wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH HỌC BÀI 8

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Gen alen là gì?

a)

Các gen nằm trên cùng 1 NST

b)

Các gen nằm trên các cặp NST tương ứng khác nhau

c)

Các gen nằm trên cùng 1 locut trên cặp NST tương đồng

d)

Các gen nằm trên cùng 1 cặp NST ở vị trí không đối xứng nhau

2.

Làm thế nào để xác định kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội?

a)

Dùng định luật phân tính

b)

Tạo ưu thế lai

c)

Cho lai với cá thể đồng hợp lặn tương ứng

d)

Cho lai với cá thể trội đồng hợp

3.

Khi cho P hoa màu đỏ lai với hoa màu trắng được F1 toàn hoa màu đỏ. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Kết luận nào có thể được rút ra từ kết quả phép lai này?

(1) F1 dị hợp tử

(2) đỏ là tính trạng trội hoàn toàn

(3) P thuần chủng

(4) F1 có tỉ lệ kiểu gen 1:2:1

a)

(2)

b)

(2),(3)

c)

(1),(2),(3)

d)

(2),(3),(4)

4.

Phương pháp nghiên cứu của Menden gồm thứ tự các bước như thế nào?

(1) Sử dụng phương pháp xác suất thống kê phân tích kết quả lai

(2) Lai các dòng thuần theo dõi và phân tích kết quả lai

(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh

(4) Tạo các dòng thuần chủng bằng phương pháp tự thụ

a)

(4),(2),(3),(1)

b)

(4),(2),(1),(3)

c)

(4),(3),(2),(1)

d)

(4),(1),(2),(3)

5.

Khi lai 2 cơ thể thuần chủng có kiểu hình khác nhau được cơ thể lai F1 đồng loạt mang tính trạng của bố hoặc mẹ. Đây là tính trạng gì? (Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng)

a)

Trội không hoàn toàn

b)

Trội hoàn toàn

c)

Lặn

d)

Chưa xác định được

6.

Khi lai các cá thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản Menden đã phát hiện được điều gì về F1?

a)

Luôn biểu hiện kiểu hình giống bố

b)

Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

c)

Luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ

d)

Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ

7.

Điều nào sau đây không có trong nội dung quy luật phân li theo thuật ngữ di truyền học hiện đại?

a)

Một tính trạng do 1 cặp alen quy định

b)

Khi hình thành giao tử các alen phân li đồng đều về các giao tử

c)

Các alen tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ và hòa trộn vào nhau

d)

Các giao tử được tạo thành gồm: 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen còn lại

8.

Menden giải thích quy luật phân li dựa theo giả thuyết giao tử thuần khiết như thế nào?

a)

Mỗi tính trạng do 1 nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền hòa trộn vào nhau

b)

Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền hòa trộn vào nhau

c)

Mỗi tính trạng do 1 nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau

d)

Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau

9.

Phép lai kiểm nghiệm (lai phân tích) là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng ____với cơ thể mang tính trạng____để kiểm tra____

a)

trội; lặn; kiểu gen

b)

trội; trội; kiểu gen

c)

trội; lặn; kiểu hình

d)

trội; trội; kiểu hình

10.

Menden đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình nhằm mục đích gì?

a)

xác định tần số hoán vị gen

b)

xác định các kiểu gen thuần chủng

c)

xác định tính trạng trội và tính trạng lặn

d)

kiểm tra cơ thể trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp hoặc dị hợp

11.

Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở F2. Menden đã rút ra được nhận xét về F2:

a)

F2 có kiểu gen giống P hoặc giống F1

b)

2/3 kiểu gen giống P trội, 1/3 kiểu gen giống F1

c)

100% các thể F2 có kiểu gen giống nhau

d)

1/3 kiểu gen giống P trội, 2/3 kiểu gen giống F1

12.

Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ Menden đã thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

a)

3/4 giống bố đời P; 1/4 giống mẹ đời P

b)

1/4 giống bố đời P; 1/2 giống F1; 1/4 giống mẹ đời P

c)

3/4 giống mẹ đời P; 1/4 giống bố đời P

d)

3/4 giống bố (hoặc mẹ) và F1; 1/4 giống mẹ (hoặc bố)

13.

Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ thì thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

a)

100% đồng tính

b)

1/3 F3 đồng tính, 2/3 cho F3 phân tính 3:1

c)

1/2 F3 đồng tính; 1/2 cho F3 phân tính

d)

2/3 F3 đồng tính; 1/3 cho F3 phân tính 3:1

14.

Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2? (Biết rằng ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng)

a)

Lai cây đỏ F2 với cây F1

b)

Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn

c)

Lai phân tích cây hoa đỏ F2

d)

Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ ở P

15.

Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản trội lặn hoàn toàn thì thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là:

a)

3 trội: 1 lặn

b)

3 lặn: 1 trội

c)

1 trội: 1 lặn

d)

Toàn trội

16.

Khi lai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản trội lặn hoàn toàn thì ở F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ như thế nào?

a)

3 trội: 1 lặn

b)

3 lặn: 1 trội

c)

1 trội: 1 lặn

d)

Toàn trội

17.

Ở một loài thực vật tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Khi tiến hành lai hạt trơn dị hợp tử với hạt nhăn thì thu được kết quả kiểu hình là

a)

3 trơn: 1 nhăn

b)

1 trơn: 1 nhăn

c)

100% trơn

d)

3 nhăn: 1 trơn

18.

Ở một loài thực vật tính trạng hạt màu vàng là trội hoàn toàn so với hạt màu xanh. Khi tiến hành lai 2 hạt màu vàng di hợp với nhau thì thu được kết quả kiểu hình là

a)

3 vàng: 1 xanh

b)

1 vàng: 1 xanh

c)

100% vàng

d)

3 xanh: 1 vàng

19.

Ở đậu Hà Lan hạt màu vàng là trội hoàn toàn so với hạt màu xanh. Khi lai đậu vàng với đậu vàng, thì thế hệ con có thể thu được tỉ lệ kiểu hình là

a)

100% hoặc 1:1

b)

3:1 hoặc 1:1

c)

100% hoặc 3:1

d)

3:1 hoặc 1:2:1

20.

Cho đậu Hà Lan hạt vàng giao phối với hạt xanh, được tỉ lệ kiểu hình F1 như thế nào?

a)

3:1 hoặc 1:2:1

b)

3:1 hoặc 1:1

c)

1:1 hoặc 100%

d)

1:1 hoặc 1:2:1

21.

Ở một loài sinh vật alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho Aa x Aa thu được tỉ lệ kiểu hình là

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

1:1

d)

100%

22.

Ở 1 loài sinh vật alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho Aa x aa thu được tỉ lệ kiểu hình là

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

1:1

d)

100%

23.

Ở 1 loài sinh vật alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho AA x aa thu được tỉ lệ kiểu hình là

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

1:1

d)

100%

24.

Ở 1 loài sinh vật alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho AA x Aa thu được tỉ lệ kiểu hình là

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

1:1

d)

100%

25.

Ở 1 loài sinh vật alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho Aa x Aa thu được tỉ lệ kiểu gen là

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

1:1

d)

100%

26.

Ở 1 loài sinh vật alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho Aa x aa thu được tỉ lệ kiểu gen là

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

1:1

d)

100%

27.

Ở 1 loài sinh vật alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho AA x aa thu được tỉ lệ kiểu gen là

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

1:1

d)

100%

28.

Ở 1 loài sinh vật alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho AA x Aa thu được tỉ lệ kiểu gen là

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

1:1

d)

100%

29.

Ở 1 loài sinh vật alen B là trội hoàn toàn so với alen b. Tỉ lệ kiểu hình 3:1 là kết quả phép lai

a)

BB x Bb

b)

Bb x Bb

c)

Bb x bb

d)

bb x bb

30.

