wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kt 1 tiết

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Địa điểm và thời gian tổ chức Hội nghị Ianta

a)

Tại Liên Xô vào ngày 4 đến 11/2/1945.  

b)

Tại Mĩ vào ngày 14 đến 22/2/1945.

c)

Tại Pháp vào ngày 24 đến 28/2/1945.    

d)

Tại Anh vào ngày 16 đến 24/2/1945

2.

Theo thỏa thuận các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô

b)

c)

Anh

d)

Các nước phương Tây

3.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?

a)

Thành lập tòa án quốc tế Nuyrambe để xét xử tội phạm chiến tranh

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Thống nhất về việc thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.

d)

Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm gải giáp quân đội phát xít. 

4.

Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức của Liên hợp quốc

a)

WHO.

b)

UNICEF.

c)

UNESCO.

d)

NATO.

5.

Trụ sở của tổ chức Liên Hợp quốc được đặt ở đâu?

a)

NewYork.  

b)

Oasinhton.    

c)

California. 

d)

Boston.  

6.

Một trong những mục đích của tổ chức Liên Hơp quốc là

a)

trừng trị các hoạt động gây chiến tranh

b)

thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

7.

Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Hội đồng kinh tế - xã hội.

d)

Ban Thư kí. 

8.

Nhiệm kì của các nước ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là

a)

2 năm.

b)

3 năm.

c)

4 năm.

d)

5 năm.  

9.

Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 

b)

thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên thế giới

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.

10.

Những quy ết định của Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với các nước đế quốc.

b)

Đánh dấu sự hình thành một trật tựđa cực.

c)

Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.

d)

Đánh dấu sự hình thành một trật tự đơn cực do Mĩ đứng đầu.

11.

Vấn đề nước Đức được hội nghị Ianta giải quyết như thế nào?

a)

A. Nước Đức phải chấp nhận tình trạng tồn tại hai nhà nước với hai chế độ chính trị và con đường phát triển khác nhau.

b)

B. Nước Đức trở thành một quốc gia thống nhất, hòa bình, dân chủ và tiêu diệt tận g ốc chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Nước Đức phải chấp nhận sự chiếm đóng lâu dài của quân đội Đồng minh.

d)

D. Nước Đức sẽ trở thành một quốc gia độc lập, thống nhất, dân chủ và trung lập.

12.

Nội dung nào không có trong “Trật tự hai cực Ianta”?

a)

A. Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.

b)

B. Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh.

c)

C. Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị lanta (02/1945).

d)

D. Sự phân chia ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô trong quan hệ quốc tế.

13.

Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.

b)

B.Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành

c)

C. Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.

d)

D.Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

14.

Theo hội nghị Ianta và Pốtxđam, việc giải giáp phát xít Nhật ở Việt Nam được giao cho quân đội nước nào?

a)

A. Anh, Pháp. 

b)

B. Anh, Mĩ.

c)

C. Anh, Trung Hoa dân Quốc.

d)

D. Pháp, Trung Quốc

15.

Cơ quan quyền lực nhất của tổ chức Liên hợp quốc là:

a)

A.Hội đồng Bảo an. 

b)

B.Ban thư ký.

c)

C.Tòa án Quốc t ế

d)

D.Đại Hội đồng.

16.

Trong số các nước sau, nước nào không thuộc khu vực Đông Bắc Á?

a)

Trung Quốc, Nhật Bản. 

b)

Hàn quốc, Đài Loan.

c)

Triều Tiên, Nhật Bản

d)

Nêpan, Ápganixtan.

17.

Tình hình chung của các nước Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là

a)

A.Các nước Đông Bắc Á tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc.

b)

B. Các nước Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu quan trọng.

c)

C. Trừ Nhật Bản, Các nước Đông Bắc Á khác đều nằm trang tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổn định.

d)

D. Trừ Nhật Bản, Các nước Đông Bắc Á khác đều lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và đạt thành tựu to lớn.

18.

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập vào

a)

A. 1/10/1948

b)

B. 1/9/1949

c)

C. 1/10/1949

d)

D. 1/11/1949.

19.

Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước CHNDTrung Hoa là

a)

A. Làm cho chủ nghĩa xã hội lan rộng khắp toàn cầu.

b)

B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Lật đổ chế độ phong kiến.

d)

D. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa, kỉ nguyên xây dựng chủ nghĩa cộng sản bắt đầu.

20.

Người khởi xướng đường lối cải cách, mở của ở Trung Quốc là:

a)

Lưu Thiếu Kì.

b)

Mao Trạch Đông.

c)

Giang Trạch Dân

d)

Đặng Tiểu Bình

21.

Đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc được nâng lên thành đường lối chung tại đại hội nào của Đảng Cộng Sản Trung quốc

a)

A. Đại hội XII, XIII.  

b)

B. Đại hội XI, XII. 

c)

C. Đại hội XIII, XIV. 

d)

D. Đại hội IX, X

22.

Câu 14. Đến năm 1999 Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với những vùng lãnh thổ nào?

a)

A. Hồng Kông,Ma Cao

b)

  B. Hồng Kông, Đài Loan.

c)

C. Đài Loan, Ma Cao.  

d)

D. Hồng Kông, Bành Hồ.

23.

Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. Các nước Đông Bắc Á đều giành được độc lập.

b)

B. Các nước Đông Bắc Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

c)

C. Các nước Đông Bắc Á bắt tay phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu.

d)

D. Hình thành các mối quan hệ thương mại.

24.

Sau chiến tranh thế giói thứ hai đến nay, Trung Quốc đã

a)

A. Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Hoàn thành cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân.                       

c)

C. Bước đầu tiến lên xây dựng CNXH.

d)

D. Tiến lên xây dựng chế độ TBCN.

25.

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc

a)

A. Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

26.

Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của Đường lối chung là

a)

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.                         

b)

B. Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.

c)

C. Lấy phát triển kinh tế - chính trị làm trung tâm.        

d)

D. Lấy phát triển văn hóa – tư tưởng làm trung tâm.

27.

Từ công cuộc cải cách mở của Trung Quốc ,Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước hiện nay?

a)

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

b)

B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường tự do.

c)

C. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường TBCN.

d)

D. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

28.

Sau chiến tranh chống Nhật 1946-1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

A.Đảng cộng sản và Quốc dân Đảng hợp tác.

b)

B.Nội chiến giữa Đảng cộng sản và Quốc dân đảng.

c)

C.Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

D. Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác.

29.

Ngày 25/6/1950 diễn ra sự kiện gì ở hai miền Nam Bắc Triều Tiên?

a)

A. Mĩ và Liên Xô rút khỏi Nam, Bắc Triều Tiên.

b)

B. Mĩ tìm cách hất Liên Xô ra khỏi Bắc Triều Tiên.

c)

C. Liên Xô tuyên bố không can thiệp vào nội bộ của Nam, Bắc Triều Tiên.

d)

D. Cuộc chiến tranh giữa hai miền Nam, Bắc Triều Tiên bùng nổ.

30.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

A. các nước đế quốc châu Âu.

b)

B. các nước đế quốc châu Mĩ.

c)

C. các nước đế quốc Âu – Mĩ.

d)

D. phát xít Nhật.

31.

Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là

a)

A. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo. 

b)

B. Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.

c)

C. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia. 

d)

D. Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.

32.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

A. Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập.

b)

B. Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

c)

C. Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả.

d)

D. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.

33.

“Phương án Maobattơn” mà thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ có nội dung như cơ bản là

a)

A.chia Ấn Độ thành hai quốc gia độc lập trên cơ sở tôn giáo.

b)

B. chia Ấn Độ thành ba quốc gia độc lập.

c)

C. chia Ấn Độ thành ba quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo.

d)

D. chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo.

34.

. Ngày 2 -12- 1975, ở Lào diễn ra sự kiện

a)

A. Nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi.

b)

B. Hoàn thành việc giành chính quyền trong cả nước.

c)

C. Chính thức thành lập nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

D. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn công nhận nền độc lập ở Lào.

35.

Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á tiến hành chiến lược Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu gồm

a)

A.Việt Nam, Inđônêxia, Thái Lan.

b)

B. nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

c)

C. Malaixia, Philippin, Xingapo

d)

D. ba nước Đông Dương.

36.

Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì

a)

A. thực dân Pháp xâm lược trở lại.

b)

B. quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại

c)

C. Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại. 

d)

D. thực dân Âu - Mĩ trở lại xâm lược.

37.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản được xác định trong Hiệp ước Bali (2.1976)?

a)

A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

B. Không can thiệp vào công việc của nhau.

c)

C. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.

d)

D. Mọi quyết định của tổ chức phải được nhất trí của các nước thành viên.

38.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

A. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.

b)

B. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

C. các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

D. những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

39.

Thực hiện“Phương án Maobáttơn”,thực dân Anh chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở

a)

A.Tôn giáo

b)

B. Kinh tế. 

c)

C. Địa lí

d)

D. Văn hoá.  

40.

Câu 12. Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử vào năm

a)

A. 1964.     

b)

B. 1965. 

c)

C. 1966. 

d)

   D. 1967.

41.

Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

A. Việt Nam, Inđônêxia, Lào

b)

B. Thái Lan. Việt Nam, Lào

c)

C. Việt Nam, Lào, Campuchia

d)

D. Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.

