Font size
Worksheets5h-sáng-lttt - bài tập trắc nghiệm (Trang bìa)
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Chọn câu đúng sau:
Tin luôn được biểu diễn dưới dạng số
Tấm ảnh, bản nhạc, bức thư … không phải là các tin
Tin là một ảnh xa liên tục đến người nhận
Tin là dạng vật chất để biểu diễn hoặc thể hiện thông tin
Chọn phát biểu đúng trong những câu sau:
Thông tin là những tính chất xác định của vật chất mà con người nhận được từ thế giới vật chất bên ngoài
Thông tin không thể xuất hiện dưới dạng hình ảnh
Thông tin tồn tại một cách chủ quan, phụ thuộc vào hệ thụ cảm
Thông tin không thể xuất hiện dưới dạng âm thanh
Môn Lý thuyết thông tin bao gồm việc nghiên cứu:
Vai trò của thông tin trong kỹ thuật
Các quá trình truyền tin và lý thuyết mã hóa
Lý thuyết toán xác suất ứng dụng trong truyền tin
Cách chống nhiễu phụ tuyến trong vô tuyến điện
Chọn câu đúng nhất về thông tin:
Nguồn tin là nơi sản sinh ra tin
Nguồn tin là tập hợp các tin có xác suất và ký hiệu như nhau
Nguồn tin liên tục sinh ra tập tin rời rạc
Nguồn tin rời rạc sinh ra tập tin liên tục
Chọn câu đúng nhất về đường truyền tin:
Là môi trường Vật lý, trong đó tín hiệu truyền đi từ máy phát sang máy thu
Là môi trường Vật lý đảm bảo an toàn thông tin
Là môi trường Vật lý, trong đó tín hiệu truyền đi từ máy phát sang máy thu không làm mất thông tin của tín hiệu
Đường truyền tin chính là kênh truyền tin
Để biến đổi một tín hiệu liên tục theo biên độ và thời gian thành tín hiệu số, chúng ta cần thực hiện quá trình nào sau đây:
Rời rạc hóa theo trục thời gian và lượng tử hóa theo trục biên độ
Giải mã dữ liệu
Mã hóa dữ liệu
Rời rạc hóa theo trục thời gian và rời rạc hóa theo trục biên độ
Chọn câu đúng về tín hiệu:
Tin hiệu là một ảnh xa liên tục đến người nhận
Tấm ảnh, bản nhạc, bức thư … không phải là các tin
Tin luôn được biểu diễn dưới dạng số
Tin hiệu là quá trình ngẫu nhiên
Chọn phát biểu đúng nhất về đặc trưng thống kê:
Đặc trưng cho các quá trình ngẫu nhiên chính là các quy luật thống kê và các đặc trưng thống kê
Kỳ vọng, phương sai, hàm tự tương quan, hàm tương quan là các quy luật thống kê
Các hàm phân bố và mật độ phân bố là những đặc trưng thống kê
Tin hiệu và nhiễu không phải là quá trình ngẫu nhiên theo quan điểm thống kê
Chọn câu đúng nhất về hàm tự tương quan:
Hàm tự tương quan là quy luật thống kê thể hiện của quá trình ngẫu nhiên
Hàm tự tương quan Rx(t1,t2) luôn được tính bằng biểu thức sau: Rx(t1,t2) = M{[X(t)·X(t)]2}
Hàm tự tương quan Rx(t1,t2) đặc trưng cho sự phụ thuộc thống kê giữa hai giá trị ở hai thời điểm khác nhau của một quá trình ngẫu nhiên
Hàm tự tương quan Rx(t1,t2) luôn bằng phương sai Dx(t) với mọi t
Khái niệm lượng tin được định nghĩa dựa trên:
Năng lượng của tín hiệu mang tin
Độ bất định của tin
Ý nghĩa của tin
Năng lượng của tín hiệu mang tin và ý nghĩa của tin
Chọn phát biểu đúng nhất về Entropy của nguồn tin H(X):
Là đại lượng đặc trưng cho độ bất định trung bình của nguồn tin
Đạt cực tiểu khi nguồn là dãy xác suất
Đạt cực đại khi nguồn là dãy xác suất
Tất cả các phương án trên đều sai
Chọn phát biểu sai về độ bất định:
Độ bất định của phép chọn tỉ lệ nghịch với xác suất chọn một phần tử
Độ bất định gắn liền với bản chất ngẫu nhiên của phép chọn
Độ bất định của một phần tử có giá trị 1 bit khi xác suất chọn phần tử đó là 1
Độ bất định còn được gọi là lượng thông tin riêng của biến cố tin