Tỉ lệ kiểu hình 1:1 là kết quả phép lai nào? Biết rằng alen B là trội hoàn toàn so với b

a)

BB x Bb

b)

BB x bb

c)

Bb x bb

d)

bb x bb

31.

Ở 1 loài sinh vật alen B là trội hoàn toàn so với alen b. Tỉ lệ kiểu gen 1:2:1 là kết quả phép lai

a)

BB x Bb

b)

Bb x Bb

c)

Bb x bb

d)

bb x bb

32.

Tỉ lệ kiểu gen 1:1 là kết quả phép lai nào? Biết rằng alen B là trội hoàn toàn so với b

a)

BB x Bb

b)

BB x bb

c)

Bb x bb

d)

BB x Bb và Bb x bb

33.

Ở một loài sinh vật alen B là trội hoàn toàn so với alen b. Tỉ lệ kiểu hình 100% giống nhau. Phép lai nào không cho kết quả trên?

a)

BB x Bb

b)

BB x BB

c)

bb x bb

d)

Bb x bb

34.

Ở một loài sinh vật alen B là trội hoàn toàn so với alen b. Tỉ lệ kiểu hình 100% giống nhau là kết quả của phép lai:

(1) BB x BB

(2) BB x bb

(3) BB x Bb

(4) bb x bb

a)

(1),(2)

b)

(1),(2),(4)

c)

(1),(2),(3)

d)

(1),(2),(3),(4)

35.

Cho cây quả ngắn lai với cây quả dài thu được F1 toàn quả dài. Cho F1 lai với cây quả dài đời P, kết quả phân li kiểu hình như thế nào? (Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng)

a)

100% quả dài

b)

3 quả dài: 1 quả ngắn

c)

1 quả dài: 1 quả ngắn

d)

3 quả ngắn: 1 quả dài

36.

Cho cây quả ngắn lai với cây quả dài thu được F1 toàn quả dài. Cho F1 tạp giao, sau đó cho cây F1 tạp giao với cây quả dài F2 tỉ lệ kiểu hình ở F3 như thế nào? (Biết 1 gen quy định 1 tính trạng)

a)

100% quả dài

b)

3 quả dài: 1 quả ngắn

c)

1 quả dài: 1 quả ngắn

d)

100% quả dài hoặc 3 quả dài: 1 quả ngắn

37.

Cho lai 2 cây thuần chủng hạt trơn với cây hạt nhăn thu được F1. Cho F1 tạp giao. Cho cây hạt trơn F2 tự thụ phấn thu được kết quả kiểu gen F3 như thế nào? (Biết rằng alen A quy định hạt trơn là trội so với alen a quy định hạt nhăn)

a)

1 AA: 2Aa : 1aa hoặc 100% AA

b)

1AA: 2Aa:1aa hoặc 100% aa

c)

1AA:2Aa:1aa hoặc 1AA:1aa

d)

1Aa:1aa hoặc 1AA:2Aa:1aa

38.

Cho lai cây hạt trơn với cây hạt nhăn thu được F1 100% cây hạt trơn. Cho F1 tạp giao. Cho cây hạt trơn F2 lai phân tích thu được kết quả kiểu gen F3 như thế nào? (Biết rằng 1 alen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt nhăn)

a)

1Aa:1aa hoặc 100%Aa

b)

1AA:1aa hoặc 100% Aa

c)

1Aa:1aa hoặc 1AA:1Aa

d)

1Aa:1aa hoặc 100% AA

39.

Ở người, alen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a)

Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

b)

Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

c)

Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt đen (AA)

d)

Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (AA)

40.

Ở một loài sinh vật alen B là trội hoàn toàn so với alen b. Tỉ lệ kiểu gen 100% giống nhau là kết quả của phép lai:

(1) BB x BB

(2) BB x bb

(3) BB x Bb

(4) bb x bb

a)

1,2

b)

1,2,4

c)

1,2,3

d)

1,2,3,4

41.

