Font size
WorksheetsBai tap ly 9 chuong 1
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn.
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn.
Một dây dẫn có dạng hình trụ, tiết diện dều được làm bằng nhôm. Ban đầu dây có điện trở là 12Ω. Khi dây được gấp làm đôi thì điện trở của nó khi đó là:
6Ω
12Ω.
24Ω.
3Ω.
Một bóng đèn có ghi 220V – 40W. Bóng đèn sáng bình thường trong 30 phút thì tiêu thụ lượng điện năng:
1200 J.
8800 J.
72000 J.
6600 J.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
Giảm khi tăng hiệu điện thế
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
D. 6V
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?
A. 1A
B. 1,5A
C. 2A
D. 2,5A
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B. tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ 1,25A. Hãy so sánh R1 với R2. Biết rằng bộ nguồn không thay đổi.
R1=2,5R2
R2=2,5R1
R1=1,25R2
R2=1,25R1
Cho hai dây dẫn có giá trị điện trở là R1 và R2. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu mỗi dây dẫn lần lượt là U1 và U2. Biết R2 = 2.R1 và U1 = 2.U2. So sánh I1 và I2?
I2= 4 I1
I1= 4 I2
I1 = 2 I2
I2 = 2 I1
Câu 1: Năng lượng của dòng điện gọi là:
A. Cơ năng.
B Nhiệt năng.
C Quang năng.
D Điện năng.
Câu 2: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện
ấm điện
ác quy đang nạp điện
bình điện phân
câu 3: Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
tĩnh điện kế
ampe kế
Công tơ điện.
Câu 4: Công của dòng điện có đơn vị là
J/s
kWh
W
kVA
Câu 5: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết :
Thời gian sử dụng điện của gia đình
Công suất điện mà gia đình sử dụng
Điện năng mà gia đình sử dụng
Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng
Câu 6: Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
Câu 8: Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng và nhiệt năng?
A.Quạt điện.
B. Đèn LED.
C. Bàn là điện.
D. Nồi cơm điện.
Câu 9: Một bóng đèn loại 220V-100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1h là:
A. 220 KWh
B 100 KWh
C. 1 KWh
D. 0,1 KWh
Câu 10: Một bàn là được sử dụng ở hiệu điện thế định mức 220V trong 10 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 660KJ. Cường độ dòng điện qua bàn là là:
A. 0,5 A B. 0,3A C. 3A D. 5A
A. 0,5 A
B. 0,3A
C. 3A
D. 5A
Trên một bóng đèn có ghi 12 V - 6W . Đèn sử dụng với hiệu điện thế định mức . Điện năng đèn sử dụng trong 2h là :
12Wh
12kWh
12J
0,12kWh
Câu 1: Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A. Cơ năng
B. Năng lượng ánh sáng
C. Hóa năng
D. Nhiệt năng
Câu 2: Mắc các dây dẫn vào hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?
A. Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.
B. Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.
C. Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.
D. Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn.
Câu 3: Thời gian đun sôi 1,5 lít nước của một ấm điện là 10 phút. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây nung của ấm là 220V. Tính điện trở của dây nung này, biết rằng nếu kể cả nhiệt lượng hao phí để đun sôi 1 lít nước thì cần nhiệt lượng là 420000J.
A. 28 Ω
B. 45 Ω
C. 46,1 Ω
D. 23 Ω
Câu 4: Dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một điện trở 3kΩ trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng toả ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?
A. Q = 7,2J
B. Q = 60J
C. Q = 120J
D. Q = 3600J
Câu 7: Khi mắc một bàn là vào hiệu điện thế 110V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A. Bàn là này sử dụng như vậy trung bình 15 phút mỗi ngày. Tính nhiệt lượng mà bàn là tỏa ra trong 30 ngày theo đơn vị kJ, cho rằng điện năng mà bàn là này tiêu thụ được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng.
A. 14850 kJ
B. 1375 kJ
C. 1225 kJ
D. 1550 kJ
Câu nào sau đây không phải là lợi ích khi tiết kiệm điện năng:
Giảm chi tiêu cho gia đình.
Các dụng cụ và thiết bị điện nhanh hỏng hơn.
Giúp các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn.
Dành một phần điện năng cho sản xuất và xuất khẩu,...
A
B
C
D
A
B
C
D
Hai dây dẫn bằng đồng, có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở 2Ω và có chiều dài 10m, dây thứ 2 có chiều dài 30m. Điện trở của dây thứ 2 là bao nhiêu?
4Ω
6Ω
8Ω
10Ω
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Số vôn và sè oát ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng cho ta
hiệu điện thế định mức và công suất tiêu thụ khi nó khi hoạt động bình thường.
hiệu điện thế đặt vào thiết bị và công suất tiêu thụ của nó.
hiệu điện thế và công suất để thiết bị hoạt động.
số vôn và số oat ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U . Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ : I1 = 0,5 A , I2 = 0,5A . Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :
1,5 A
1A
0,8A
0,5A
Hai điện trở R1 = 3Ω , R2 = 6Ω mắc song song với nhau , điện trở tương đương của mạch là :
Rtđ = 2Ω
Rtđ = 4Ω
Rtđ = 9Ω
Rtđ = 6Ω
Hai điện trở R1 , R2 mắc song song với nhau . Biết R1 = 6Ω điện trở tương đương của mạch là Rtđ = 3Ω . Thì R2 là :
R2 = 2 Ω
R2 = 3,5Ω
R2 = 4Ω
R2 = 6Ω
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song công thức nào sau đây đúng?
U=U1+U2
Rtđ=R1.R2R1+R2
Rtđ=R1+R2R1.R2
Rtđ=R1+R2
Cho đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây đúng?
U2U1=R2R1
I2I1=R2R1
U2U1=R1R2
I2I1=R1R2
Cho đoạn mạch mắc song song, công thức nào sau đây đúng?
U2U1=R2R1
I2I1=R2R1
U2U1=R1R2
I2I1=R1R2
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
