Font size
Worksheetsôn tập 11 22 23
Total questions: 81
Worksheet time: 58mins
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?
có phương là đường thẳng nối hai điện tích.
có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
là lực hút khi hai điện tích trái dấu.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp tương tác giữa:
hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.
hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn, cả hai đều mang điện.
Hai điện tích có độ lớn không đổi, cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 < 0.
q1< 0 và q2 > 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 > 0.
q1< 0 và q2 < 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Chọn đáp án không đúng. Điện tích của vật?
A và D trái dấu.
A và D cùng dấu.
B và D cùng dấu.
A và C cùng dấu.
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
Đặt một vật gần nguồn điện
Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu.
Chim thường xù lông về mùa rét.
Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường.
Sét giữa các đám mây.
Điện tích điểm là
Vật có kích thước nhỏ
Vật có kích thước lớn
Vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Tất cả điều sai
Nhận xét không đúng về điện môi là:
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
thanh niken.
khối thủy ngân.
thanh chì.
thanh gỗ khô.
Hai quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng đẩy nhau. Cho một trong hai quả chạm đất, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
hút nhau
đẩy nhau
có thể hút hoặc đẩy nhau
không tương tác
T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu
T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu
T thay đổi.
T không đổi
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu-lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần.
vẫn không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 8 lần
không đổi.
Hai điện tích q1 và q2 khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F. Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là F khi đặt trong nước nguyên chất (hằng số điện môi của nước nguyên chất bằng 81) thì khoảng cách giữa chúng phải
tăng lên 9 lần.
giảm đi 9 lần.
tăng lên 81 lần.
giảm đi 81 lần.
Hai điện tích bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4cm thì lực hút giữa chúng là 10−5 N. Để lực hút giữa chúng là 2,5. 10−6 N thì chúng phải đặt cách nhau
1cm
8cm
16cm
2cm
Hai điện tích điểm q1= 2.10−9 C; q2= 4.10−9 C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
8.10−5
9.10−5
8.10−9
9.10−6
3cm
4cm
32
42
Hai điện tích điểm q1 = 10−8 C, q2 = -2. 10−8 C đặt cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi bằng 2. Lực hút giữa chúng có độ lớn
10−4
10−3
2.10−3
0,5.10−4
Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5 10−9 . (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:
lực hút, F=9,216. 10−12 (N).
lực đẩy, F = 9,216. 10−12 (N).
lực hút, F = 9,216. 10−8 (N).
lực đẩy, F=9,216. 10−8 N.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là
9 C.
9. C. 10−8
0,3 mC.
10−3 C.
Cho hai điện tích điểm q1; q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu, đặt trong không khí và cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích điểm q3 tại trung điểm đoạn thẳng nối hai điện tích q1,q2. Lực tác dụng lên điện tích q3 là
F = 0
Hai điện tích q1= 4. 10−8 C và q2= - 4. 10−8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2. 10−7 C đặt tại trung điểm O của AB là
0N
0,36N
36N
0,09N
Hai điện tích q1 = 4. 10−8 C và q2 = - 4. 10−8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2. 10−9 C đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm là
6,75. 10−4
1,125. 10−3 N
5,625. 10−4 N
3,375. 10−4
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6. 10−19 (C).
Hạt êlectron là hạt có khối lượng m=9,1. 10−31kg
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
hai quả cầu đẩy nhau.
hai quả cầu hút nhau.
không hút mà cũng không đẩy nhau.
hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.
Điều kiện để một vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng.
có chứa các điện tích tự do.
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
vật phải mang điện tích.
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton
Nguyên tử nhận thêm êlectron sẽ trở thành ion dương
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổi lách tách. Đó là do
Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.
Hãy giải thích tại sao ở các xe bồn chở xăng dầu người ta phải lắp một chiếc xích sắt chạm xuống đất? Vì khi xe chạy vỏ thùng nhiễm điện, có thể làm nảy sinh tia lửa điện và bốc cháy.
Điện tích xuất hiện sẽ theo sợi dây xích truyền xuống đất.