Ở người, alen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a)

Mẹ mắt đen (AA) và Bố mắt xanh (aa)

b)

Mẹ mắt đen (Aa) và Bố mắt đen (Aa)

c)

Mẹ mắt đen (AA) và Bố mắt đen (AA)

d)

Mẹ mắt xanh (aa) và Bố mắt đen (AA)

42.

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ là trội so với alen a quy định quả vàng. Các phép lai nào sau đây có đời con có cây quả đỏ lẫn cây quả vàng? (Biết các cây giảm phân bình thường không có đột biến)

a)

Aa x aa & AA x Aa

b)

AA x aa & AA x Aa

c)

Aa x aa & Aa x Aa

d)

Aa x Aa & AA x

43.

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ là trội so với alen a quy định quả vàng. Các phép lai nào sau đây đời con toàn quả đỏ?

a)

Aa x aa & AA x Aa

b)

Aa x Aa & AA x Aa

c)

AA X aa & Aa x Aa

d)

AA x AA & AA x Aa

44.

Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉi lệ kiểu gen, kiểu hình khi cho Aa x Aa lần lượt là

a)

3:1 & 3:1

b)

1:2:1 & 1:2:1

c)

3:1 & 1:2:1

d)

1:2:1 & 3:

45.

Ở cà chua quả đỏ là trội hoand toàn so với quả vàng. Lai 2 cây quả đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 899 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết trong tổng số cây F1 số cây tự thụ cho F2 gồm toàn cây quả vàng chiếm tỉ lệ

a)

1/2

b)

2/3

c)

1/4

d)

3/4

46.

Ở cà chua quả đỏ là trội hoand toàn so với quả vàng. Lai 2 cây quả đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 899 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết trong tổng số cây F1 số cây tự thụ cho F2 gồm cây quả đỏ lẫn quả vàng chiếm tỉ lệ

a)

1/2

b)

2/3

c)

1/4

d)

3/

47.

Ở cà chua quả đỏ là trội hoand toàn so với quả vàng. Lai 2 cây quả đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 899 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết trong tổng số cây đỏ F1 số cây tự thụ cho F2 gồm toàn cây quả đỏ chiếm tỉ lệ

a)

1/3

b)

2/3

c)

1/4

d)

3/

48.

Ở cà chua quả đỏ là trội hoand toàn so với quả vàng. Lai 2 cây quả đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 899 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết trong tổng số cây F1 số cây quả đỏ tự thụ cho F2 gồm cây quả đỏ lẫn cây quả vàng chiếm tỉ lệ

a)

1/3

b)

2/3

c)

1/4

d)

3/

49.

Bố nhóm máu B, mẹ nhóm máu A, ông nội nhóm máu AB, bà nội nhóm máu A, ông ngoại nhóm máu A, bà ngoại nhóm máu O. Con của họ có nhóm máu nào?

a)

AB

b)

A và B

c)

AB, O

d)

A, B, AB và O

50.

Bố và con đều nhóm máu AB. Nhóm màu nào sau đây không phải là nhóm máu của người mẹ

a)

AB

b)

O

c)

B

d)

A

51.

Một người đàn ông có nhóm máu O lấy vợ có nhóm máu A sinh ra một người con có nhóm máu A và một có nhóm máu O. Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng về kiểu gen?

a)

Bố nhóm máu O

b)

Đứa trẻ thứ 2 nhóm máu O

c)

Mẹ nhóm máu IAIA

d)

Đứa trẻ thứ nhất nhóm máu IAIO

52.

Tại một nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể biết được đứa trẻ nào là con của người mẹ?

a)

2 người mẹ có nhóm máu A và B, 2 đứa trẻ có nhóm máu B và A

b)

2 người mẹ có nhóm máu B và O, 2 đứa trẻ có nhóm máu O và B

c)

2 người mẹ có nhóm máu A và O, 2 người con có nhóm máu O và A

d)

2 người mẹ có nhóm máu AB và O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và AB