Entropy của nguồn rời rạc nhị phân. H(A)=−plogp−(1−p)log(1−p) . Khi p=1/2 thì H(A) đạt max. Chọn câu đúng về H(A)max :
H(A)max=3/2 bit
H(A)max=1/2 bit
H(A)max=1 bit
H(A)max=0
Trong một trận thi đấu bóng đá Quốc tế, đội tuyển Việt Nam thắng đội tuyển Brazin, thông tin này có độ bất định là:
Bằng 0
Vô cùng lớn
Nhỏ hơn 0
Lớn hơn 0
Học sinh A có thành tích 12 năm liền đạt danh hiệu học sinh Giỏi, học sinh B học lực kém. Thi tốt nghiệp phổ thông trung học, học sinh A trượt, học sinh B đỗ thủ khoa. Thông tin về học sinh B đỗ thủ khoa, học sinh A trượt có độ bất định là:
Bằng 0
Vô cùng lớn
Nhỏ hơn 0
Lớn hơn 0
Chọn ngẫu nhiên một trong các số từ 0 đến 7 có xác suất như nhau. Khi đó xác suất của số được chọn ngẫu nhiên là:
7
1/8
8
7
Một thiết bị vô tuyến điện gồm 16 khối có độ tin cậy như nhau và được mắc nối tiếp. Giả sử có một khối nào đó bị hỏng, khi đó xác suất của một khối hỏng là:
1/16
16
-16
−1/16
Bộ tú lơ khơ 52 quân (không kể fang teo), A rút ra một quân bài bất kỳ. Xác suất về quân bài mà A đã rút là:
Bằng 1/52
Nhỏ hơn 5
Lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
Lớn hơn 6
Chọn câu sai trong các câu sau:
Độ bất định sẽ trở thành thông tin khi nó bị thu tiêu
Độ bất định chính là thông tin
Lượng thông tin = Độ bất định tiên nghiệm + Độ bất định hậu nghiệm
Lượng thông tin = Độ bất định tiên nghiệm – Độ bất định hậu nghiệm
Chọn câu đúng sau:
Lượng thông tin = Thông tin tiên nghiệm – Thông tin hậu nghiệm
Thông tin hậu nghiệm chính là thông tin riêng
Lượng thông tin = Thông tin hậu nghiệm – Thông tin tiên nghiệm
Lượng thông tin = Thông tin tiên nghiệm + Thông tin hậu nghiệm
Chọn câu sai trong các câu sau:
Thông tin tiên nghiệm (ký hiệu I(xk)) được xác định theo công thức sau: I(xk)=logP(xk)
Thông tin tiên nghiệm còn được gọi là lượng thông tin riêng
Thông tin tiên nghiệm (ký hiệu I(xk)) được xác định theo công thức sau: I(xk)=−logP(xk)
Thông tin tiên nghiệm còn được gọi là lượng thông tin riêng được xác định theo công thức sau: I(xk)=log(1/P(xk))
I(xk/yl)=−logp(xk/yl) và thông tin hậu nghiệm về xk p(xk/yl)=1 khi việc truyền tin không bị nhiễu. Chọn câu sai trong những câu về I(xk/yl) dưới đây:
I(xk/yl)=0 khi kênh không có nhiễu
I(xk/yl) là lượng tin bị mất đi do nhiễu
I(xk/yl) là lượng tin có điều kiện
I(xk/yl)=1/2 khi kênh không có nhiễu
I(xk/yl) là thông tin hậu nghiệm về xk; p(xk/yl)=1 khi việc truyền tin không bị nhiễu. Chọn câu sai trong những câu về I(xk/yl) dưới đây:
I(xk/yl) là lượng tin bị tổn hao do nhiễu
I(xk/yl)=0 khi kênh không có nhiễu
I(xk/yl)>1/2 khi kênh không có nhiễu
I(xk/yl) là lượng thông tin về xk khi đã biết yl
Chọn câu sai trong các câu sau:
Lượng tin còn lại của xk sau khi nhận được yl ký hiệu I(xk/yl)
I(xk/yl) là lượng tin riêng của xk và yl
Lượng tin I(xk) là lượng tin ban đầu của xk
Lượng tin I(xk) là lượng tin ban đầu của xk, lượng tin còn lại của xk sau khi đã nhận được yl ký hiệu là I(xk/yl)
Cho tin xi có xác suất P(xi)=0,5 ; lượng tin riêng I(xi) của tin này bằng các đại lượng nào dưới đây:
4 bit
1 bit
1/4 bit
2 bit
Cho tin xi có xác suất P(xi)=1/4 , lượng tin riêng I(xi) của tin này bằng các đại lượng nào dưới đây:
2 bit
4 bit
1/2 bit
1/4 bit
Cho tin xi có xác suất P(xi)=1/8 , lượng tin riêng I(xi) của tin này bằng các đại lượng nào dưới đây:
5 bit
3 bit
4 bit
1/4 bit
Cho tin xi có xác suất P(xi)=1/16 , lượng tin riêng I(xi) của tin này bằng các đại lượng nào dưới đây:
1/4 bit
2 bit
3 bit
4 bit
Cho tin xi có xác suất P(xi)=1/27 , lượng tin riêng I(xi) của tin này bằng các đại lượng nào dưới đây:
2log7 bit
log1/9 bit
log27 bit
log1/27 bit
Cho tin xi có xác suất P(xi)=1/9 , lượng tin riêng I(xi) của tin này bằng các đại lượng nào dưới đây:
log9 bit
log1/3 bit
2log3 bit
log1/9 bit
Cho tin xi có xác suất P(xi)=1/25 , lượng tin riêng I(xi) của tin này bằng các đại lượng nào dưới đây:
log2/5 bit
2log5 bit
log1/25 bit
log25 bit
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Độ bất ngờ của tin xi trong nguồn tin XN được tính bằng Entropy của lớp tin xi trong nguồn tin XN
Độ bất định của tin và lượng tin về ý nghĩa trái ngược nhau nhưng về giá trị lại bằng nhau
Độ bất định của tin và lượng tin có ý nghĩa như nhau nhưng giá trị khác nhau
Lượng tin trung bình được hiểu là lượng tin trung bình trong một tin bất kỳ của nguồn tin đã cho
Lượng thông tin riêng (độ bất định) của một biến ngẫu nhiên xk là I(xk) . Chọn biểu thức sai trong các biểu thức dưới đây:
I(xk)=lnp(xk) đơn vị đo là bit
I(xk)=−lgp(xk) đơn vị đo là hart
I(xk)=−lnp(xk) đơn vị đo là nat
I(xk)=−log2p(xk) đơn vị đo là bit
Lượng thông tin riêng (độ bất định) của một biến ngẫu nhiên xk I(xk) được tính bằng biểu thức nào dưới đây:
I(xk)=klnp(xk)
I(xk)=−lnp(xk) đơn vị đo là bit
I(xk)=−log2p(xk) đơn vị đo là nat
I(xk)=lgp(xk) đơn vị đo là hart
Lượng thông tin riêng (độ bất định) của một biến ngẫu nhiên xk là I(xk)=klnp(xk) , trong đó k là hệ số tỷ lệ. Tìm câu sai về cách chọn k trong các câu dưới đây:
Chọn k=1 ta có I(xk)=lnp(xk)
Chọn k=−1 ta có I(xk)=−lnp(xk)
Chọn k=−(1/ln2) ta có I(xk)=lgp(xk)
Chọn k=−(1/ln2) ta có I(xk)=−log2p(xk)
Entropy có điều kiện về t i trường tin A khi đã rõ t rường tin B là H(A/B) . Trong các tính chất của H(A/B) dưới đây, tính chất nào sai:
H(A/B) nhỏ hơn hoặc bằng H(B/A)
0 nhỏ hơn hoặc bằng H(A/B)
Entropy có điều kiện về một trường tin B khi đã rõ trường tin A là H(B/A). Tính chất nào của H(B/A) dưới đây là đúng:
0 lớn hơn hoặc bằng H(B/A)
0 nhỏ hơn hoặc bằng H(B/A)
H(A/B) nhỏ hơn hoặc bằng H(B/A)
H(B/A) nhỏ hơn hoặc bằng H(A)
Entropy của trường biến có đồng thời H(AB) được tính bằng công thức nào sau đây:
H(A) + H(A/B)
H(A) + H(B)
H(A) + H(B) − H(A/B) − H(B/A)
H(B) + H(A/B)
Lượng thông tin chéo trung bình (ký hiệu là I(A,B)) có các tính chất nào sau đây:
I(A,B) = −H(A) khi kênh có nhiễu
0 nhỏ hơn hoặc bằng I(A,B) nhỏ hơn hoặc bằng H(A)
I(A,B) = H(B) khi kênh có nhiễu
I(A,B) = H(A) khi kênh có nhiễu
Lượng thông tin chéo trung bình (ký hiệu là I(A,B)). Trong các tính chất dưới đây, tính chất nào sai:
I(A,B) nhỏ hơn hoặc bằng H(A)
I(A,B) = H(A) khi kênh có nhiễu
0 nhỏ hơn hoặc bằng I(A,B)
I(A,B) = H(A) khi kênh không có nhiễu
Lượng thông tin chéo trung bình (ký hiệu là I(A,B)), có các tính chất nào sau đây:
I(A,B) = 1; khi kênh bị đứt
0 ≤ I(A,B) và I(A,B) = 0; khi kênh bị đứt
0 ≥ I(A,B)
I(A,B) = H(A); khi kênh có nhiễu
Lượng thông tin chéo trung bình (ký hiệu là I(A,B)), trong các tính chất dưới đây của I(A,B), tính chất nào sai:
I(A,B) = H(A); khi kênh không có nhiễu
I(A,B) = 0; khi kênh bị đứt
H(A) ≤ I(A,B)
I(A,B) ≥ 1; khi kênh bị đứt
Mệnh đề nào sau đây sai:
H(A/B) ≤ H(A)
H(A,B) ≤ H(A) + H(B)
I(A,B) = H(A) + H(B) + H(AB)
I(A,B) = H(A) + H(B) − H(AB)
Chọn ngẫu nhiên một trong các số từ 0 đến 7 có xác suất như nhau. Độ bất định của số được chọn ngẫu nhiên là:
