wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Ngân hàng thương mại

Total questions: 89

Worksheet time: 3585secs

Name
Class
Date
1.

Nghị định 86/2019/NĐ- CP quy định mức vốn pháp định của Ngân hàng thương mại là

a)

1.000 tỷ đồng

b)

2.000 tỷ đồng

c)

3.000 tỷ đồng

d)

5.000 tỷ đồng

2.

Nghị định 86/2019/NĐ- CP quy định mức vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là

a)

150 tỷ đồng

b)

1.000 tỷ đồng

c)

1.500 tỷ đồng

d)

3.000 tỷ đồng

3.

Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là

a)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh

b)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán

c)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư

d)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng

4.

Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa

a)

Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động

b)

Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp

c)

Là nguồn vốn do các cổ đông trên thị trường chứng khoán đóng góp

d)

Là nguồn vốn do nhà nước cấp

5.

Vốn huy động của Ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm:

a)

Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Trung Ương, vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác

b)

Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước, vốn được ngân sách cấp bổ sung

c)

Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác, ngân sách nhà nước cấp hàng năm

d)

Tiền gửi, vốn vay Ngân hàng Trung Ương, vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác

6.

Ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng

a)

Chức năng trung gian thanh toán, trung gian cho vay, tạo tiền

b)

Chức năng trung gian thanh toán, trung gian tín dụng, tạo tiền

c)

Chức năng trung gian điều chuyển vốn từ nơi tạm thời thừa đến nơi tạm thời thiếu trong khoản thời gian ngắn

d)

Chức năng tạo tiền nhờ cơ chế hệ số nhân tiền gửi

7.

Nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại bao gồm:

4 lines
8.

Nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại bao gồm:

a)

Nghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay, phát hành thẻ

b)

Nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, dịch vụ

c)

Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn, cung ứng thẻ

d)

Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn, nghiệp vụ trung gian

9.

Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận:

a)

Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay Ngân hàng Trung Ương

b)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay Tổ chức Tín dụng khác.

c)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác

d)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác

10.

Tín dụng được định nghĩa

a)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị

b)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng

c)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, tính hoàn trả.

d)

Chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng, tính hoàn trả

11.

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là

a)

Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế - xã hội

b)

Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế - xã hội

c)

Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật

d)

Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội

12.

Tín dụng ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc:

a)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và có tài sản đảm bảo cho vốn vay

b)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận; tiền vay hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi

c)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả nợ đúng hạn

d)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả

13.

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thì dựa vào tiêu chí:

a)

Dựa vào năng lực tài chính của khách hàng

b)

Dựa vào uy tín của khách hàng

c)

Khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn

d)

Sử dụng vốn vay có hiệu quả

14.

Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng gồm

a)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về đối tượng vay vốn.

b)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật.

c)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn)

d)

Hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý

15.

Cho vay từng lần là phương thức cho vay

a)

Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay nhưng không phải ký hợp đồng tín dụng

b)

Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay và ký hợp đồng vay từng lần

c)

Là mỗi lần vay khách hàng phải ký hợp đồng vay từng lần, từ lần hai trở đi không phải làm đơn xin vay

d)

Là mỗi lần vay khách hàng làm hồ sơ vay vốn và dùng hồ sơ này để tiếp tục sử dụng cho những lần vay vốn tiếp theo

16.

Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay

a)

Thời hạn vay 12 tháng, trong trường hợp đặc biệt có thể kéo dài tới 15 tháng

b)

Có thời hạn vay dưới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống

c)

Có thời hạn vay dưới 1 năm

d)

Có thời hạn vay tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống

17.

Các giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc đối tượng chiết khấu của các Ngân hàng thương mại gồm

a)

Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu

b)

Thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại tới 12 tháng

c)

Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi,

d)

Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, chứng từ hàng xuất, trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại dưới 12 tháng, các giấy tờ có giá khác 

18.

Câu 35 : Quy trình cho vay theo dự án thông thường bao gồm bước

a)

Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng

b)

Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng

c)

Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, giám sát quá trình sử dụng vốn

d)

Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, giám sát quá trình sử dụng vốn, thanh lý hợp đồng

19.

