2010 và năm 2018, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất ?

a)

đường

b)

kết hợp

c)

tròn

d)

miền

6.

Cho biểu đồ về đường kính và sữa tươi nước ta giai đoạn 2014 – 2018. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây ?

a)

chuyển dịch cơ cấu sản lượng đường kính và sữa tươi

b)

quy mô sản lượng đường kính và sữa tươi

c)

cơ cấu sản lượng đường kính và sữa tươi

d)

tốc độ tăng trưởng sản lượng đường kính và sữa tươi

7.

Cho biểu đồ về GDP của Malaysia và Philippines. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây ?

a)

chuyển dịch cơ cấu GDP của Malaysia và Philippines qua các năm

b)

cơ cấu GDP của Malaysia và Philippines qua các năm

c)

tốc độ tăng trưởng GDP của Malaysia và Philippines qua các năm

d)

quy mô GDP của Malaysia và Philippines qua các năm

8.

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất – nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005 - 2016, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

a)

tròn

b)

kết hợp

c)

đường

d)

miền

9.

Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Philippines, giai đoạn 2010 – 2015. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây ?

a)

quy mô cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Philippines, giai đoạn 2010-2015

b)

sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Philippines, giai đoạn 2010 – 2015

c)

chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Philippines, giai đoạn 2010 – 2015

d)

tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Philippines, giai đoạn 2010 – 2015

10.

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2010-2016, cần dùng dạng biểu đồ ?

a)

kết hợp

b)

cột

c)

miền

d)

đường

11.

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa khu vực kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010-2014, biểu đồ nào thích hợp nhất?

a)

tròn

b)

đường

c)

miền

d)

cột

12.

Để thể hiện số lượng bò và sản lượng thịt bò nước ta, giai đoạn 2010-2014 theo bảng số liệu, biểu đồ nào thích hợp nhất?

a)

kết hợp

b)

miền

c)

đường

d)

