wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 6. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

Total questions: 90

Worksheet time: 2hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu sai:

a)

Việc lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả các sản phẩm có tác dụng bảo đảm sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm nhưng lại có nguy cơ trong trường hợp thất bại, sẽ làm hại đến tất cả các sản phẩm

b)

Bao bì là yếu tố thuộc cấp độ sản phẩm cụ thể

c)

Những dịch vụ gắn liền với một sản phẩm có thể là hậu mãi, bảo hành, cho dùng thử miễn phí, giao hàng tận nơi ….

d)

Thương hiệu và nhãn hiệu là như nhau

2.

Sắp xếp theo đúng thứ tự các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm là:

a)

Giai đoạn giới thiệu, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn trưởng thành, giai đoạn suy thoái

b)

Giai đoạn giới thiệu, giai đoạn trưởng thành, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn suy thoái

c)

Giai đoạn trưởng thành, giai đoạn giới thiệu, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn suy thoái

d)

Giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn giới thiệu, giai đoạn trưởng thành, giai đoạn suy thoái

3.

Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là:

a)

Trưởng thành   

b)

Giới thiệu

c)

Tăng trưởng 

d)

Suy thoái

4.

Dịch vụ bảo hành, lắp rắp thuộc cấp độ nào của sản phẩm ?

a)

Sản phẩm tiềm năng

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm cốt lõi

d)

Sản phẩm tăng thêm

5.

Nhãn hiệu và bao bì thuộc cấp độ nào của sản phẩm?

a)

Sản phẩm cốt lõi

b)

Sản phẩm tiềm năng

c)

Sản phẩm tăng thêm

d)

Sản phẩm cụ thể

6.

Trong chu kỳ sống của sản phẩm, doanh nghiệp mong muốn duy trì giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn giới thiệu

b)

Giai đoạn tăng trưởng

c)

Giai đoạn trưởng thành

d)

Giai đoạn suy thoái

7.

Nhãn hiệu sản phẩm không làm được điều gì sau đây?

a)

Chứa đựng sản phẩm

b)

Mô tả một số khía cạnh của sản phẩm.

c)

Nhận dạng nhãn hiệu hoặc sản phẩm.      

d)

Tạo sự khác biệt so với nhãn hiệu cạnh tranh.

8.

Bản chất của thương hiệu là:

a)

Là giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, về hình ảnh của công ty   

b)

Là dấu hiệu để phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác, công ty này với công ty khác

c)

Là thước đo để tính giá sản phẩm cho công ty

d)

Là tần suất sử dụng sản phẩm của khách hàng, mức độ trung thành của khách hàng, phản ứng sau khi mua của khách hàng

9.

Toyota quyết định thâm nhập vào phân khúc cao cấp và cho ra đời dòng xe Lexus dành cho những người có thu nhập cao. Trước đó Toyota chỉ chuyên cung cấp các loại xe bình dân. Toyota đã thực hiện chiến lược dòng sản phẩm theo hướng:

a)

Dãn xuống

b)

Dãn lên

c)

Dãn ra cả hai phía

d)

Các câu trên đều sai

10.

Chiến lược sản phẩm trong giai đoạn suy thoái thường có đặc điểm là:

a)

Giảm bớt các mặt hàng không còn hiệu quả nữa

b)

Phân biệt hóa sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc thị trường sâu hơn

c)

Sản xuất hàng loạt

d)

Sản phẩm được đa dạng hóa

11.

Dịch vụ giao hàng và tín dụng thuộc cấp độ nào của sản phẩm ?

a)

Sản phẩm tiềm năng

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm tăng thêm

d)

Sản phẩm mục tiêu

12.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Chiều rộng của tập hợp sản phẩm là số lượng các dòng sản phẩm

b)

Thương hiệu mang tính chất cảm nhận, tồn tại trong lòng người tiêu dùng

c)

Cấp độ sản phẩm tiềm năng là những sáng tạo vượt ra khỏi cung cách cạnh tranh thông thường, nó vạch ra tương lai mới cho sự phát triển sản phẩm

d)

Tất cả A, B, C đều đúng

13.

