Font size
WorksheetsQuiz về Ngân hàng thương mại
Total questions: 89
Worksheet time: 3585secs
Nghị định 86/2019/NĐ- CP quy định mức vốn pháp định của Ngân hàng thương mại là
1.000 tỷ đồng
2.000 tỷ đồng
3.000 tỷ đồng
5.000 tỷ đồng
Nghị định 86/2019/NĐ- CP quy định mức vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là
150 tỷ đồng
1.000 tỷ đồng
1.500 tỷ đồng
3.000 tỷ đồng
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa
Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động
Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp
Là nguồn vốn do các cổ đông trên thị trường chứng khoán đóng góp
Là nguồn vốn do nhà nước cấp
Vốn huy động của Ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm:
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Trung Ương, vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác
Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước, vốn được ngân sách cấp bổ sung
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác, ngân sách nhà nước cấp hàng năm
Tiền gửi, vốn vay Ngân hàng Trung Ương, vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác
Ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng
Chức năng trung gian thanh toán, trung gian cho vay, tạo tiền
Chức năng trung gian thanh toán, trung gian tín dụng, tạo tiền
Chức năng trung gian điều chuyển vốn từ nơi tạm thời thừa đến nơi tạm thời thiếu trong khoản thời gian ngắn
Chức năng tạo tiền nhờ cơ chế hệ số nhân tiền gửi
Nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại bao gồm:
Nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại bao gồm:
Nghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay, phát hành thẻ
Nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, dịch vụ
Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn, cung ứng thẻ
Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn, nghiệp vụ trung gian
Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận:
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay Ngân hàng Trung Ương
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay Tổ chức Tín dụng khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác
Tín dụng được định nghĩa
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, tính hoàn trả.
Chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng, tính hoàn trả
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là
Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế - xã hội
Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế - xã hội
Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật
Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội
Tín dụng ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc:
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và có tài sản đảm bảo cho vốn vay
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận; tiền vay hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả nợ đúng hạn
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thì dựa vào tiêu chí:
Dựa vào năng lực tài chính của khách hàng
Dựa vào uy tín của khách hàng
Khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
Sử dụng vốn vay có hiệu quả
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng gồm
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về đối tượng vay vốn.
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật.
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn)
Hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý
Cho vay từng lần là phương thức cho vay
Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay nhưng không phải ký hợp đồng tín dụng
Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay và ký hợp đồng vay từng lần
Là mỗi lần vay khách hàng phải ký hợp đồng vay từng lần, từ lần hai trở đi không phải làm đơn xin vay
Là mỗi lần vay khách hàng làm hồ sơ vay vốn và dùng hồ sơ này để tiếp tục sử dụng cho những lần vay vốn tiếp theo
Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay
Thời hạn vay 12 tháng, trong trường hợp đặc biệt có thể kéo dài tới 15 tháng
Có thời hạn vay dưới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống
Có thời hạn vay dưới 1 năm
Có thời hạn vay tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống
Các giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc đối tượng chiết khấu của các Ngân hàng thương mại gồm
Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu
Thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại tới 12 tháng
Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi,
Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, chứng từ hàng xuất, trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại dưới 12 tháng, các giấy tờ có giá khác
Câu 35 : Quy trình cho vay theo dự án thông thường bao gồm bước
Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng
Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng
Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, giám sát quá trình sử dụng vốn
Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, giám sát quá trình sử dụng vốn, thanh lý hợp đồng
Câu 36 : Lợi ích của cho thuê tài chính đối với bên thuê là
Tăng nguồn lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn; hoặc không đủ điều kiện vay vốn
Tăng nguồn lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn, được đáp ứng vốn cao hơn bất cứ phương thức tài trợ nào
Tăng nguồn lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn; hoặc không đủ điều kiện vay vốn; được đáp ứng vốn cao hơn bất cứ phương thức tài trợ nào, một phương thức tài trợ linh hoạt có nhiều thuận lợi
Tăng nguồn lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn, việc cấp vốn nhanh gọn
Câu 37 : Lợi ích của cho thuê tài chính đối với bên cho thuê là:
Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả thu được nhiều lợi nhuận
Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, tạo liên kết giữa nhà cung cấp và người cho thuê
Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, thu được chênh lệch vốn khi hết hợp đồng trong trường hợp người thuê trả lại thiết bị
Có độ ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, thu được chênh
lệch vốn khi hết hợp đồng trong trường hợp người thuê trả lại thiết bị, đa dạng hóa kinh doanh, phân tán rủi ro
Tổng số tiền cho thuê tài chính bao gồm cho những chi phí
Chi phí mua sắm tài sản, chi phí vận chuyển
Chi phí mua sắm tài sản, chi phí lắp đặt chạy thử
Chi phí mua sắm tài sản, chi phí khác
Chi phí mua sắm tài sản, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử, chi phí khác
Thể thức thanh toán séc được định nghĩa là
Séc là phương tiện thanh toán, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc hoặc cho người cầm tờ séc
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
Thời hạn xuất trình thông thường của séc là
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày người ký phát nhận cuống séc trắng
30 ngày kể từ ngày người bị ký phát nhận séc
30 ngày kể từ ngày ký phát
Không quá 6 tháng kể từ ngày người bị ký phát nhận séc và không bị đình chỉ thanh toán
Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình thì
Được thanh toán
Không được thanh toán
Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát và người thực hiện thanh
toán không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó
Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể
Câu 41 : Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình thì
Được thanh toán
Không được thanh toán
Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng.
Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát và người thực hiện thanh toán không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó
Câu 42 : Thể thức thanh toán ủy nhiệm chỉ được định nghĩa
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản, yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
Câu 43 : Các phương tiện thanh toán quốc tế chủ yếu bao gồm
Hối phiếu, kỳ phiếu, séc
Hối phiếu, séc, chứng chỉ tiền gửi
Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Séc
Câu 44 : Giao dịch giao ngay được định nghĩa là
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch mua
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch. Kết thúc thanh toán được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng bán giao ngay
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay. Kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc
Câu 45 : Giao dịch kỳ hạn được định nghĩa
Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán
Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao
dịch
Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch. Việc thanh toán được thực hiện sau một thời gian nhất định kể từ ngày ký kết giao dịch
Các Ngân hàng thương mại hiện nay cung cấp các phương thức giao dịch ngoại tệ
Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn
Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn
Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi
Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch hợp đồng quyền chọn
Các Ngân hàng thương mại hiện nay cung cấp loại hình dịch vụ thông tin tư vấn gồm
Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng
Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân
Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân, dịch vụ phân tích kinh tế các dự án đầu tư, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động tài chính ngân hàng
Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân, dịch vụ phân tích kinh tế các dự án đầu tư, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động tài chính ngân hàng, dịch vụ tư vấn thị trường bất động sản
Các khoản nợ của Ngân hàng
Các khoản nợ của Ngân hàng thương mại được phân thành những nhóm nợ
Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn, nợ được xóa, nợ xóa được
Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ không đủ chuẩn, nợ nghi ngờ mất vốn, nợ mất vốn
Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn
Nợ tiêu chuẩn, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn, nợ mất vốn
Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại được định nghĩa là
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và tiêu dùng của gia đình
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và yêu cầu kinh doanh của hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình
Đối tượng tham gia bảo lãnh trực tiếp gồm
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh
Người được bảo lãnh, ngân hàng phục vụ người hưởng bảo lãnh
Đối tượng tham gia bảo lãnh gián tiếp gồm
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh, người được bảo lãnh
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh
Ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh, người được bảo lãnh
Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác
Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác
Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán được mở nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi Ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng phương thức
Phát hành tín phiếu và trái phiếu Kho Bạc
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu Ngân hàng Nhà nước
Phát hành các giấy tờ có giá
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Bảo đảm tín dụng có ý nghĩa đối với khả năng thu hồi nợ
Gia tăng khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Củng cố khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Cải thiện các giải pháp thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chỉ có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chỉ có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ cung ứng
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chỉ có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và thanh toán nợ với ngân hàng
Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung
Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung
Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành, thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành
Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ
Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
Thẻ tín dụng được sử dụng phổ biến hơn thẻ ghi nợ
Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là
Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng những hình thức
Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, bợp đồng bảo lãnh
Xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Phát hành thư bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Vốn pháp định tối thiểu của ngân hàng thương mại được quy định bởi:
Từng ngân hàng thương mại tự quy định
Các ngân hàng thương mại cùng quy định
Ngân hàng thương mại xây dựng trình lên Ngân hàng Trung Ương duyệt
Ngân hàng Nhà nước
Nguồn vốn huy động có lãi suất thấp nhất tại các ngân hàng
Nguồn vốn huy động có lãi suất thấp nhất tại các ngân hàng thương mại là
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán
Chứng chỉ tiền gửi
Việc xác định thời hạn thuê tài chính được dựa trên các cơ sở
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, cường độ sử dụng tài sản
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, cường độ sử dụng tài sản; khả năng thanh toán, các rủi ro trên thị trường
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, cường độ sử dụng tài sản; khả năng thanh toán, các rủi ro trên thị trường; tính chất của từng loại tài sản...