tròn

13.
Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là:
a)
Philippines, Myanmar
b)
Philippines, Brunei
c)
Đông Timor, Myanmar
d)
Malaysia, Philippines
14.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
a)
Á - Âu và Bắc Băng Dương.
b)
Á - Âu và Đại Tây Dương.
c)
Á - Âu và Ấn Độ Dương.
d)
Á - Âu và Thái Bình Dương
15.
Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là
a)
23°20'B - 8°30'B và 102°09’Đ - 109°24'Đ.
b)
23°23'B - 8°30'B và 102°09’Đ - 109°24'Đ.
c)
23°23'B - 8°34'B và 102°09’Đ - 109°24'Đ.
d)
23°23'B - 8°30'B và 102°09’Đ - 109°20'Đ.
16.
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
a)
thu hút đầu tư nước ngoài
b)
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
c)
thiếu nguồn lao động
d)
phát triển nền văn hóa
17.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
a)
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây
b)
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có
c)
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới
d)
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực
18.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
a)
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa
b)
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động
c)
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn
d)
liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn
19.
Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
a)
nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn
b)
ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển
c)
nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu
d)
thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong
20.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là
a)
Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
b)
Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng
c)
Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa
d)
Chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa châu á
21.
Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
a)
Hoạt động giao thông vận tải
b)
Bảo vệ an ninh, chủ quyền
c)
Khoáng sản có trữ lượng không lớn
d)
Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp
22.
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do
a)
địa hình chủ yếu là đồi núi
b)
nền khí hậu nhiệt đới
c)
lãnh thổ trải dài
d)
tiếp giáp với biên
23.
Địa hình nước ta không có đặc điểm nào dưới đây?
a)
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
b)
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
c)
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
d)
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao
24.
Đặc điểm nào sau đây không phải của đồng bằng ven biển miền trung?
a)
Hẹp ngang
b)
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
c)
Được hình thành do phù sa sông bồi đắp
d)
Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông
25.
Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
a)
có hệ thống để ven sông ngăn lũ chia cắt
b)
có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển
c)
con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
d)
phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng
26.
Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất của nước ta là
a)
đồng bằng sông Hồng
b)
đồng bằng sông Cửu Long
c)
đồng bằng sông Cả
d)
đồng bằng sông Mã
27.
Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm
a)
địa hình núi thấp chiếm ưu thế
b)
các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc
c)
sự tương phản về địa hình giữa hai sườn đông - tây
d)
các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam
28.
Ở nước ta, địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở
a)
Tây Nguyên
b)
Đông Nam Bộ
c)
Nam Trung Bộ
d)
Trung du Bắc Bộ
29.
Các cao nguyên badan của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng
a)
Tây Bắc
b)
Tây Nguyên
c)
Bắc Trung Bộ
d)
Đông Nam Bộ
30.
Dải đồi trung du rộng lớn nhất của nước ta phân bố ở
a)
Đông Nam Bộ
b)
phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng
c)
rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Cửu Long
d)
rìa phía phía tây đồng bằng sông ven biển miền Trung
31.
Ở Đồng bằng sông Hồng vùng đất ngoài để là nơi
a)
không được bồi đắp phù sa hàng năm
b)
có nhiều ô trũng ngập nước
c)
thường xuyên được bồi phù sa
d)
có bậc ruộng cao bạc màu
32.
Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là
a)
động đất, bão và lũ lụt
b)
lũ quét, sạt lở, xói mòn
c)
bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy
d)
mưa giông, hạn hán, cát bay
33.
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
a)
Sông Hồng và Trung Bộ
b)
Cửu Long và Sông Hồng
c)
Nam Côn Sơn và Cửu Long
d)
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai
34.
Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta có duy nhất một tỉnh giáp biển?
a)
Đông Nam Bộ
b)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
c)
Bắc Trung Bộ
d)
Đồng bằng sông Hồng
35.
Những tỉnh, thành phố nào sau đây của nước ta có 2 huyện đảo?
a)
Hải Phòng, Khánh Hòa, Vũng Tàu
b)
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
c)
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang
d)
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang
36.
Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
a)
độ mặn không lớn
b)
có nhiều dòng hải lưu
c)
nóng ẩm quanh năm
d)
biển tương đối lớn
37.