Theo việc phân loại sản phẩm cho mục đích sử dụng của người mua thì hàng tư liệu sản xuất là:

a)

Những hàng hóa sử dụng chỉ qua một hay vài lần

b)

Những mặt  hàng phục vụ cho sản xuất và chế biến của doanh nghiệp

c)

Những loại hàng được mua sắm thường xuyên và người mua ít  phải bỏ công sức để so sánh hay tìm kiếm

d)

Cả A, B, C đều sai

14.

Sản phẩm hữu hình khác sản phẩm dịch vụ ở chỗ:

a)

Sản phẩm hữu hình có tính khấu hao

b)

Sản phẩm hữu hình lưu kho được

c)

Sản phẩm hữu hình có thể thể ngửi, chạm và sờ được

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

15.

Chọn phát biểu sai:

a)

Chức năng của nhãn hiệu bao gồm các chức năng thực tiễn, bảo đảm, cá thể hóa, tạo sự thích thú, chuyên biệt, dễ phân biệt

b)

Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm được thực hiện bằng cách thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm tạo cho công ty có được các dòng sản phẩm hoàn chỉnh

c)

Cấp độ sản phẩm cốt lõi là phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể của sản phẩm đó

d)

Doanh nghiệp không cần tạo cho sản phẩm sự khác biệt khi tiến hành tái định vị sản phẩm trên thị trường

16.

Bước cuối cùng trong quá trình phát triển sản phẩm mới là:

a)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm sản phẩm trên thị trường

d)

Cả A, B, C đều sai

17.

Chiến lược phân phối khi sản phẩm đang trong giai đoạn suy thoái là:

a)

Thực hiện chọn lọc sản phẩm theo quy tắc 80/20 để tập trung vào sản phẩm chính

b)

Chiến lược phân phối tiếp tục mở rộng và đa dạng kênh phân phối

c)

Phân phối sản phẩm có giới hạn tùy vào doanh nghiệp

d)

Cả A, B, C đều sai

18.

Chiến lược xúc tiến khi sản phẩm đang trong giai đoạn trưởng thành là:

a)

Quảng cáo để tăng cường sự hiểu biết về sản phẩm và những lợi ích của nó

b)

Củng cố lòng trung thành với thương hiệu của khách hàng bằng cách quảng cáo gợi nhớ, khuyến mại giảm giá cho khách hàng

c)

Giảm các chi phí xúc tiến đến thấp nhất có thể

d)

Cả A, B, C đều đúng

19.

Chọn phát biểu sai:

a)

Trong mỗi giai đoạn sống của sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp sẽ áp dụng chiến lược marketing mix khác nhau

b)

Trong chu kỳ sống của sản phẩm, doanh nghiệp mong muốn được duy trì giai đoạn tăng trưởng nhất vì trong giai đoạn này giúp doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất

c)

Sản phẩm mới là sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới hoặc sản phẩm đã tồn tại trước đó được chuyển sang một khúc thị trường mới

d)

Cả A, B, C đều đTrong quá trình phát triển sản phẩm mới, doanh nghiệp cần thử nghiệm sản phẩm trên thị trường trước khi thương mại hóa vì điều này sẽ giúp thu được những thông tin có giá trị về khách hàng, đại lý phân phối, tiềm năng của thị trườngúng

20.

Trong các tình huống sau, tình huống nào thuộc chiến lược tập hợp sản phẩm?

a)

Dầu gội Sunsilk đưa ra các dạng sản phẩm đóng gói, chai 450 ml, chai 850 ml để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn

b)

Ở Việt Nam, Samsung tung ra thị trường dòng sản phẩm Gia đình Galaxy với mức giá của các sản phẩm dao động từ 3.5 triệu đến 16.5 triệu

c)

Tân Hiệp Phát không kinh doanh sản phẩm bia tươi Laser vì không tìm được kênh phân phối

d)

Thương hiệu Omachi đưa ra dòng sản phẩm mì gói có xúc xích thật giống như bao bì quảng cáo

21.