Thẻ ngân hàng được định nghĩa là
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể
Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng)
Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền
Người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền
Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng), ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền
Một hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán bao gồm những nội dung chính
Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng
Hình thức hợp đồng, giá thực hiện, thời hạn hợp đồng
Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng, giá thực hiện, thời hạn hợp đồng, lệ phí quyền chọn
Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng, lệ phí quyền chọn và thời hạn hợp đồng
Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm
Là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau
Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng
Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng, tính không hủy ngang
Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng, phù hợp các quan hệ kinh tế phát sinh, tính không hủy ngang
Ngân hàng Chính sách Xã Hội Việt Nam là
Ngân hàng thương mại quốc gia
Ngân hàng thương mại Nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng liên doanh
Khoản mục tài sản nào sau đây của Ngân hàng thương mại có rủi ro cao nhất
Cho vay liên ngân hàng
Cho vay dự án từ nguồn vốn ủy thác
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
Cho vay khách hàng
Dựa vào loại hình sở hữu, Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam được phân loại gồm
NHTM bán lẻ, NHTM bán buôn, NHTM vừa bán lẻ vừa bán buôn
NHTM cổ phần, NHTM bán buôn, NHTM kinh doanh tổng hợp
NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, NH 100% vốn đầu tư nước ngoài
NHTM cổ phần đô thị, NHTM cổ phần nông thôn, NHTM liên doanh, chi nhánh NH nước ngoài và ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại là
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại là
Hội sở - Phòng giao dịch - Chi nhánh - Sở giao dịch
Hội sở - Sở giao dịch - Chi nhánh - Phòng giao dịch
Sở giao dịch - Chi nhánh - Hội sở - Phòng giao dịch
Hội sở - Phòng giao dịch - Sở giao dịch - Chi nhánh
Trong các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại, hình thức huy động vốn không thường xuyên
Tiền gửi ký quỹ
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi không kỳ hạn
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Điểm khác biệt căn bản giữa tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
Tiền gửi thanh toán là tên gọi khác đi của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi
Ngân hàng thương mại cần huy động vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua việc nhận tiền gửi bởi vì
Phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua nhận tiền gửi
Phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua nhận tiền gửi
Phát hành giấy tờ có giá có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua nhận tiền gửi
Nhu cầu tiền gửi của khách hàng đa dạng, cần có nhiều hình thức để khách hàng chọn lựa phù hợp với nhu cầu của họ
Nguồn vốn chủ yếu của các Ngân hàng thương mại là
Vốn điều lệ
Vốn huy động tiền gửi
Vốn vay ngân hàng thương mại khác
Vốn vay
Nguồn vốn chủ yếu của các Ngân hàng thương mại là
Vốn điều lệ
Vốn huy động tiền gửi
Vốn vay ngân hàng thương mại khác
Vốn vay Ngân hàng Trung Ương
Việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản được gọi là hình thức
Cầm cố
Thế chấp
Bảo lãnh
Đảm bảo từ tài sản hình thành từ vốn vay
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo những nguyên tắc cho vay của ngân hàng bởi
Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của Ngân hàng
Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng
Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Ở Việt Nam hiện nay loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại rủi ro trong các Ngân hàng thương mại
Rủi ro lãi suất
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro hối đoái
Rủi ro tín dụng
Giao dịch không được xếp là một quan hệ tín dụng
Anh X mua bảo hiểm của công ty Bảo Việt và Ngân hàng ACB bán cổ phiếu cho anh X