Câu 36 : Lợi ích của cho thuê tài chính đối với bên thuê là

a)

Tăng nguồn lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn; hoặc không đủ điều kiện vay vốn

b)

Tăng nguồn lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn, được đáp ứng vốn cao hơn bất cứ phương thức tài trợ nào

c)

Tăng nguồn lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn; hoặc không đủ điều kiện vay vốn; được đáp ứng vốn cao hơn bất cứ phương thức tài trợ nào, một phương thức tài trợ linh hoạt có nhiều thuận lợi

d)

Tăng nguồn lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn, việc cấp vốn nhanh gọn

20.

Câu 37 : Lợi ích của cho thuê tài chính đối với bên cho thuê là:

a)

Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả thu được nhiều lợi nhuận

b)

Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, tạo liên kết giữa nhà cung cấp và người cho thuê

c)

Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, thu được chênh lệch vốn khi hết hợp đồng trong trường hợp người thuê trả lại thiết bị

d)

Có độ ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, thu được chênh 

lệch vốn khi hết hợp đồng trong trường hợp người thuê trả lại thiết bị, đa dạng hóa kinh doanh, phân tán rủi ro 

21.

Tổng số tiền cho thuê tài chính bao gồm cho những chi phí

a)

Chi phí mua sắm tài sản, chi phí vận chuyển

b)

Chi phí mua sắm tài sản, chi phí lắp đặt chạy thử

c)

Chi phí mua sắm tài sản, chi phí khác

d)

Chi phí mua sắm tài sản, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử, chi phí khác

22.

Thể thức thanh toán séc được định nghĩa là

a)

Séc là phương tiện thanh toán, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

b)

Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc hoặc cho người cầm tờ séc

c)

Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.

d)

Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

23.

Thời hạn xuất trình thông thường của séc là

a)

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày người ký phát nhận cuống séc trắng

b)

30 ngày kể từ ngày người bị ký phát nhận séc

c)

30 ngày kể từ ngày ký phát

d)

Không quá 6 tháng kể từ ngày người bị ký phát nhận séc và không bị đình chỉ thanh toán

24.

Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình thì

a)

Được thanh toán

b)

Không được thanh toán

c)

Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát và người thực hiện thanh 

toán không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó 

d)

Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể

25.

Câu 41 : Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình thì

a)

Được thanh toán

b)

Không được thanh toán

c)

Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng.

d)

Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát và người thực hiện thanh toán không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó

26.

Câu 42 : Thể thức thanh toán ủy nhiệm chỉ được định nghĩa

a)

Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định

b)

Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản

c)

Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản, yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng

d)

Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng

27.

Câu 43 : Các phương tiện thanh toán quốc tế chủ yếu bao gồm

a)

Hối phiếu, kỳ phiếu, séc

b)

Hối phiếu, séc, chứng chỉ tiền gửi

c)

Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi

d)

Séc

28.

Câu 44 : Giao dịch giao ngay được định nghĩa là

a)

Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay

b)

Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch mua

c)

Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch. Kết thúc thanh toán được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng bán giao ngay

d)

Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay. Kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc

29.

Câu 45 : Giao dịch kỳ hạn được định nghĩa

a)

Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán

b)

Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao 

dịch 

c)

Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch. Việc thanh toán được thực hiện sau một thời gian nhất định kể từ ngày ký kết giao dịch 

30.

Các Ngân hàng thương mại hiện nay cung cấp các phương thức giao dịch ngoại tệ

a)

Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn

b)

Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn

c)

Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi

d)

Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch hợp đồng quyền chọn

31.

Các Ngân hàng thương mại hiện nay cung cấp loại hình dịch vụ thông tin tư vấn gồm

a)

Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng

b)

Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân

c)

Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân, dịch vụ phân tích kinh tế các dự án đầu tư, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động tài chính ngân hàng

d)

Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân, dịch vụ phân tích kinh tế các dự án đầu tư, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động tài chính ngân hàng, dịch vụ tư vấn thị trường bất động sản

32.

Các khoản nợ của Ngân hàng

4 lines
33.

Các khoản nợ của Ngân hàng thương mại được phân thành những nhóm nợ

a)

Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn, nợ được xóa, nợ xóa được

b)

Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ không đủ chuẩn, nợ nghi ngờ mất vốn, nợ mất vốn

c)

Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn

d)

Nợ tiêu chuẩn, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn, nợ mất vốn

34.

Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại được định nghĩa là

a)

Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và tiêu dùng của gia đình

b)

Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và yêu cầu kinh doanh của hộ gia đình

c)

Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình.

d)

Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình

35.

Đối tượng tham gia bảo lãnh trực tiếp gồm

a)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh

b)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh

c)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh

d)

Người được bảo lãnh, ngân hàng phục vụ người hưởng bảo lãnh

36.

Đối tượng tham gia bảo lãnh gián tiếp gồm

a)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh

b)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh, người được bảo lãnh

c)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh

d)

Ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh, người được bảo lãnh

37.

Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác

4 lines
38.

Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác

a)

Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng

b)

Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng

c)

Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn

d)

Tiền gửi thanh toán được mở nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định

39.

Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi Ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng phương thức

a)

Phát hành tín phiếu và trái phiếu Kho Bạc

b)

Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu Ngân hàng Nhà nước

c)

Phát hành các giấy tờ có giá

d)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi

40.

Bảo đảm tín dụng có ý nghĩa đối với khả năng thu hồi nợ

a)

Gia tăng khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng

b)

Bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng

c)

Củng cố khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng

d)

Cải thiện các giải pháp thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng

41.

Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống

a)

Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chỉ có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

b)

Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chỉ có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ cung ứng

c)

Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chỉ có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá

d)

Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và thanh toán nợ với ngân hàng

42.

Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung

4 lines
43.

Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung

a)

Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành, thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành

b)

Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ

c)

Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng

d)

Thẻ tín dụng được sử dụng phổ biến hơn thẻ ghi nợ

44.

Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là

a)

Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu

b)

Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu

c)

Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.

d)

Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu

45.

Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng những hình thức

a)

Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu

b)

Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, bợp đồng bảo lãnh

c)

Xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu

d)

Phát hành thư bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu

46.

Vốn pháp định tối thiểu của ngân hàng thương mại được quy định bởi:

a)

Từng ngân hàng thương mại tự quy định

b)

Các ngân hàng thương mại cùng quy định

c)

Ngân hàng thương mại xây dựng trình lên Ngân hàng Trung Ương duyệt

d)

Ngân hàng Nhà nước

47.

Nguồn vốn huy động có lãi suất thấp nhất tại các ngân hàng

4 lines
48.

Nguồn vốn huy động có lãi suất thấp nhất tại các ngân hàng thương mại là

a)

Tiền gửi có kỳ hạn

b)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

c)

Tiền gửi thanh toán

d)

Chứng chỉ tiền gửi

49.

Việc xác định thời hạn thuê tài chính được dựa trên các cơ sở

a)

Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản

b)

Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, cường độ sử dụng tài sản

c)

Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, cường độ sử dụng tài sản; khả năng thanh toán, các rủi ro trên thị trường

d)

Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, cường độ sử dụng tài sản; khả năng thanh toán, các rủi ro trên thị trường; tính chất của từng loại tài sản...

50.

Thẻ ngân hàng được định nghĩa là

a)

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động

b)

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ

c)

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá

d)

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.

51.

Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể

a)

Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng)

b)

Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền

c)

Người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền

d)

Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng), ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền 

52.

Một hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán bao gồm những nội dung chính

a)

Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng

b)

Hình thức hợp đồng, giá thực hiện, thời hạn hợp đồng

c)

Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng, giá thực hiện, thời hạn hợp đồng, lệ phí quyền chọn

d)

Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng, lệ phí quyền chọn và thời hạn hợp đồng

53.

Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm

a)

Là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau

b)

Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng

c)

Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng, tính không hủy ngang

d)

Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng, phù hợp các quan hệ kinh tế phát sinh, tính không hủy ngang

54.

Ngân hàng Chính sách Xã Hội Việt Nam là

a)

Ngân hàng thương mại quốc gia

b)

Ngân hàng thương mại Nhà nước

c)

Ngân hàng thương mại cổ phần

d)

Ngân hàng liên doanh

55.

Khoản mục tài sản nào sau đây của Ngân hàng thương mại có rủi ro cao nhất

a)

Cho vay liên ngân hàng

b)

Cho vay dự án từ nguồn vốn ủy thác

c)

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

d)

Cho vay khách hàng

56.

