wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 - VẬT LÍ 9

Total questions: 48

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Mắc các dây dẫn vào hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?

a)

A. Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

b)

B. Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.

c)

C. Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

d)

D. Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn.

2.

Trong mùa đông, một lò sưởi điện có ghi 220V – 880W được sử dụng với hiệu điện thế 220V trong 4 giờ mỗi ngày. Tính nhiệt lượng mà lò sưởi này tỏa ra trong mỗi ngày.

a)

A. 4,92 kW.h

b)

B. 3,52 kW.h

c)

C. 3,24 kW.h

d)

D. 2,56 kW.h

3.

Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:

a)

A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

b)

B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

c)

C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.

d)

D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.

4.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

a)

A. luân phiên tăng giảm

b)

B. không thay đổi

c)

C. giảm bấy nhiêu lần

d)

D. tăng bấy nhiêu lần

5.

Nội dung định luật Ôm là:

a)

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

6.

Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

a)

A. Điện trở

b)

B. Chiều dài

c)

C. Cường độ

d)

D. Hiệu điện thế

7.

Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

a)
b)
c)
d)
8.

Để đo cường độ dòng điện ta dùng dụng cụ gì để đo, cách mắc?

a)

A. Ampe kế, mắc nối tiếp với vật cần đo

b)

B. Ampe kế, mắc song song với vật cần đo

c)

C. Vôn kế, mắc nối tiếp với vật cần đo

d)

D. Vôn kế, mắc song song với vật cần đo

9.

Để đo hiệu điện thế ta dùng dụng cụ gì để đo, cách mắc?

a)

A. Ampe kế, mắc nối tiếp với vật cần đo

b)

B. Ampe kế, mắc song song với vật cần đo

c)

C. Vôn kế, mắc nối tiếp với vật cần đo

d)

D. Vôn kế, mắc song song với vật cần đo

10.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

A. I = I1 = I2

b)

B. I = I1 + I2

c)

C. I ≠ I1 = I2

d)

D. I1 ≠ I2

11.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

A. RAB = R1 + R2

b)

B. IAB = I1 = I2

c)
d)

D. UAB = U1 + U2

12.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

A. 2A

b)

B. 2,5A

c)

C. 4A

d)

D. 0,4A

13.

Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?

a)
b)
c)
d)
14.

Trong đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song ta có tính chất:    

a)

A. U= U1 + U2 + U3  

b)

B. I = I1 =I2=I3                 

c)

C. U= U1 = U2 =U3                      

d)

D. R= R1 + R2 + R3

15.

Điện trở tương đương của đoạn mach gồm hai điện trở R1= 3 R2= 6 mắc song song là:

a)

D. 9   

b)

A. 8

c)

A. 4

d)

C. 2    

16.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

a)

A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

b)

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

d)

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

17.

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Vật liệu làm dây dẫn

b)

B. Khối lượng của dây dẫn

c)

C. Chiều dài của dây dẫn

d)

D. Tiết diện của dây dẫn

18.

Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây.

a)

A. 240 Ω

b)

B. 12 Ω

c)

C. 48 Ω

d)

D. 6 Ω

19.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

20.

Công thức tính điện trở của một dây dẫn hình trụ, đồng chất, có chiều dài l, tiết diện S và có điện trở suất  Ꝭ là

a)
b)
c)
d)

D.  R = R1 + R2  

21.

Biến trở là

a)

A.  điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.

b)

B.  điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

c)

C.  điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

d)

D.  điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.

22.

Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 7,5Ω và R2 = 4,5Ω . Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I = 0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R3 để mắc vào hiệu điện thế U = 12V. Tính R3 để hai đèn sáng bình thường.

a)

A. 1 Ω

b)

B. 2 Ω

c)

C. 3 Ω

d)

D. 4 Ω

23.

Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?

a)

A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.

b)

B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với hiệu điện thế định mức là 220V.

c)

C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

d)

D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

24.