1/8 bit
−3 bit
3 bit
8 bit
Một thiết bị vô tuyến điện gồm 16 khối có độ tin cậy như nhau và được mắc nối tiếp. Giả sử có một khối nào đó bị hỏng, độ bất định của khối hỏng là:
1/16 bit
16 bit
1/4 bit
4 bit
Bộ tú lơ khơ 52 quân (không kể 5ăng teọ), A rút ra một quân bài bất kỳ. Độ bất định về quân bài mà A đã rút là:
Nhỏ hơn 5 bit
Lớn hơn 5 nhỏ hơn 6 bit
Bằng 6 bit
Lớn hơn 6 bit
Một hộp có 8 đồng tiền kim loại, trong đó có 02 đồng tiền 500 đồng, 02 đồng tiền 1000 đồng, 2 đồng tiền 2000 và 2 đồng tiền 5000 đồng. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 8 đồng tiền đó, hỏi khi đó xác suất của đồng tiền được chọn ngẫu nhiên là:
8
−1/2
−1/8
1/4
Một hộp có 8 đồng tiền kim loại, trong đó có 02 đồng tiền 500, 02 đồng tiền 1000, 2 đồng tiền 2000 và 2 đồng tiền 5000. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 8 đồng tiền, hỏi khi đó độ bất định của đồng tiền được chọn ngẫu nhiên là:
1/4 bit
8 bit
−1/2 bit
2 bit
Cho nguồn tin X = {x1, x2, x3} với các xác suất lần lượt là {1/2, 1/4, 1/4}. Entropy của nguồn tin H(X) được tính là:
1/2log2 + 1/4 log4 + 1/4 log8
1/2log2 + 1/4 log4 + 1/2 log4
1/2log2 + 1/4 log4 + 1/4 log4
1/2log2 + 1/2 log4 + 1/4 log4
Chọn câu sai:
Xác suất xuất hiện càng lớn, "lượng tin" thu được càng lớn
Một tin X có xác suất xuất hiện là p(x), nếu p(x) càng nhỏ thì "lượng tin" khi nhận được tin này cũng sẽ càng lớn
Nếu p(x) càng lớn thì 1/p(x) càng nhỏ
Một tin x có xác suất xuất hiện là p(x), nếu p(x) càng lớn thì "lượng tin" khi nhận được tin này cũng sẽ càng nhỏ
Quá trình xử lý tín hiệu trong máy thu tối ưu được gọi là xử lý tối ưu tín hiệu. Xử lý để nhận lời giải có xác suất sai bé nhất. Chọn câu đúng nhất về xử lý tối ưu tín hiệu:
Dựa vào các tiêu chuẩn tối ưu, bằng công cụ thống kê toán học người ta xác định được quy tắc giải tối ưu, do đó ngày nay lý thuyết truyền tin đã cho phép bằng toán học tổng hợp được máy thu tối ưu
Việc tổng hợp các máy thu (xây dựng sơ đồ giải) chỉ căn cứ vào các tiêu chuẩn chất lượng mang tính chất chủ quan mà không mang tính chất thống kê
Ảnh hưởng của nhiễu lên chất lượng của máy thu tối ưu chỉ được tính theo tỷ số tín/tạp
Việc tổng hợp máy thu tối ưu dựa vào trực giác, kinh nghiệm, thí nghiệm
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x2. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0101110
0110100
1110110
0010111
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0010111
1111000
0110100
0101110
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0110001
1111000
0110100
0111000
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x + x2 + x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0101110
0110100
1111000
0100111
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x + x2. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1001110
0100111
1111000
0110110
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1110010
0101100
0110110
1001110
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x2 + x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1001110
0101110
0001011
1110010
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x2 + x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1110010
0110110
1010011
1001110
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1110010
1010011
1001011
1101001