Dựa vào loại hình sở hữu, Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam được phân loại gồm

a)

NHTM bán lẻ, NHTM bán buôn, NHTM vừa bán lẻ vừa bán buôn

b)

NHTM cổ phần, NHTM bán buôn, NHTM kinh doanh tổng hợp

c)

NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, NH 100% vốn đầu tư nước ngoài

d)

NHTM cổ phần đô thị, NHTM cổ phần nông thôn, NHTM liên doanh, chi nhánh NH nước ngoài và ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài

57.

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại là

4 lines
58.

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại là

a)

Hội sở - Phòng giao dịch - Chi nhánh - Sở giao dịch

b)

Hội sở - Sở giao dịch - Chi nhánh - Phòng giao dịch

c)

Sở giao dịch - Chi nhánh - Hội sở - Phòng giao dịch

d)

Hội sở - Phòng giao dịch - Sở giao dịch - Chi nhánh

59.

Trong các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại, hình thức huy động vốn không thường xuyên

a)

Tiền gửi ký quỹ

b)

Tiền gửi tiết kiệm

c)

Tiền gửi không kỳ hạn

d)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi

60.

Điểm khác biệt căn bản giữa tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là

a)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng

b)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng

c)

Tiền gửi thanh toán là tên gọi khác đi của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

d)

Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi

61.

Ngân hàng thương mại cần huy động vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua việc nhận tiền gửi bởi vì

a)

Phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua nhận tiền gửi

b)

Phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua nhận tiền gửi

c)

Phát hành giấy tờ có giá có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua nhận tiền gửi

d)

Nhu cầu tiền gửi của khách hàng đa dạng, cần có nhiều hình thức để khách hàng chọn lựa phù hợp với nhu cầu của họ

62.

Nguồn vốn chủ yếu của các Ngân hàng thương mại là

a)

Vốn điều lệ

b)

Vốn huy động tiền gửi

c)

Vốn vay ngân hàng thương mại khác

d)

Vốn vay

63.

Nguồn vốn chủ yếu của các Ngân hàng thương mại là

a)

Vốn điều lệ

b)

Vốn huy động tiền gửi

c)

Vốn vay ngân hàng thương mại khác

d)

Vốn vay Ngân hàng Trung Ương

64.

Việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản được gọi là hình thức

a)

Cầm cố

b)

Thế chấp

c)

Bảo lãnh

d)

Đảm bảo từ tài sản hình thành từ vốn vay

65.

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo những nguyên tắc cho vay của ngân hàng bởi

a)

Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của Ngân hàng

b)

Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng

c)

Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

d)

Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

66.

Ở Việt Nam hiện nay loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại rủi ro trong các Ngân hàng thương mại

a)

Rủi ro lãi suất

b)

Rủi ro thanh khoản

c)

Rủi ro hối đoái

d)

Rủi ro tín dụng

67.

Giao dịch không được xếp là một quan hệ tín dụng

a)

Anh X mua bảo hiểm của công ty Bảo Việt và Ngân hàng ACB bán cổ phiếu cho anh X

b)

Công ty X bán chịu sản phẩm cho công ty Y và công ty X ứng trước tiền mua hàng cho công ty Z

c)

Quan hệ giữa những người chơi hụi và quan hệ giữa chủ tiệm và khách hàng trong dịch vụ cầm đồ

d)

Công ty tài chính phát hành chứng chỉ tiền gửi

68.

Hoạt động cấp tín dụng và cho vay giống nhau

a)

Cả hai phương thức đều là quan hệ tín dụng

b)

Cả hai phương thức đều phải thu nợ cả gốc và lãi

c)

Cả hai phương thức đều đòi hỏi tài sản thế chấp

d)

Cả hai phương thức chỉ do ngân hàng thương mại thực hiện

69.

Hoạt động cấp tín dụng và cho vay có mối quan hệ

a)

Cho vay có thu nợ gốc và lãi và cấp tín dụng chỉ thu nợ gốc và không thu lãi

b)

Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng

c)

Cho vay phải có tài sản thế chấp

70.