Công thức tính công suất của dòng điện:

a)
b)
c)
d)
25.

Điện năng là:

a)

A. năng lượng điện trở

b)

B. năng lượng điện thế

c)

C. năng lượng dòng điện

d)

D. năng lượng hiệu điện thế

26.

Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?

a)

A. Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng.

b)

B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.

c)

C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.

d)

D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.

27.

Trên bếp điện có ghi 220V – 880W. Tính cường độ dòng điện chạy qua bếp khi nó hoạt động bình thường.

a)

A. 1A

b)

B. 2A

c)

C. 3A

d)

D. 4A

28.

Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

a)

A. Cơ năng

b)

B. Năng lượng ánh sáng

c)

C. Hóa năng

d)

D. Nhiệt năng

29.

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một biến trở R thì cường độ dòng điện chạy qua là I. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian t?

a)
b)
c)
d)

D. Q = I2.R.t

30.

Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng?

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:

a)

A. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn với thời gian dòng điện chạy qua.

b)

B. Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua.

c)

C. Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với thời gian dòng điện chạy qua và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn.

d)

D. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua.

31.

# Mắc các dây dẫn vào hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?

a)

A. Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

b)

B. Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.

c)

C. Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

d)

D. Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn.

32.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

33.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

34.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm.

b)

B. Xung quanh dòng điện.

c)

C. Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

D. Xung quanh Trái Đất.

35.

Chọn phương án sai.

Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:

a)

A. Kim nam châm đứng yên không thay đổi.

b)

B. Có lực tác dụng lên kim nam châm.

c)

C. Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ.

d)

D. Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.

36.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

A. các đường sức điện.

b)

B. các đường sức từ.

c)

C. cường độ điện trường.

d)

D. cảm ứng từ.

37.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

38.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

B. Có độ mau thưa tùy ý.

c)

C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

D. Có chiều đi ra từ cực Bắc đi vào từ cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

39.

Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

A. Quy tắc bàn tay phải.

b)

B. Quy tắc bàn tay trái.

c)

C. Quy tắc nắm tay phải.

d)

D. Quy tắc nắm tay trái.

40.

Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.

a)

A. Cực Bắc

b)

B. Cực Nam

c)

C. Cực Bắc Nam

d)

D. Không đủ dữ kiện để xác định

41.

Nam châm thường được ứng dụng để

a)

hút sắt.

b)

tương tác với các nam châm khác.

c)

chế tạo chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

42.

Đường sức từ có chiều

a)

đi vào cực Bắc và ra từ cực Nam của thanh nam châm.

b)

đi vào cực Nam và ra từ cực Bắc của thanh nam châm.

c)

đi vào cả cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

d)

đi ra từ cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

43.

Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là

a)

chiều quay của nam châm.

b)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.

c)

chiều của đường sức từ.

d)

chiều của dòng điện trong dây dẫn.

44.

Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng

a)

Đông – Tây.

b)

Đông – Nam.

c)

Nam – Bắc.

d)

Tây – Bắc.

45.

Khi đặt một chiếc kim khâu trên lá và thả trên mặt nước, chiếc kim có thể xoay theo hướng Bắc – Nam là do

a)

kim xoay theo chiều gió.

b)

dòng nước chảy đẩy chiếc lá.

c)

chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.

d)

cả 3 phương án trên đều đúng.

46.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

điện từ trường.

47.

Từ phổ

a)

có thể thu được bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa và gõ nhẹ.

b)

có thể thu được bằng cách rắc mạt sắt lên nam châm và gõ nhẹ.

c)

là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.

d)

là hình ảnh cụ thể về lực từ tác dụng lên nam châm hay dây dẫn.

48.

Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều

a)

đường sức từ trong lòng ống dây.

b)

dòng điện trong lòng ống dây.

c)

chiều điện trường trong lòng ống dây.

d)

chiều điện trường xung quanh ống dây.