Trong các tình huống sau, tình huống nào thuộc chiến lược dòng sản phẩm:

a)

Uniclever cho ra đời 2 thương hiệu kem đánh răng P/S và Closeup

b)

Bút bi Thiên Long tung ra thị trường thương hiệu bút Bizner nhằm hướng đến đối tượng khách hàng cao cấp

c)

Xe Honda tung ra sản phẩm mới xe Wave Alpha để cạnh tranh với các sản phẩm xe gắn máy giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam

d)

Cả A, B, C đều sai

22.

“Khách hàng dùng kem đánh răng Close-up là để trắng răng thơm miệng”, phát biểu này thuộc cấp độ nào của sản phẩm?

a)

Sản phẩm cốt lõi

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm gia tăng

d)

Sản phẩm tiềm năng

23.

Sản phẩm được cấu thành ở 3 cấp độ, ngoại trừ:

a)

Sản phẩm hiện thực

b)

Sản phẩm phi vật chất

c)

Sản phẩm bổ sung

d)

Sản phẩm cốt lõi

24.

Nhãn hiệu, bao bì, đặc điểm.. của sản phẩm thuộc cấp độ nào trong các nhân tố cấu thành sản phẩm?

a)

Sản phẩm cốt lõi

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm gia tăng

d)

Sản phẩm tiềm năng

25.

Việc phân loại sản phẩm thành hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất, đó là cách phân loại căn cứ theo:

a)

Mục đích sử dụng

b)

Thời gian sử dụng

c)

Đặc điểm cấu tạo

d)

Tính chất phức tạp của sản phẩm

26.

Việc phân loại sản phẩm thành hàng bền và hàng không bền, đó là cách phân loại căn cứ theo:

a)

Mục đích sử dụng

b)

Thời gian sử dụng

c)

Đặc điểm cấu tạo

d)

Tính chất phức tạp của sản phẩm

27.

Việc phân loại sản phẩm thành sản phẩm hữu hình và dịch vụ, đó là cách phân loại căn cứ theo:

a)

Mục đích sử dụng

b)

Thời gian sử dụng

c)

Đặc điểm cấu tạo

d)

Tính chất phức tạp của sản phẩm

28.

Việc phân loại sản phẩm thành hàng đơn giản và hàng phức tạp, đó là cách phân loại căn cứ theo:

a)

Mục đích sử dụng

b)

Thời gian sử dụng

c)

Đặc điểm cấu tạo

d)

Tính chất phức tạp của sản phẩm

29.

Việc doanh nghiệp lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả các sản phẩm có nhược điểm là:

a)

Trong trường hợp thất bại sẽ làm hại đến tất cả các sản phẩm

b)

Tăng thêm chi phí quảng cáo lên rất nhiều

c)

Khó khăn trong việc đảm bảo sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm

d)

Tất cả phương án đều đúng

30.

…. là bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để đạt được sự chú ý, chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thỏa mãn được một nhu cầu hoặc ước muốn

a)

Sản phẩm

b)

Giá cả

c)

Phân phối

d)

Xúc tiến

31.

…. là một nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau vì chúng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cũng một nhóm khách hàng qua cùng một kênh như nhau.

a)

Món hàng

b)

Dòng sản phẩm

c)

Tập hợp sản phẩm

d)

Chiến lược sản phẩm

32.

Một sản phẩm có một chu kỳ  sống, tức là:

a)

Sản phẩm có một đời sống giới hạn

b)

Sản phẩm có những giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có một thử thách khác nhau với người bán

c)

Sản phẩm đòi hỏi những chiến lược khác nhau trong mỗi giai đoạn về tiếp thị tài chính, sản xuất tiêu thụ và nhân sự

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

33.

Sắp xếp nào đúng với vòng đời sản phẩm?

a)

Giới thiệu trưởng thành, tăng trưởng và suy thoái

b)

Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và bão hòa

c)

Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái

d)

Tất cả đều sai

34.