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x + x2. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0010110
1110010
0110111
1110010
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x + x2. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1000110
0111101
1110010
0111010
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x2 + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x + x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0110111
1000110
0110110
0010110
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x2. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1110010
1000110
0110110
0110111
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1110010
1000110
0110100
0110111
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1110010
1000110
0110111
1010001
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = x + x2 + x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0010111
1000110
1000110
1110010
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x + x2. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
1000110
1110010
0010111
0101110
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0110110
1011100
1110010
0010111
Cho mã Cyclic C(7,4) có đa thức sinh là g(x)=1 + x + x3 tương ứng đa thức thông tin a(x) = 1 + x2 + x3. Sử dụng thuật toán 4 bước để thiết lập từ mã hệ thống, sẽ được kết quả nào dưới đây:
0010111
0101110
1110010
Yêu cầu của phép mã hóa: những từ mã có độ dài nhỏ hơn không trùng với phần đầu của từ mã có độ dài lớn hơn; các tin có xác suất xuất hiện lớn hơn được mã hóa bằng các từ mã có độ dài nhỏ và ngược lại. Cho nguồn tin X = {x1, x2, x3, x4, x5} với các xác suất lần lượt là {1/2, 1/4, 1/8, 1/16, 1/16}. Biết x1 được mã hóa thành 0; x2 được mã hóa thành 10. Chọn câu đúng dưới đây để mã hóa cho x3.
1010
1111
101
110
Yêu cầu của phép mã hóa: những từ mã có độ dài nhỏ hơn không trùng với phần đầu của từ mã có độ dài lớn hơn; các tin có xác suất xuất hiện lớn hơn được mã hóa bằng các từ mã có độ dài nhỏ và ngược lại. Cho nguồn tin X = {x1, x2, x3, x4, x5} với các xác suất lần lượt là {1/2, 1/4, 1/8, 1/16, 1/16}. Biết x1 được mã hóa thành 0; x2 được mã hóa thành 11; x3 được mã hóa thành 100. Chọn câu đúng dưới đây để mã hóa cho x4.
1010
1111
101
110
Yêu cầu của phép mã hóa: những từ mã có độ dài nhỏ hơn không trùng với phần đầu của từ mã có độ dài lớn hơn; các tin có xác suất xuất hiện lớn hơn được mã hóa bằng các từ mã có độ dài nhỏ và ngược lại. Cho nguồn tin X = {x1, x2, x3, x4, x5} với các xác suất lần lượt là {1/2, 1/4, 1/8, 1/16, 1/16}. Biết x1 được mã hóa thành 0; x2 được mã hóa thành 10; x3 được mã hóa thành 110; x4 được mã hóa thành 1110. Chọn câu đúng dưới đây để mã hóa cho x5.
1010
1111
101
110
Cho nguồn tin X = {x1, x2, x3, x4, x5} với các xác suất lần lượt là {1/2, 1/4, 1/8, 1/16, 1/16}. Biết x1 được mã hóa thành 0; x2 được mã hóa thành 10; x3 được mã hóa thành 110; x4 được mã hóa thành 1110; x5 được mã hóa thành 1111. Bộ mã tối ưu cho nguồn trên có chiều dài trung bình tính theo công thức là giá trị nào dưới đây?
1,88
1,90
1,875
1,925
Chọn định nghĩa sai về mã xyclic trong các định nghĩa sau.
Mã xyclic (n, k) là Ideal I = {g(X)} của vành đa thức Z2[x]/(X^n + 1).
Mã xyclic (n, k) là một bộ mã mà đa thức sinh có bậc r = n + k.
Mã xyclic là một bộ mã tuyến tính.
Mã xyclic là một bộ mã, mà nếu a(X) là một từ mã thì dịch vòng của a(X) cũng là một từ mã thuộc bộ mã này.