Điện tích xuất hiện sẽ phóng tia lửa điện theo sợi dây xích truyền xuống đất.
Điện tích xuất hiện sẽ đốt nóng thùng và nhiệt theo sợi dây xích truyền xuống đất.
Sợi dây xích đưa điện tích từ dưới đất lên để làm cho thùng không nhiễm điện.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
m2V
V.m.
V/m.
V.m2
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua.
Các đường sức là các đường cong không kín.
Các đường sức không bao giờ cắt nhau.
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
vuông góc với đường trung trực của AB.
trùng với đường trung trực của AB.
trùng với đường nối của AB.
tạo với đường nối AB góc 450.
Nếu khoảng cách từ điện tích tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5. 10−9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
E = 0,450 (V/m).
E = 0,225 (V/m).
E = 4500 (V/m).
E = 2250 (V/m).
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9. 109 V/m, hướng về phía nó.
9. 109 V/m, hướng ra xa nó.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Hai điện tích q1 = - 10−6 C; q2 = 10−6 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là
4,5. 10−6 V/m
0
2,25. 105 V/m
4,5. 105 V/m
Hai điện tích điểm q1 = - 10−6 và q2 = 10−6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn
105 V/m
0,5. 105 V/m
2. 105 V/m
2,5. 105 V/m
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN=VM−VN
UMN=Ed
AMN=qEd
E=Ud
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000 J.
1 J.
1 mJ.
1 μJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
1 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Đơn vị điện dung có tên là gì ?
Cu-lông.
Vôn.
Fara.
Vôn trên mét.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
điện dung của tụ.
diện tích của bản tụ
hiệu điện thế
điện môi trong tụ
1nF bằng :
10−9(F)
10−12(F)
10−6(F)
10−3(F)
1μF bằng
10−9(F)
10−6(F)
10−8(F)
10−12(F)
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
điện dung của tụ.
diện tích của bản tụ
hiệu điện thế
điện môi trong tụ
Điện tích của hai bản tụ điện có tính chất nào sau đây?
cùng dấu và có độ lớn bằng nhau.
trái dấu có độ lớn bằng nhau.
trái dấu và có độ lớn gần bằng nhau.
cùng dấu và có độ lớn không bằng nhau.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là sứ.
Giữa hai bản kim loại không khí.
Giữa hai bản kim loại là nước vôi.
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10−6C
16.10−6C
4.10−6C
8.10−6C
Một tụ điện có điện dung 20 μF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu
8.102C
8C
8.10−2C
8.10−4C
Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
100 V/m.
1 kV/m.
10 V/m.
0,01 V/m.
Một tụ điện có điện dung 5 μ F. Điện tích của tụ điện bằng 86 μC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện bằng bao nhiêu?
17,2V
172V
17V
170V
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
các electron.
các ion âm.
các nguyên tử
Cường đô dòng điện đươc đo bằng
lưc kế.
công tơ điên
nhiệt kế.
ampe kế.
Cường độ dòng điện có đơn vị là
Niu-tơn(N).
Jun(J).
oát(W).
ampe(A).
Suất điện động có đơn vị là
cu-lông(C).
vôn(V).
héc(Hz).
ampe (A).
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Sđđ được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Đơn vị của suất điện động là Jun.
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Gọi A là công của lực lạ làm di chuyển điện lượng q qua nguồn. Suất điện động của nguồn:
ξ = q/A
ξ = q.A
ξ = A/q
ξ = - q/A
Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
5 C.
10 C.
50 C.
25 C.
Dòng điện không đổi sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12 A.
1/12 A.
0,2 A.
48A.
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực lạ phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là:
10 mJ.
15 mJ.
20 mJ.
30 mJ.
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Công của dòng điện có đơn vị là:
J/s
kWh
W
kVA
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
Điện kế
Ampe kế.
Công tơ điện.
Vôn kế.
Công suất tỏa nhiệt ở 1 vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Hiệu điện thế ở 2 đầu vật dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Điện trở của vật dẫn.
Thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn.
Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
2,4 kJ.
40 J.
24 kJ.
120 J