Ở giai đoạn giới thiệu, khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên một cách chậm chạp là do

a)

Chậm trễ trong việc mở rộng năng lực sản xuất

b)

Chậm trễ trong việc đưa hàng đến người tiêu dùng

c)

Khách hàng chưa biết đến hoặc chưa muốn từ bỏ những sản phẩm quen thuộc

d)

Tất cả các yếu tố trên

35.

Xe ô tô Toyota Corona được đặt tên theo  chiến lược nào?

a)

Lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả các sản phẩm

b)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm

c)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm

d)

Kết hợp thương hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm

36.

Công ty Unilever có nhiều sản phẩm như chất giặt tẩy, dầu gội đầu, bột nêm. Mỗi loại sản phẩm đều có tên riêng không có liên hệ già với nhau: Sunsilk, Dove, Knorr. Unilever đã đặt tên theo chiến lược nào?

a)

Lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả các sản phẩm

b)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm

c)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm

d)

Kết hợp thương hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm

37.

Doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược xúc tiến để tạo sự hiểu biết về sản phẩm và ưu tiên nhắm tới khách hàng tiên phong khi sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?

a)

Giai đoạn mở đầu

b)

Giai đoạn tăng trưởng

c)

Giai đoạn bão hòa

d)

Giai đoạn suy thoái

38.

Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống mà khối lượng hàng hóa bán ra tăng lên nhanh chóng do thị trường đã chấp nhận?

a)

Giai đoạn mở đầu

b)

Giai đoạn tăng trưởng

c)

Giai đoạn bão hòa

d)

Giai đoạn suy thoái

39.

Khi sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống, doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược phân biệt hóa sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc thị trường sâu hơn bằng cách đa dạng hóa nhãn hiệu và kiểu dáng?

a)

Giai đoạn mở đầu

b)

Giai đoạn tăng trưởng

c)

Giai đoạn bão hòa

d)

Giai đoạn suy thoái

40.

Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống mà khối lượng hàng hóa bán ra giảm xuống, nguy cơ tồn kho tăng nhanh?

a)

Giai đoạn mở đầu

b)

Giai đoạn tăng trưởng

c)

Giai đoạn bão hòa

d)

Giai đoạn suy thoái

41.

Giai đoạn đầu tiên trong chiến lược phát triển sản phẩm mới là:

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc ý tưởng mới

c)

Hoạch định chiến lược marketing

d)

Huy động vốn, tìm nhà tài trợ

42.

Vẻ đẹp, sự thoải mái thuộc đặc tính nào sau đây của sản phẩm:

a)

Đặc tính kỹ thuật

b)

Đặc tính sử dụng

c)

Đặc tính tâm lý

d)

Đặc tính kết hợp

43.

Khi triển khai những sản phẩm, các nhà marketing trước hết phải xác định…. của khách hàng mà sản phẩm sẽ thỏa mãn, sau đó sẽ phải thiết kế sản phẩm cụ thể và tìm cách gia tăng sản phẩm để tạo ra nhiều lợi ích nhằm thỏa mãn ước muốn của khách hàng một cách tốt nhất.

a)

Nhu cầu

b)

Nhu cầu cốt lõi

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

d)

Số cầu

44.

Một nhãn hiệu nổi tiếng là một nhãn hiệu:

a)

Được nhiều người biết đến

b)

Được nhiều người ưa chuộng, được sử dụng bởi người nổi tiếng

c)

Có tính sở hữu cao

d)

Sự nhận thức nhãn hiệu và trung thành của khách hàng cao

45.

Việc đăng ký nhãn hiệu nhằm mục đích:

a)

Sản phẩm có nhãn hiệu sẽ được luật pháp bảo vệ

b)

Có cơ hội thu hút khách hàng trung thành

c)

Nếu nhãn hiệu tốt sẽ tạo lập được ấn tượng tốt cho công ty giúp người bán xử lý các đơn đặt hàng dễ dàng hơn

d)

Tất cả đều đúng

46.