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
a)
nằm giữa hai lục địa Á - Âu và Ô - xtrây - li - a
b)
bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo
c)
năm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
d)
trong năm thủy triều biến động theo mùa
38.
Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho
a)
biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định
b)
nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa
c)
hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa
d)
trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn
39.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ngư trường Cà Mau - Kiên Giang:
a)
Ở phía Đông Nam đồng bằng sông Cửu Long
b)
Thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long
c)
Có tên gọi khác là ngư trường Vịnh Thái Lan
d)
Nguồn hải sản phong phú, nhiều loại có giá trị
40.
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
a)
Đồng bằng sông Cửu Long
b)
Đồng bằng sông Hồng
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ
d)
Bắc Trung Bộ
41.
So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hắn để phát triển nghề
a)
sản xuất muối
b)
nuôi cá
c)
đánh bắt cá biển
d)
nuôi tôm
42.
Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?
a)
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu
b)
Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện
c)
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện
d)
Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu
43.
Phần đất liền của nước ta nằm trong khung của hệ toạ độ địa lí
a)
từ 8°34'B đến 23°22'B; từ 102°10'Đ đến 109°24'Đ
b)
từ 8°34'B đến 23°23'B; từ 102°09'Đ đến 109°24'Đ
c)
từ 8°34'B đến 23°23'B; từ 102°08'Đ đến 109°24'Đ
d)
từ 8°34'B đến 23°23'B; từ 102°10'Đ đến 109°42'Đ
44.
Theo Niên giám thống kê năm 2006, phần đất liền và các hải đảo của nước ta có tổng diện tích là
a)
330991 km2
b)
331991 km2
c)
329789 km2
d)
331212 km2
45.
Chiều dài đường biên giới trên đất liền giữa nước ta với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia lần lượt là
a)
hơn 1300 km, gần 1100 km, hơn 2100 km
b)
hơn 1400 km, gần 2100 km, hơn 1100 km
c)
hơn 1300 km, gần 2100 km, hơn 1100 km
d)
hơn 1100 km, gần 2100 km, hơn 1300 km
46.
Việc thông thường qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì:
a)
Thuận tiện cho việc bảo đảm an ninh quốc gia
b)
Phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi
c)
Phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi,...
d)
Cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại
47.
Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam - Lào?
a)
Móng Cái
b)
Lao Bảo
c)
Lào Cai
d)
Mộc Bài
48.
Cửa khâu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc?
a)
Cầu Treo
b)
Vĩnh Xương
c)
Lào Cai
d)
Mộc Bài
49.
Đường bờ biển nước ta có chiều dài
a)
2360 km
b)
2036 km
c)
3206 km
d)
3260 km
50.
Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
a)
29.0
b)
30.0
c)
28.0
d)
27.0
51.
Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm ở múi giờ thứ
a)
6.0
b)
7.0
c)
8.0
d)
9.0
52.
Các bộ phận của vùng biển nước ta theo thứ tự từ trong ra ngoài là
a)
nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
b)
lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
c)
nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
d)
nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
53.
Nội thủy là
a)
Vùng có chiều rộng 12 hải lí.
b)
Vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.
c)
Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
d)
Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.
54.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, đó là
a)
lãnh hải
b)
vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
thềm lục địa
d)
nội thuỷ
55.
Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tư do về hàng hải và hàng không theo công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, đó là
a)
lãnh hải
b)
vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
thềm lục địa
d)
vùng đặc quyền kinh tế
56.
Đường ranh giới được coi như biên giới quốc gia trên biển của nước ta là
a)
đường cơ sở
b)
ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải
c)
ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải với vùng đặc quyền kinh tế
d)
ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
57.
Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh/thành phố
a)
Quảng Nam, Đà Nẵng
b)
Đà Nẵng, Khánh Hoà
c)
Khánh Hoà, Quảng Ngãi
d)
Đà Nẵng, Quảng Ngãi
58.
Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển
a)
nền nông nghiệp nhiệt đới
b)
nền nông nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt
c)
nền nông nghiệp ôn đới
d)
nền nông nghiệp có sự phân hoá sản phẩm theo vùng miền
59.
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên:
a)
Có nhiều tài nguyên khoáng sản
b)
Khí hậu có hai mùa rõ rệt
c)
Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
d)
Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt
60.
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
a)
Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
b)
Nằm tiếp giáp với Biển Đông
c)
Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật
d)
Nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
61.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta
a)
Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới
b)
Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước
d)
Tạo điều kiện nước ta phát triển ngành giao thông vận tải biển
62.
Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có
a)
nguồn tài nguyên sinh vật phong phú
b)
tài nguyên khoáng sản phong phú
c)
sự phân hoá đa dạng về tự nhiên
d)
khí hậu với hai mùa rõ rệt
63.
Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta và được thể hiện ở
a)
thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất
b)
tính biển xâm nhập sâu vào đất liền
c)
sự phân hoá đông tây của tự nhiên khá rõ rệt
d)
thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao địa hình
64.
Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới là do vị trí
a)
nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
b)
ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng
c)
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng
d)
nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới
65.
Ý nghĩa kinh tế - xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là tạo điều kiện
a)
Cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không
b)
Để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
c)
Cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước Đông Nam
d)
Mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Campuchia và Tây Nam Trung Quốc
66.
Vị trí địa lí được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta bởi vị trí địa lí đã
a)
quy định các đặc điểm của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
b)
tạo nên sự phong phú đa dạng của tài nguyên khoáng sản và sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới thiên tai của nước ta
c)
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
d)
tác động lớn đến sự đa dạng của văn hoá và các thành phần dân tộc của nước ta
67.
Đồi núi nước ta chiếm tới
a)
3/5 diện tích lãnh thổ
b)
¾ diện tích lãnh thổ
c)
¼ diện tích lãnh thổ
d)
2/3 diện tích lãnh thổ
68.
Địa hình đồng bằng và núi thấp dưới 1000m ở nước ta chiếm
a)
85% diện tích lãnh thổ
b)
75% diện tích lãnh thổ
c)
80% diện tích lãnh thổ
d)
58% diện tích lãnh thổ
69.
Địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta chiếm
a)
0,1% diện tích lãnh thổ
b)
1% diện tích lãnh thổ
c)
10% diện tích lãnh thổ
d)
2% diện tích lãnh thổ
70.
Hướng vòng cung là hướng điển hình nhất của vùng núi
a)
Tây Bắc và Đông Bắc
b)
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc
c)
Đông Bắc và Trường Sơn Nam
d)
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
71.
Theo thứ tự từ tây sang đông, vùng núi Đông Bắc gồm 4 cánh cung
a)
Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm, Đông Triều
b)
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Triều
c)
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
d)
Sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều
72.
Vùng núi Đông Bắc có các sông hướng vòng cung là
a)
sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
b)
sông Hồng, sông Thương, sông Kỳ Cùng
c)
sông Chảy, sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang
d)
sông Gâm, sông Lục Nam, sông Kỳ Cùng
73.
Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là
a)
địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam Đảo
b)
địa hình cao nhất nước ta, hướng của địa hình cơ bản là tây bắc – đông nam
c)
gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam
d)
gồm các khối núi và các cao nguyên, bình nguyên lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển
74.
Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta là
a)
địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo
b)
địa hình cao nhất nước ta với ba dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam
c)
gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam
d)
gồm các khối núi và các cao nguyên, bình nguyên lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển
75.
Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là
a)
địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có các khối núi đá vôi đồ sộ
b)
địa hình cao nhất nước ta với ba dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam
c)
gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam
d)
gồm các khối núi và các cao nguyên, ở phía đông là bề mặt các cao nguyên badan
76.
Hoàng Liên Sơn là mạch núi cao và đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phanxipăng cao tới
a)
3413m.
b)
3134m
c)
3431m
d)
3143m
77.
Vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam, có địa hình
a)
cao và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất
b)
thấp và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất
c)
thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu
d)
thấp và hẹp ngang, biên độ nâng cao ở mọi nơi như nhau
78.
Trong những ý sau, ý nào không phù hợp với đặc điểm địa hình nước ta?
a)
Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng tây bắc – đông nam là chủ yếu
b)
Có sự tương phản phù hợp giữa núi đồi, đồng bằng, bờ biển và đáy biển gần bờ
c)
Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ảm
d)
Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội
79.
Ý nào sau đây không đúng khi nhận định về ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
a)
Địa hình đồi núi thường xảy ra nạn xói mòn, rửa trôi, đất trượt, lũ lụt, gây trở ngại cho phát triển kinh tế
b)
Địa hình đồi núi nên có nguồn tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản phong phú
c)