Để mô tả mã tuyến tính, có thể sử dụng ma trận sinh G_{k,n}. Trong đại số tuyến tính ta biết rằng với mỗi G_{k,n} sẽ tồn tại ma trận H_{r×n} thỏa mãn G·H^T = 0. Chọn câu sai sau.
G_{k,n} là ma trận k hàng, n cột.
H^T được gọi là ma trận k hàng, n cột.
H_{r×n} là ma trận r hàng, n cột.
H^T được gọi là ma trận chuyển vị của H.
Chọn câu sai về mã tuyến tính.
2^k các véc tơ khác nhau là tất cả các tổ hợp tuyến tính có thể có của các véc tơ hàng này.
Trong đại số tuyến tính ta biết rằng với mỗi G sẽ tồn tại ma trận H_{r×n} thỏa mãn G·H = 0, trong đó r = n − k.
Để mô tả mã tuyến tính, có thể sử dụng ma trận sinh G_{k,n}.
Mã xyclic là một bộ mã tuyến tính.
Cho mã xyclic (n, k). Số các ô nhớ cần thiết để nhớ bộ mã là giá trị nào dưới đây?
kn
n
n⋅2k
n7
Cho mã tuyến tính (n, k). Số ô nhớ cần thiết để nhớ bộ mã là giá trị nào dưới đây?
kn
n + k
n⋅2k
n7
Cho mã xyclic (7,3). Số các ô nhớ cần thiết để nhớ bộ mã là giá trị nào dưới đây?
3
7
21
56
Cho mã tuyến tính (7,3). Số ô nhớ cần thiết để nhớ bộ mã là giá trị nào dưới đây?
1
7
21
56
Cho mã xyclic (7,4). Số các ô nhớ cần thiết để nhớ bộ mã là giá trị nào dưới đây?
1
7
21
56
Cho mã tuyến tính (7,4). Số ô nhớ cần thiết để nhớ bộ mã là giá trị nào dưới đây?
3
7
28
56
Cho mã Cyclic C(n, k) = C(7,3), đa thức sinh g(x) là giá trị nào dưới đây?
g(x)=1+x+x5
g(x)=1+x+x2+x4
g(x)=1+x+x2
g(x)=1+x+x4
Cho mã Cyclic C(n, k) = C(7,3), tìm câu sai về g(x).
g(x) không là ước của x7+1 .
Từ g(x) có thể xác định được ma trận sinh hệ thống G và ma trận kiểm tra H cho bộ mã.
g(x) có bậc 4.
g(x) là một ước của x7+1 .
Cho mã Cyclic C(n, k) = C(7,4), đa thức sinh g(x) là giá trị nào dưới đây?
g(x)=1+x4
g(x)=1+x2+x4
g(x)=1+x+x3
g(x)=1+x+x4
Cho mã Cyclic C(n, k) = C(7,4), có đa thức sinh là g(x) thì khẳng định nào dưới đây đúng?
g(x) có bậc 4.
g(x) là một ước của x7+4+1 .
g(x) có bậc 5.
Từ g(x) có thể xác định được ma trận sinh hệ thống G và ma trận kiểm tra H cho bộ mã.
Giả sử sau khi thực hiện mã hóa, tin A được mã hóa thành 1001; khi đó độ dài từ mã nhị của tin này là giá trị nào dưới đây?
1
2
4
5
Chọn đáp án sai trong các đáp án sau.
H được gọi là ma trận kiểm tra của mã tuyến tính (n, k) và H chứa r véc tơ hàng trực giao với các véc tơ hàng của G.
G_{k,n} là ma trận kiểm tra n hàng, r cột.
H được gọi là ma trận sinh của mã tuyến tính (n, k).
G_{k,n} không nhất thiết là ma trận sinh.
Chọn câu đúng về mã tuyến tính ngẫu nhiên.
Mã tuyến tính ngẫu nhiên là mã tuyến tính có các dấu mã được chọn ngẫu nhiên từ phép ánh xạ trong không gian phi tuyến.
Mã tuyến tính ngẫu nhiên là mã tuyến tính có các dấu mã được chọn ngẫu nhiên từ các dạng tuyến tính có thể có.
Mã tuyến tính ngẫu nhiên là mã tuyến tính có phép ánh xạ phi tuyến ngẫu nhiên.
Mã tuyến tính ngẫu nhiên là mã ngẫu nhiên có các dấu mã được chọn tuyến tính từ các dạng tuyến tính có thể có.