Cho vay có mối quan hệ

a)

Cho vay có thu nợ gốc và lãi và cấp tín dụng chỉ thu nợ gốc và không thu lãi

b)

Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng

c)

Cho vay phải có tài sản thế chấp và cấp tín dụng không cần có tài sản thế chấp

d)

Cho vay là hoạt động của ngân hàng thương mại và cấp tín dụng là hoạt động của các tổ chức tín dụng

71.

Quy trình tín dụng được xây dựng bởi

a)

Quy trình tín dụng là những quy định do ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước cùng xây dựng

b)

Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định cho các ngân hàng thương mại

c)

Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các ngân hàng thương mại thống nhất xây dựng

d)

Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do từng ngân hàng thương mại xây dựng.

72.

Bên cạnh việc xem xét hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng cần phải thực hiện phỏng vấn khách hàng để có thể quyết định cho khách hàng vay vốn

a)

Vì khách hàng không bao giờ nộp hồ sơ đầy đủ cả

b)

Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng điều tra xem khách hàng có nợ quá hạn hay không để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng

c)

Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên có thể kiểm tra tính chân thực và thu thập thêm thông tin cần thiết khác

d)

Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết được khách hàng có tài sản thế chấp hay không

73.

Để đảm bảo khả năng thu hồi nợ, khi xem xét cho vay ngân hàng thể sử dụng những hình thức đảm bảo tín dụng

a)

Bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba

b)

Bảo đảm bằng tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,...và tài sản vô hình như thương hiệu

74.

Sự khác nhau giữa tài sản thế chấp và tài sản cầm cố trong các hình thức bảo đảm tín dụng

a)

Tài sản cầm cố có thể thanh lý được trong khi tài sản thế chấp chỉ có thể sử dụng chứ không thể thanh lý được

b)

Tài sản cầm cố có thể di chuyển được trong khi tài sản thế chấp không di chuyển được

c)

Tài sản cầm cố có thể chuyển nhượng quyền sơ hữu trong khi tài sản thế chấp không thể chuyển nhượng quyền sở hữu được

d)

Tài sản cầm cố không cần đăng ký chứng nhận quyền sở hữu trong khi tài sản thế chấp cần có đăng ký chứng nhận quyền sở hữu

75.

Dịch vụ cho thuê két sắt của Ngân hàng thương mại (NHTM) là dịch vụ

a)

Cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu cất giữ tài sản quan trọng và quý giá của khách hàng thông qua việc cho khách hàng thuê hệ thống két sắt của NHTM.

b)

Dịch vụ cất trữ những tài sản quý giá nhằm mục đích an toàn

c)

Cất trữ các loại tài sản: các giấy tờ quan trọng, các loại giấy tờ có giá và các tài sản khác của khách hàng

d)

Cung ứng nhằm cất giữ tài sản, giấy tờ, giấy tờ có giá quan trọng thông qua việc cho thuê hệ thống két sắt của NHTM nhằm mục đích giữ an toàn

76.

Dịch vụ tư vấn của ngân hàng là dịch vụ

a)

Ngân hàng cung ứng dịch vụ tư vấn cho các cá nhân, doanh nghiệp trong việc thành lập doanh nghiệp mới, quản lý và khai thác tài sản, quản lý khoản phải thu, huy động vốn qua kênh thị trường chứng khoán...

b)

Ngân hàng cung ứng dịch vụ tư vấn các vấn đề tài chính cho các cá nhân có nhu cầu

c)

Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài chính các vấn đề tà

77.

Hồ sơ cho vay vốn bao gồm

a)

Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng

b)

Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập

c)

Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, hồ sơ do ngân hàng lập

d)

Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, hồ sơ do ngân hàng lập và hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập

78.

Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng bao gồm

a)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về đối tượng vay vốn

b)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật.

c)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn)

d)

Hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý

79.

Hồ sơ do ngân hàng cho vay lập gồm những tài liệu chủ yếu

a)

Các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định

b)

Các báo cáo về thẩm định, các loại thông báo như: thông báo cho vay, thông báo từ chối cho vay, thông báo đến hạn nợ, thông báo ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay

c)

Các báo cáo về thẩm định, các loại thông báo như: thông báo cho vay, thông báo từ chối cho vay, thông báo đến hạn nợ, thông báo ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay; báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay; các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định

d)

Các báo cáo về thẩm định, các loại thông báo như: thông báo cho vay, thông báo từ chối cho vay, thông báo đến hạn nợ, thông báo ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay; báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay; các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định, phân tích tài chính, sổ theo dõi cho vay và thu nợ

80.

Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập gồm những loại chủ yếu

a)

Hợp đồng tín dụng, đơn vay vốn

b)

Sổ vay vốn, đơn vay vốn, khế ước nhận nợ

c)

Hợp đồng tín dụng hoặc Sổ vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có)

d)

Hợp đồng tín dụng và sổ vay vốn

81.

Để phân tích đánh giá khách hàng vay ngân hàng dựa vào nguồn tài liệu

a)

Tài liệu thuyết minh về vay vốn như kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh,...

b)

Các tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng; tài liệu thuyết minh về vay vốn, các tài liệu về vay vốn như kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh, phỏng vấn trực tiếp, thông qua hồ sơ lưu trữ về người vay,...

c)

Các tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng; tài liệu thuyết minh về vay vốn, các tài liệu về vay vốn như kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh...

d)

Tài liệu thuyết minh về vay vốn, các tài liệu kế toán để đánh giá tài chính

82.

Ngân hàng thường phân tích đánh giá những nội dung chủ yếu khi cho khách hàng vay

a)

Năng lực pháp lý của khách hàng, địa điểm kinh doanh của khách hàng

b)

Năng lực pháp lý, tình hình tài chính của khách hàng, năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo đơn vị, uy tín của khách hàng

c)

Năng lực pháp lý và uy tín của khách hàng, nơi giao hàng của khách hàng

d)

Năng lực pháp lý của khách hàng, địa điểm kinh doanh của khách hàng

83.

Khách hàng Z gửi 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 8%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng Z nhận được khi sổ tiền gửi tiết kiệm đáo hạn

a)

100 triệu

b)

108 triệu đồng

c)

100,667 triệu đồn

d)

102 triệu đồng 

84.

Công ty Hòa Bình được giải ngân khoản vay 700 triệu đồng, thời gian vay 3 tháng, ngày giải ngân là 01/02/N, lãi suất 11%/năm, thanh toán gốc và lãi vào ngày đáo hạn. Ngày đến hạn công ty Hòa Bình thanh toán số tiền là 

a)

19,25 triệu đồng 

b)

519,25,98 triệu đồng 

c)

. 577 triệu đồng 

d)

507,7triệu đồng 

85.

Câu 94 : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương niêm yết tỷ giá ngày 20/5/N trên bảng điện tử là: S(USD/VND)= 25.290 - 25.630. Tỷ giá bán giao ngay ngày 20/5/N là 

a)

1 USD = 25.290 đồng 

b)

1VND = 25.290 USD 

c)

1USD = 25.630 đồng 

86.

Sau khi ký kết hợp đồng bán quyền chọn cho khách hàng mà khách hàng không thực hiện việc mua quyền chọn thì 

a)

Ngân hàng hưởng phí bán quyền chọn 

b)

Ngân hàng hưởng phí mua quyền chọn 

c)

Ngân hàng không tốn chi phí gì 

d)

Ngân hàng không hưởng khoản thu nhập nào 

87.

Khi tờ séc bị hư hỏng, người thụ hưởng có quyền yêu cầu 

a)

Người bị ký phát 1 tờ séc với nội dung tương ứng để thay thế 

b)

Người ký phát 1 tờ séc với nội dung tương ứng để thay thế 

c)

Ngân hàng thông báo 1 tờ séc với nội dung tương ứng để thay thế 

d)

Ngân hàng ký phát thanh toán tiền cho người thụ hưởng 

88.

Theo Quyết định số 443/2008/QĐ-NHPT (ngày 16/6/2008) thì 1 bó tiền giấy được quy định gồm 

a)

1.000 tờ tiền giấy cùng mệnh giá 

b)

100 thếp tiền giấy cùng mệnh giá 

c)

100 thếp tiền giấy cùng mệnh giá 

d)

100 thếp tiền giấy cùng mệnh giá 

89.

Mệnh giá của giấy tờ có giá là 

a)

100.000 đồng  

b)

Bội số của 100.000 đồng 

c)

100.000 đồng hoặc mệnh giá là bội số của 100.000 đồng 

d)

Do tổ chức phát hành giấy tờ có giá quy định