wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nam Châm Từ trường

Total questions: 44

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đâu là đúng?

a)

Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau

b)

Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau

c)

Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau

d)

Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.

2.

Xung quanh vật nào sau đây KHÔNG có từ trường?

a)

Dòng điện không đổi

b)

Hạt mang điện chuyển động

c)

Hạt mang điện đứng yên

d)

Nam châm chữ U

3.

Điều nào ĐÚNG khi nói về nam châm vĩnh cữu?

a)

Cùng cực thì hút nhau

b)

Khác cực thì đẩy nhau

c)

Cực Bắc - N, cực nam - S

d)

Cực Bắc - S, cực nam - N

4.

Điều nào ĐÚNG khi nói về nam châm vĩnh cữu?

a)

Cùng cực thì hút nhau

b)

Khác cực thì đẩy nhau

c)

Cực Bắc - N, cực nam - S

d)

Cực Bắc - S, cực nam - N

5.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm

b)

Xung quanh dòng điện

c)

Xung quanh điện tích đứng yên

d)

Xung quanh Trái Đất

6.

Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.

b)

Hai thanh nam châm đặt gần nhau.

c)

Một thanh nam châm và một thanh sắt đặt gần nhau

d)

Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau

7.

Nam châm Không có trong vật nào sau đây?

a)

Loa

b)

Chuông điện

c)

La bàn

d)

Máy ảnh

8.

Tính chất cơ bản của từ trường

a)

Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó

b)

Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó

c)

Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó

d)

Gây ra sự biến đổi tính điện của môi trường xung quanh

9.

Dùng vật gì có thể nhận biết từ trường?

a)

Ampe kế

b)

Lực kế

c)

La bàn

d)

Von kế

10.

Trên thanh nam châm chổ nào hút sắt mạnh nhất

a)

Phần giữ của thanh

b)

Chỉ có cực Bắc

c)

cả hai cực

d)

Mọi chổ đều hút như nháu

11.

Lực nào sau đây không phải lực từ?

a)

Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.

b)

Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam.

c)

Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện.

d)

Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.

12.

Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?

a)

Mọi kim nam châm khi nằm cân bằng thì nó luôn nằm theo hướng Bắc – Nam

b)

Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau.

c)

Mọi nam châm đều hút được sắt.

d)

Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực phân biệt.

13.

Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng

a)

Đông – Tây.

b)

Đông – Nam.

c)

Nam – Bắc.

d)

Tây – Bắc.

14.

Phát biểu nào sau đây là sai về nam châm vĩnh cửu?

a)

Mỗi nam châm có 2 cực.

b)

Hai cực nam của nam châm lại gần nhau thì đẩy nhau.

c)

Hai cực bắc của nam châm lại gần nhau thì hút nhau.

d)

Trái Đất cũng có từ trường như nam châm.

15.

(NB) Tương tác nào sau đây không phải tương tác từ?

a)

Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu.

b)

Tương tác giữa hai dòng điện.

c)

Tương tác giữa nam châm vĩnh cửu và dòng điện.

d)

Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.

16.

(NB) Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh

a)

nam châm và dòng điện.

b)

điện tích đứng yên.

c)

nguồn điện.

d)

tụ điện.

17.

(NB) Tính chất cơ bản của từ trường là

a)

tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện ở trong nó.

b)

tác dụng lên điện tích đứng yên trong nó.

c)

tác dụng lên các vật bằng kim loại.

d)

tác dụng hút các vật nhẹ.

18.

(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về cảm ứng từ?

a)

Là đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.

b)

Là đại lượng véc tơ.

c)

Có đơn vị là N/(Am).

d)

Phụ thuộc vào nam châm thử.

19.

(NB) Véc tơ cảm ứng từ tại mỗi điểm có phương ......(1) với trục của nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó và có chiều từ cực ......(2) của nam châm thử. Điền thứ tự vào (1) và (2) là

a)

trùng; nam sang bắc.

b)

trùng; bắc sang nam.

c)

vuông góc; nam sang bắc.

d)

vuông góc; bắc sang nam.

20.

(NB) Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho véc tơ cảm ứng từ tại mỗi điểm trên đường sức có phương .......(1) với đường sức và có chiều .......(2) với đường sức tại điểm đó. Điền từ đúng vào (1) và (2) là

a)

tiếp tuyến; cùng chiều.

b)

tiếp tuyến; ngược chiều.

c)

vuông góc; cùng chiều.

d)

vuông góc; ngược chiều.

21.

(NB) Đặc điểm nào sau đây về đường sức từ là đúng?

a)

Qua một điểm trong không gian có từ trường chỉ vẽ được một đường sức từ.

b)

Các đường sức từ cắt nhau ở cực của nam châm.

c)

Vùng từ trường càng mạnh thì các đường sức tại đó càng xa nhau.

d)

Các đường sức từ xuất phát ở cực Bắc và kết thúc ở cực Nam.

22.

(TH) Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?

a)

Qua một điểm chỉ vẽ được một đường sức từ.

b)

Các đường sức từ của cùng một từ trường thì không cắt nhau.

c)

Các đường sức từ không có chiều.

d)

Các đường sức từ là các đường cong khép kín.

23.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

24.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

25.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

26.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

27.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

28.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì kim nam châm ở các vị trí khác nhau trên trái đất ( trừ hai địa cực) luôn định theo một hướng xác định

29.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

Dùng kéo

b)

Dùng nam châm

c)

Dùng kìm

d)

Dùng một viên bi còn tốt

30.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

lực điện

b)

lực hấp dẫn

c)

lực từ

d)

lực đàn hồi

31.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Điện tích thử

b)

Nam châm thử

c)

Dòng điện thử

d)

Bút thử điện

32.

Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?

a)

Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.

b)

Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.

c)

Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.

d)

Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu.

33.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

các đường sức điện.

b)

các đường sức từ.

c)

cường độ điện trường.

d)

cảm ứng từ.

34.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

35.

Chọn phát biểu đúng

a)

Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

36.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

Có độ mau thưa tùy ý.

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

37.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?

a)

Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.

b)

Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.

c)

Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó.

d)

Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.

38.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:

Tên các cực từ của nam châm là:

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

A và B là cực Bắc.

d)

A và B là cực Nam

39.

Xác định tên của nam châm như hình vẽ dưới đây.

a)

N - S (do hình này đang thể hiện không đẩy).

b)

S - S (do hình này đang thể hiện không đẩy).

c)

N - N (do hình này đang thể hiện không đẩy).

d)

S - N (do hình này đang thể hiện không đẩy).

40.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

41.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

42.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

43.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Điện tích thử

b)

Nam châm thử

c)

Dòng điện thử

d)

Bút thử điện

44.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

Có độ mau thưa tùy ý.

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.