Công ty X bán chịu sản phẩm cho công ty Y và công ty X ứng trước tiền mua hàng cho công ty Z
Quan hệ giữa những người chơi hụi và quan hệ giữa chủ tiệm và khách hàng trong dịch vụ cầm đồ
Công ty tài chính phát hành chứng chỉ tiền gửi
Hoạt động cấp tín dụng và cho vay giống nhau
Cả hai phương thức đều là quan hệ tín dụng
Cả hai phương thức đều phải thu nợ cả gốc và lãi
Cả hai phương thức đều đòi hỏi tài sản thế chấp
Cả hai phương thức chỉ do ngân hàng thương mại thực hiện
Hoạt động cấp tín dụng và cho vay có mối quan hệ
Cho vay có thu nợ gốc và lãi và cấp tín dụng chỉ thu nợ gốc và không thu lãi
Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng
Cho vay phải có tài sản thế chấp
Cho vay có mối quan hệ
Cho vay có thu nợ gốc và lãi và cấp tín dụng chỉ thu nợ gốc và không thu lãi
Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng
Cho vay phải có tài sản thế chấp và cấp tín dụng không cần có tài sản thế chấp
Cho vay là hoạt động của ngân hàng thương mại và cấp tín dụng là hoạt động của các tổ chức tín dụng
Quy trình tín dụng được xây dựng bởi
Quy trình tín dụng là những quy định do ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước cùng xây dựng
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định cho các ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các ngân hàng thương mại thống nhất xây dựng
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do từng ngân hàng thương mại xây dựng.
Bên cạnh việc xem xét hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng cần phải thực hiện phỏng vấn khách hàng để có thể quyết định cho khách hàng vay vốn
Vì khách hàng không bao giờ nộp hồ sơ đầy đủ cả
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng điều tra xem khách hàng có nợ quá hạn hay không để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên có thể kiểm tra tính chân thực và thu thập thêm thông tin cần thiết khác
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết được khách hàng có tài sản thế chấp hay không
Để đảm bảo khả năng thu hồi nợ, khi xem xét cho vay ngân hàng thể sử dụng những hình thức đảm bảo tín dụng
Bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba
Bảo đảm bằng tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,...và tài sản vô hình như thương hiệu
Sự khác nhau giữa tài sản thế chấp và tài sản cầm cố trong các hình thức bảo đảm tín dụng
Tài sản cầm cố có thể thanh lý được trong khi tài sản thế chấp chỉ có thể sử dụng chứ không thể thanh lý được
Tài sản cầm cố có thể di chuyển được trong khi tài sản thế chấp không di chuyển được
Tài sản cầm cố có thể chuyển nhượng quyền sơ hữu trong khi tài sản thế chấp không thể chuyển nhượng quyền sở hữu được
Tài sản cầm cố không cần đăng ký chứng nhận quyền sở hữu trong khi tài sản thế chấp cần có đăng ký chứng nhận quyền sở hữu
Dịch vụ cho thuê két sắt của Ngân hàng thương mại (NHTM) là dịch vụ
Cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu cất giữ tài sản quan trọng và quý giá của khách hàng thông qua việc cho khách hàng thuê hệ thống két sắt của NHTM.
Dịch vụ cất trữ những tài sản quý giá nhằm mục đích an toàn
Cất trữ các loại tài sản: các giấy tờ quan trọng, các loại giấy tờ có giá và các tài sản khác của khách hàng
Cung ứng nhằm cất giữ tài sản, giấy tờ, giấy tờ có giá quan trọng thông qua việc cho thuê hệ thống két sắt của NHTM nhằm mục đích giữ an toàn
Dịch vụ tư vấn của ngân hàng là dịch vụ
Ngân hàng cung ứng dịch vụ tư vấn cho các cá nhân, doanh nghiệp trong việc thành lập doanh nghiệp mới, quản lý và khai thác tài sản, quản lý khoản phải thu, huy động vốn qua kênh thị trường chứng khoán...
Ngân hàng cung ứng dịch vụ tư vấn các vấn đề tài chính cho các cá nhân có nhu cầu
Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài chính các vấn đề tà
Hồ sơ cho vay vốn bao gồm
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng
Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, hồ sơ do ngân hàng lập
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, hồ sơ do ngân hàng lập và hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng bao gồm
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về đối tượng vay vốn
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật.