42.

. Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

a)

A. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.

b)

B. Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

c)

C. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

d)

D. Sự giàu nghèo quá chênh lệch trong các tầng lớp xã hội.

43.

Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là

a)

A. kế hoạch khôi phục châu Âu.

b)

B. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu

c)

C. kế hoạch phục hưng châu Âu

d)

D. kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

44.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

A. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

b)

B. Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

C. Bắt tay với Trung Quốc.

d)

D. Dung dưỡng một số nước.

45.

Nguyên nhân không dẫn tới sự phát triển kinh tế của Mỹ sau CTTG II là gì?

a)

A. Nhân dân Mỹ có lịch sử truyền thống lâu đời.

b)

B. Mỹ là nước giàu tài nguyên lại không bị chiến tranh tàn phá.

c)

C. Áp dụng triệt để thành tựu khoa học –Kĩ thuật và nhà nước có chính sách điều tiết hợp lí.

d)

D. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, tiến hành quân sự hóa nền kinh tế.

46.

Sau Chiến tranh lạnh Mỹ có âm mưu gì?

a)

A. Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.

b)

B. Chuẩn bị đề ra chiến lược mới.

c)

C. Dùng sức mạnh kinh tế để thao túng các nước khác.   

d)

D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.

47.

Câu . Tổng thống Mỹ đã đề ra chiến lược toàn cầu đó là

A. Ken-nơ-đi.                B. Tru-man.                 C. Ai-xen-hao.                   D. Giôn-xơn.

a)

A. Ken-nơ-đi.

b)

B. Tru-man.   

c)

C. Ai-xen-hao.      

d)

D. Giôn-xơn.

48.

Lý do nào làm đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học-kỹ thuật ?

a)

A. Mỹ là nước khởi đầu cách mạng khoa học- kỹ thuật  lần thứ hai

b)

B. Chính sách Mỹ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học- kỹ thuật , coi đây là trung tâm chiến lược để phát triển đất nước.

c)

C. Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mỹ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tại Mỹ.

d)

D. Mỹ chủ yếu là mua bằng phát minh.

49.

Câu15. Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?

a)

A. Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới.

b)

B. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

C. Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.

d)

D. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

50.

Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu?

a)

A. Mĩ có sức mạnh về quân sự.

b)

B. Mĩ có thế lực về kinh tế.

c)

C. Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.

51.

Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?

a)

A. Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô

b)

B. Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc

c)

C. Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

D. Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa

52.

Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2?

a)

A. Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng. 

b)

B. Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới.

c)

C. Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản. 

d)

D. Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.

53.

"Chiêu bài" Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong « Chiến lược cam kết và mở rộng » là

A. tự do tín ngưỡng.               B. ủng hộ độc lập dân tộc.

C. thúc đẩy dân chủ.              D. chống chủ nghĩa khủng bố.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành

a)

A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

b)

B. khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới.

c)

C. tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.

d)

D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới.

55.

Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

a)

A. nguồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Macsan.                                

b)

B. tài nguyên thiên nhiên giàu có, nhân lực lao động dồi dào.

c)

C. tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật.

d)

D. quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao.

56.

Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Để hồi phục, phát triển kinh tế.                      B. Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ.

C. Để xâm lược các quốc gia khác.                    D. Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Tại sao nền kinh tế của Tây Âu phát triển nhanh chóng vào những năm 50 (thế kỉ XX)?

a)

A. Tây Âu mua các thành tựu về khoa học của nước ngoài.

b)

B. Tây Âu hạ giá thành sản phẩm để tiêu thụ nhanh hàng hóa.

c)

C. Vai trò của nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn.

d)

D. Nhờ hợp tác có hiệu quả với Cộng đồng châu Âu.

58.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là

a)

A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.

b)

B. tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.

c)

C. chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ. 

d)

D. liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.

59.

Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời từ những tổ chức

a)

A.Cộng đồng than thép châu Âu, cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

b)

B. Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ.

c)

C. Do Tác động của chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

D.Cộng đồng than - thép châu Âu, cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu  và Cộng đồng kinh tế châu Âu.

60.

Cộng đồng châu Âu (EC) chuyển thành liên minh châu Âu (EU) bắt đầu từ sự kiện 12 nước thành viên EC kí

A. Hiệp ước Roma.                                                   B. Hiệp ước Maxtrich.        

C. Hiệp định Pari.                                                                 D. Định ước Henxinki.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực

a)

A. kinh tế, tiền tệ, thương mại.      

b)

B. kinh tế, tài chính, đối ngoại, quân sự.             

c)

C. kinh tế, an ninh, đối ngoại, ngân hàng.                       

d)

D. kinh tế, an ninh, đối ngoại, tiền tệ, chính trị

62.

Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?

a)

A. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

b)

B. Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

c)

C. Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.

d)

D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.

63.

Chiến tranh lạnh là

a)

A. cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô trên tất cả mọi lĩnh vực.

b)

B. chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

C. sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.

d)

D. cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

64.

Sự kiện khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc “Chiếntranhlạnh” là sự ra đời của

A. “Học thuyếtTruman”.           B. “Kế hoạch Mácsan”.

C.Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương. D.chiến lược “Cam kết và mở rộng”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Một trong những mục đích của Mĩ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

A. liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

C. liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

D. tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa. 

66.

Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

A. SEATO.                           B. NATO.                             C. CENTO.              D. ANZUS.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Tổ chức Hiệp ước Vácsava là tổ chức liên minh

a)

A. quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

b)

B. kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

c)

C. chính trị - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

d)

D. kinh tế - chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

68.

. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

B. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

C. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

D. Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

69.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện chấm dứt cuộc “Chiến tranh lạnh”?

a)

A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972).

b)

B. Định ước Henxinki được kí kết (1975).   

c)

C. Liên Xô và Mĩ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972). 

d)

D. Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M.Góocbachốp và G. Busơ (cha) (1989).

70.

Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

A. do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

b)

B. xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

c)

C. do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.

d)

D. xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.

71.

Mục tiêu của Mĩ khi phát động “Chiến tranh lạnh” là

a)

A. ngăn chặn sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ Liên Xô sang Đông Âu và thế giới.

b)

B. Mĩ lôi kéo các nước Đồng Minh của mình chống Liên Xô.

c)

C. chống lại ảnh hưởng của Liên Xô.

d)

D. phá hoại phong trào cách mạng thế giới.

72.

Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

A. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

B. Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ.

c)

C. cuộc chạy đua vũ trang làm cho 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều mặt.

d)

D. sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước công nghiệp mới.

73.

Ý không phản ánh đúng xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

A. trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”.

b)

B. các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.

c)

C. trong quan hệ quốc tế, dần hình thành một trật tự thế giới mới – trật tự thế giới đơn cực, do Mĩ đứng đầu.

d)

D. giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng khó thực hiện được.

74.

Nguồn gốc sâu xa cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế kỉXX  theo nghĩa đủ nhất là gì

a)

A.Do sự bùng nổ dân số

b)

B.Do đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

c)

C. Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.

d)

D. Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.

75.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của?

A. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.           

B. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

C. Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.                              

D. Quá trình thống nhất thị trường thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

76.

Nội dung của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản có ý nghĩa?

a)

A.Tạo cơ sở lý thuyết cho các khoa học khác và nền móng của tri thức.

b)

B.Giúp cho nhân loại phát minh ra nhiều ngành khoa học mới.

c)

C.Giải quyết những vấn đề kĩ thuật phục vụ cuộc sống con người.

d)

D.Tìm ra nguồn năng lượng mới.

77.

Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A. Anh.                         B. Mỹ.                         C. Pháp.               D. Nhật.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

78.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật  sau CTTG2 là

A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.    

B. Kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C. Sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học- công nghệ.     

D. Mọi phát minh kỹ thuật  đều bắt nguồn từ sản xuất.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Đặc trưng cơ bản của cách mạng kỉ thuật là gì?

A. Cải tiến việc tổ chức sản xuất.

B. Cải tiến, hoàn thiện những phương tiện sản xuất (công cụ, máy móc…) .

C. Cải tiến việc quản lí sản xuất.

D. Cải tiến việc phân công lao động.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

80.

Một trong những biểu hiện của Xu thế toàn cầu hóa là 

a)

A. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực .

b)

B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế  khu vực .

c)

C. Sự ra đời của các tổ chức liên kết quân sự, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực .

d)

D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự và khu vực .

81.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:

A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty  xuyên quốc gia.

C. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ.

D.Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự và khu vực .

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

82.

Đâu là biểu hiện không phải của xu thế toàn cầu hóa.

A. Việc duy trì sự liên minh Mĩ-Nhật.  

B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

C. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

D.Sự ra đời của liên minh Châu Âu EU.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

83.

Vì sao nói khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

a)

A. Kỹ thuật đi trước mở đường cho khoa học.

b)

B. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ.

c)

C. Các nhà khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

d)

D. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.Khoa học ngắn liền với kỹ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật.

84.

Ý nghĩa nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của toàn cầu hóa?

A.  Phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội.

B.  Kém an toàn về  kinh tế, tài chính, chính trị.

C. Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc...

D. Đưa lại sự tăng trưởng cao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D