Sản phẩm mới là sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới, bao gồm:

a)

Sản phẩm mới hoàn toàn, sản phẩm cải tiến, sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm có nhãn hiệu mới mà doanh nghiệp phát triển

b)

Sản phẩm mới được giới thiệu trên thị trường

c)

Sản phẩm ở giai đoạn 1 của chu kỳ sống của sản phẩm

d)

Sản phẩm mới được đăng ký nhãn hiệu

47.

Sản phẩm có thể là:

a)

Một vật thể

b)

Một ý tưởng

c)

Một dịch vụ

d)

Cả A, B, C đều đúng

48.

Nếu phân loại sản phẩm theo mục đích sử dụng thì cách gọi nào sau đây là đúng?

a)

Hữu hình và vô hình

b)

Lâu bền và tiêu dùng nhanh

c)

Hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất

d)

Vật chất và phi vật chất

49.

Công ty Vascara  nhận ra rằng khi một người phụ nữ mua một đôi giày thì người đó không chỉ đơn thuần là mua món đồ bảo vệ đôi chân mà còn mua sự hãnh diện. Công ty này đã nhận ra cấp độ nào trong các cấp độ cấu thành sản phẩm?

a)

Sản phẩm cụ thể

b)

Sản phẩm cốt lõi

c)

Sản phẩm gia tăng

d)

Sản phẩm tiềm năng

50.

Công ty sản xuất bánh ngọt mở thêm dây chuyền sản xuất bánh snack. Như vậy công ty đang thực hiện:

a)

Đa dạng hóa ngành hàng

b)

Thâm nhập thị trường

c)

Phát triển thị trường

d)

Phát triển sản phẩm mới

51.

B phận nhãn hiệu sn phẩm thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:

a)

Dấu hiệu của nhãn hiệu

b)

Tên nhãn hiệu

c)

Dấu hiệu đã đăng kí

d)

Bản quyền

52.

Tp hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sn phẩm nào đó được gọi là:

a)

Các thuộc tính nổi bật.        

b)

Các chức năng hữu ích

c)

Các giá trị tiêu dùng

d)

Hình ảnh về nhãn hiệu.

53.

Việc một số hãng mỹ phẩm Hàn Quốc mang các sn phẩm đã giai đoạn cuối của chu sống tại thị trườngHàn Quốc sang thị trường Việt Nam là họ đang thực hiện mục tiêu:

a)

Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới

b)

Tạo cho những sản phẩm đó một chu kì sống mới

c)

Giảm chi phí Marketing sn phẩm mới

d)

Làm tăng doanh số bán sản phẩm

54.

Trong một chu sống của một sn phẩm, giai đoạn sn phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh đó là giai đoạn:

a)

Bão hoà         

b)

Triển khai

c)

Tăng trưởng

d)

Suy thoái

55.

Các sn phẩm tham gia hoàn toàn vào thành phn sn phẩm của nhà sn xuất được gọi là:

a)

Nguyên vật liệu

b)

Tài sản cố định

c)

Vật tư dịch vụ 

d)

Thiết bị phụ trợ

56.

Chất lượng sn phẩm một trong các công c để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sn phẩm được đo lường bng sự chấp nhn của:

a)

Khách hàng

b)

Nhà sản xuất

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Đại lý tiêu thụ

57.

Công ty Nestle đã đã lựa chọn chiến lược nào khi đặt tên cho nhãn hiệu sản phẩm thức uống của họ ?

a)

Lựa chọn 1 nhãn hiệu duy nhất

b)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm

c)

Kết hợp nhãn hiệu với tên riêng từng sản phẩm

d)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm

58.

Đâu không phải là yếu tố thuộc đặc tính kỹ thuật của sản phẩm ?

a)

Công thức

b)

Vẻ đẹp

c)

Thành phần vật liệu

d)

Kích cỡ

59.

Chức năng nào của nhãn hiệu giúp người tiêu dùng có thể tìm lại được nhanh chóng  nhãn hiệu mà họ cần?

a)

Chức năng bảo đảm

b)

Chức năng cá thể hóa

c)

Chức năng thực tiễn

d)

Chức năng tạo sự thích thú

60.

Chiến lược này được thực hiện bằng cách tăng thêm các dòng sản phẩm mới thích hợp, đó là chiến lược :

a)

Mở rộng tập hợp sản phẩm

b)

Kéo dài các dòng sản phẩm trong tập hợp

c)

Tăng chiều sâu của tập hợp

d)

Tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp

61.

Có những chiến lược dãn rộng dòng sản phẩm nào ?

a)

Dãn xuống

b)

Dãn lên

c)

Dãn ra cả hai phía

d)

Cả A, B, C đều đúng

62.

Quy trình triển khai sản phẩm mới gồm có mấy giai đoạn chính ?

a)

5 giai đoạn

b)

6 giai đoạn

c)

7 giai đoạn

d)

8 giai đoạn

63.

Đối với giai đoạn suy thoái, việc làm nào sao đây là không phù hợp?

a)

Sản phẩm giảm bớt các mặt hàng

b)

Giá cả giảm, đôi khi tăng giá

c)

Tăng chi phí xúc tiến

d)

Phân phối chọn lọc và chuyên môn hóa

64.

Bao bì sản phẩm chỉ có chức năng bảo vệ sản phẩm

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Tập hợp sản phẩm là tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà người bán đưa ra để bán cho những người mua.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đâu là sản phẩm vô hình:

a)

Cây bút         

b)

Dịch vụ nhà hàng khách sạn

c)

Điện thoại thông minh

d)

Cả A, B, C sai

67.

Khi phụ nữ mua thỏi son Revlon thì họ không chỉ mua màu son mà còn mua niềm hy vọng. Điều này thể hiện cấp độ nào của sản phẩm

a)

Cốt lõi sản phẩm

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm gia tăng

d)

A,B,C đúng

68.

Bao gói tốt có thể là

a)

Bảo vệ sản phẩm

b)

Khuếch trương sản phẩm

c)

Tự bán được sản phẩm

d)

Cả A, B, C đúng

69.

Bất sn phm nào được tung ra thị trường đều phải được gắn nhãn hiệu của nhà sn xut.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Biểu tượng ông già đặc trưng trong món gà rán KFC là ví dụ về:

a)

Nhãn hiệu

b)

Kiểu dáng công nghiệp

c)

Nhãn hiệu đã đăng ký

d)

Cả A,B,C đúng

71.

Unilever dùng dùng nhãn hiệu khác nhau cho các sản phẩm của mình, cách đặt tên như vậy có đặc điểm:

a)

Uy tín DN ko gắn liền với mức độ chấp nhận sp của KH

b)

Chi phí cho việc giới thiệu sẽ thấp hơn

c)

Việc giới thiệu sản phẩm sẽ dễ dàng hơn

d)

Cả A,B,C Sai

72.

Thương hiệu được doanh nghiệp xây dựng và được chấp nhận bởi ai:

a)

Khách hàng

b)

Nhà sản xuất

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Đại lý tiêu thụ

73.

Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn nào mà quảng cáo và tuyên truyền là các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết của khách hàng tiềm ẩn:

a)

Bão hoà         

b)

Giới thiệu

c)

Tăng trưởng

d)

Suy thoái

74.

Việc bổ sung những yếu tố cho một sn phẩm như lắp đặt, bo hành, sa chữa dịch vụ sau bán hàng… làm tăngchi phí, do đó doanh nghiệp không nên làm những việc này.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Công việc nào trong các công việc sau đây mà nhà làm Marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng của nó?

a)

Giữ nguyên hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng.

c)

Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối

d)

Đưa sản phẩm vào thị trường mới.

76.

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết:

a)

Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều

b)

Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá, miễn là nó tiện lợi và sang trọng hơn.

c)

Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá

d)

tất cả đều đúng

77.

Câu nào sau đây đúng ?

a)

Bất kì sản phẩm nào được tung ra thị trường đều phải được gắn nhãn hiệu của nhà sản xuất.

b)

Việc sử dụng tên nhãn hiệu đồng nht cho tất cả các sn phẩm được sn xuất bởi doanh nghip sẽ làm tăng chi phí quảng cáo.

c)

Cách duy nhất để có được sản phẩm mới là doanh nghiệp tự nghiên cứu và thử nghiệm sản phẩm mới đó.

d)

Các nhà Marketing phải tìm cách bán những lợi ích sản phẩm chứ không phải các tính chất của chúng.

78.

Cấu trúc sản phẩm được xác định theo những cấp độ nào ?

a)

Sản phẩm cốt lõi , sản phảm cụ thể và sản phẩm bổ sung

b)

Sản phẩm cốt lõi, sản phảm vô hình và sản phẩm mở rộng

c)

Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể và sản phẩm mở rộng

d)

Câu A, B đúng

79.

Câu nào sau đây đúng?

a)

Việc bổ sung những yếu tố cho một sản phẩm như lắp đặt, bảo hành, sửa chữa dịch vụ sau bán hàng… làm tăngchi phí, do đó doanh nghiệp không nên làm những việc này.

b)

Cách duy nhất để được sn phẩm mới doanh nghiệp tự nghiên cứu và thử nghiệm sn phẩm mới đó.

c)

Trong quá trình phát triển sản phẩm mới, thử nghiệm thị trường là giai đoạn  trong  đó  sản  phẩm  mới  cùng với  các  chương  trình  Marketing  được triển khai trong bối cảnh môi trường thực tế

d)

Thông thưởng, khi chu kì sống của một sản phẩm bắt đầu, doanh nghiệp không cần bỏ nhiều nỗ lực để cho nó diễn tiến.

80.

Vòng đời sản phẩm  là ?

a)

Là quãng thời gian phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường

b)

Là quãng thời gian phẩm tồn tại trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường

c)

Là quãng thời gian phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được đưa ra thị trường tới khi bị đào thải khỏi thị trường

d)

Cả A, B, C sai

81.

Dịch vụ có thể được cung cấp bởi

a)

Cá nhân

b)

Tổ chức nhà nước

c)

Tổ chức xã hội

d)

Cả A, B, C đúng

82.

Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ là?

a)

Tính vô hình

b)

Tính lệ thuộc

c)

Không cất trữ được và không ổn định

d)

Cả A, B, C đúng

83.

Tính năng của sản phẩm là:

a)

Là khoảng tiền tiết kiệm được khi khách hàng mua sản phẩm

b)

Những đặc điểm vốn có của sản phẩm

c)

Những giá trị sản phẩm mang lại cho khách hàng

d)

Những ưu điểm của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

84.

Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống cần thực hiện chiến lược phân biệt hóa sản phẩm bằng cách đa dạng hóa nhãn hiệu và kiểu dáng nhằm đáp ứng việc phân khúc thị trường sâu hơn?

a)

Bão hòa

b)

Suy thoái

c)

Phát triển

d)

Giới thiệu

85.

Thành phần nào thuộc sản phẩm cốt lõi?

a)

Hiện hành.

b)

Lợi ích sản phẩm đem lại cho khách hàng

c)

Kiểu dáng

d)

Bao gói.

86.

Nestea, Nescafe là ví dụ điển hình cho chiến lược:

a)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng nhóm sản phẩm

b)

Kết hợp thương hiệu doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm

c)

Lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả các sản phẩm

d)

A,B,C sai

87.

Các sn phẩm khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng … được gọi là sn phẩm:

a)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

b)

Mua có lựa chọn

c)

Mua theo nhu cầu thụ động

d)

Sử dụng thường ngày

88.

Đặc điểm của chiến lược đặt tên nhãn hiệu cho riêng từng loại sản phẩm là:

a)

Danh tiếng của doanh nghiệp không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm

b)

Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn

c)

Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn

d)

Cả A, B, C đúng

89.

Việc đặt tên, nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:

a)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm

b)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường

c)

Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

d)

Cả A và C đúng

90.

Trong các thành phần thuộc marketing mix, thành phần nào tượng trưng cho doanh thu của doanh nghiệp ?

a)

Xúc tiến

b)

Sản phẩm      

c)

Phân phối      

d)

Giá