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn)
Hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý
Hồ sơ do ngân hàng cho vay lập gồm những tài liệu chủ yếu
Các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định
Các báo cáo về thẩm định, các loại thông báo như: thông báo cho vay, thông báo từ chối cho vay, thông báo đến hạn nợ, thông báo ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay
Các báo cáo về thẩm định, các loại thông báo như: thông báo cho vay, thông báo từ chối cho vay, thông báo đến hạn nợ, thông báo ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay; báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay; các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định
Các báo cáo về thẩm định, các loại thông báo như: thông báo cho vay, thông báo từ chối cho vay, thông báo đến hạn nợ, thông báo ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay; báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay; các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định, phân tích tài chính, sổ theo dõi cho vay và thu nợ
Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập gồm những loại chủ yếu
Hợp đồng tín dụng, đơn vay vốn
Sổ vay vốn, đơn vay vốn, khế ước nhận nợ
Hợp đồng tín dụng hoặc Sổ vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có)
Hợp đồng tín dụng và sổ vay vốn
Để phân tích đánh giá khách hàng vay ngân hàng dựa vào nguồn tài liệu
Tài liệu thuyết minh về vay vốn như kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh,...
Các tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng; tài liệu thuyết minh về vay vốn, các tài liệu về vay vốn như kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh, phỏng vấn trực tiếp, thông qua hồ sơ lưu trữ về người vay,...
Các tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng; tài liệu thuyết minh về vay vốn, các tài liệu về vay vốn như kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh...
Tài liệu thuyết minh về vay vốn, các tài liệu kế toán để đánh giá tài chính
Ngân hàng thường phân tích đánh giá những nội dung chủ yếu khi cho khách hàng vay
Năng lực pháp lý của khách hàng, địa điểm kinh doanh của khách hàng
Năng lực pháp lý, tình hình tài chính của khách hàng, năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo đơn vị, uy tín của khách hàng
Năng lực pháp lý và uy tín của khách hàng, nơi giao hàng của khách hàng
Năng lực pháp lý của khách hàng, địa điểm kinh doanh của khách hàng
Khách hàng Z gửi 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 8%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng Z nhận được khi sổ tiền gửi tiết kiệm đáo hạn
100 triệu
108 triệu đồng
100,667 triệu đồn
102 triệu đồng
Công ty Hòa Bình được giải ngân khoản vay 700 triệu đồng, thời gian vay 3 tháng, ngày giải ngân là 01/02/N, lãi suất 11%/năm, thanh toán gốc và lãi vào ngày đáo hạn. Ngày đến hạn công ty Hòa Bình thanh toán số tiền là
19,25 triệu đồng
519,25,98 triệu đồng
. 577 triệu đồng
507,7triệu đồng
Câu 94 : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương niêm yết tỷ giá ngày 20/5/N trên bảng điện tử là: S(USD/VND)= 25.290 - 25.630. Tỷ giá bán giao ngay ngày 20/5/N là
1 USD = 25.290 đồng
1VND = 25.290 USD
1USD = 25.630 đồng
Sau khi ký kết hợp đồng bán quyền chọn cho khách hàng mà khách hàng không thực hiện việc mua quyền chọn thì
Ngân hàng hưởng phí bán quyền chọn
Ngân hàng hưởng phí mua quyền chọn
Ngân hàng không tốn chi phí gì
Ngân hàng không hưởng khoản thu nhập nào
Khi tờ séc bị hư hỏng, người thụ hưởng có quyền yêu cầu
Người bị ký phát 1 tờ séc với nội dung tương ứng để thay thế
Người ký phát 1 tờ séc với nội dung tương ứng để thay thế
Ngân hàng thông báo 1 tờ séc với nội dung tương ứng để thay thế
Ngân hàng ký phát thanh toán tiền cho người thụ hưởng
Theo Quyết định số 443/2008/QĐ-NHPT (ngày 16/6/2008) thì 1 bó tiền giấy được quy định gồm
1.000 tờ tiền giấy cùng mệnh giá
100 thếp tiền giấy cùng mệnh giá
100 thếp tiền giấy cùng mệnh giá
100 thếp tiền giấy cùng mệnh giá
Mệnh giá của giấy tờ có giá là
100.000 đồng
Bội số của 100.000 đồng
100.000 đồng hoặc mệnh giá là bội số của 100.000 đồng
Do tổ chức phát hành giấy tờ có giá quy định