Địa hình đồi núi thường bị chia cắt mạnh, sườn dốc, nhiều hẻm vực, gây trở ngại cho giao thông
d)
Địa hình chủ yếu là đồi núi nên dễ dàng cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu giữa các vùng
80.
Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng phù sa châu thổ, có đặc điểm địa hình
a)
cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển
b)
cao ở phía bắc, thấp dần ở phía nam, có nhiều ô trũng
c)
cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía nam và tây nam
d)
cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía đông nam
81.
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng phù sa châu thổ lớn nhất nước ta, có đặc điểm địa hình
a)
độ cao không lớn, bề mặt gồ ghề, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
b)
thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
c)
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
d)
có nhiều ô trũng, cao ở phía Bắc, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
82.
Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm
a)
tạo thành một dải liên tục, mở rộng ở hai đầu
b)
bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng
c)
hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ
d)
tạo thành một dải liên tục và tương đối rộng
83.
Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam rộng hơn
a)
1,5 triệu km2
b)
1,0 triệu km2
c)
3,0 triệu km2
d)
2,0 triệu km2
84.
Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta là
a)
vàng
b)
titan
c)
dầu mỏ
d)
sa khoáng
85.
Biển Đông của nước ta có đặc điểm
a)
nằm trong vùng có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
b)
độ mặn 32- 33‰, chế độ hải lưu và thuỷ triều đơn giản
c)
nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
d)
là biển mở, phía đông và phía nam được mở rộng
86.
Ý nào sau đây không đúng khi đánh giá về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
a)
Làm cho độ ẩm không khí đạt trên 80%, lượng mưa trung bình 1500mm/năm
b)
Làm giảm sự khô hạn trong mùa đông, làm dịu thời tiết nóng bức vào mùa hạ
c)
Làm cho khí hậu biến động phức tạp và phân hoá đa dạng
d)
Khí hậu mang tính chất hải dương, điều hoà hơn
87.
Hệ sinh thái rừng ngâp mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển
a)
Bắc Bộ
b)
Bắc Trung Bộ
c)
Nam Trung Bộ
d)
Nam Bộ
88.
Quá trình địa mạo chủ yếu chi phối đường bờ biển nước ta là
a)
xâm thực
b)
mài mòn
c)
tích tụ
d)
xâm thực, bồi tụ
89.
Các tam giác châu thổ với những bãi triều rộng lớn thuộc về vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
b)
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
c)
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
d)
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
90.
Hiện tượng sạt lở đường bờ biển ở nước ta xảy ra mạnh nhất ở bờ biển
a)
Bắc Bộ
b)
Trung Bộ
c)
Đồng bằng sông Cửu Long
d)
Nam Bộ
91.
Mỗi năm thường có bao nhiêu cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta?
a)
3 – 4 cơn
b)
5 – 6 cơn
c)
2 – 3 cơn
d)
6 – 7 cơn
92.
Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc thường hay xảy ra ở vùng ven biển.
a)
Bắc Bộ
b)
miền Trung
c)
Đông Nam Bộ
d)
Đồng bằng sông Cửu Long
93.
Những ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta là
a)
mang lại cho nước ta nguồn tài nguyên giàu có
b)
tạo nên cảnh quan độc đáo cho bờ biển
c)
mang lại độ ẩm cho khí hậu
d)
hình thành khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
94.
Đặc điểm sinh vật nhiệt đới của vùng Biển Đông là
a)
năng suất sinh học cao
b)
thành phần loài đa dạng
c)
ít loài quí hiếm
d)
đa dạng sinh học với năng suất cao
95.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
a)
Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí
b)
Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc
c)
Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn
d)
Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước
96.
Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển?
a)
Các bờ biển mài mòn
b)
Vịnh cửa sông
c)
Các vũng, vịnh nước sâu
d)
bờ biển mài mòn, vịnh cửa sông
97.
Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản?
a)
Vịnh cửa sông
b)
Các đảo ven bờ
c)
Các rạn san hô
d)
Các tam giác châu với các bãi triều rộng
98.
Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn?
a)
Có nhiều loài gỗ quý
b)
Cho năng suất sinh học cao
c)
Giàu tài nguyên động vật
d)
Phân bố ở ven biển
99.
Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu là do
a)
Chiến tranh
b)
khai thác gỗ củi
c)
Phá rừng để nuôi tôm
d)
chiến tranh, khai thác rừng
100.
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là
a)
muối
b)
sa khoáng
c)
cát
d)
dầu khí
101.
Dọc bờ biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có vài sông nhỏ đổ ra biển là nơi thuận lợi cho nghề
a)
làm muối
b)
khai thác thủy sản
c)
nuôi trồng thủy sản
d)
chế biến thủy sản
102.
Loại thiên tai ít xảy ra ở vùng biển nước ta là
a)
bão
b)
động đất
c)
sạt lở bờ biển
d)
cát bay, cát chảy
103.
Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính
a)
độ mặn không lớn
b)
nóng ẩm
c)
có nhiều dòng hải lưu
d)
biển tương đối lớn
104.
Lượng ẩm cao do Biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?
a)
xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vật.
b)
làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.
c)
làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế
d)
thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn)