Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Nguyên lý Marketing (6)
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Theo quan điểm marketing, thị trường tiềm năng là:
Là tổng thể những người mua sản phẩm của doanh nghiệp.
Là những khách hàng đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp.
Là tập hợp những người chưa mua sản phẩm của doanh nghiệp và đang mua sản phẩm của người cạnh tranh.
Là thị trường hiện tại của doanh nghiệp cộng với thị trường mở rộng mới của doanh nghiệp.
Trình tự của các câu hỏi trong phiếu điều tra khách hàng có thể sắp xếp:
Bất kỳ theo ý muốn của người điều tra.
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để lên trước.
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để sau.
Xen kẽ các câu hỏi theo ý đồ của người điều tra.
Một cuộc nghiên cứu marketing xác định được rằng nếu chấp nhận giảm giá 10% thì doanh thu tăng ít nhất 15%, đó là một cuộc nghiên cứu:
Thứ yếu.
Thăm dò.
Sơ cấp.
Thứ cấp.
Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể:
ở giai đoạn giới thiệu của thị trường mới.
ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại.
ở giai đoạn bão hoà của thị trường mới.
ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới.
Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm là đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống của nó?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hòa
Suy thoái
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm có ý nghĩa nào sau đây đối với người làm marketing?
Phối hợp có hiệu quả các bộ phận của marketing - mix và thực hiện chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường có hiệu quả.
Chuẩn bị nguồn tài chính cho sản xuất sản phẩm mới.
Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng hiệu quả kinh doanh
Bất cứ cái gì mang lại sự thoả mãn cho nhu cầu con người và có thể chào bán trên thị trường đều được gọi là:
Một thứ có giá trị.
Một sản phẩm.
Một thứ có thể mua bán.
Một vật quan trọng
Từ góc độ marketing, một sản phẩm được coi là có chất lượng tốt khi:
Sản xuất theo đúng thiết kế sản phẩm
Tuân theo tiêu chuẩn chất lượng đã quy định sẵn.
Khi khách hàng nói rằng sản phẩm có chất lượng tốt.
Đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và nhà quản lý.
Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt tới đỉnh ở gần cuối giai đoạn nào trong chu kỳ sống?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Trưởng thành
Bão hoà
Đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú sinh viên nữ là phương án lựa chọn thị trường:
A. Tập trung vào một đoạn thị trường
B. Chuyên môn hoá tuyển chọn
C. Chuyên môn hoá theo thị trường
D. Chuyên môn hoá theo sản phẩm
Nếu áp dụng marketing - mix giống nhau đối với các đoạn thị trường, điều đó sẽ làm cho:
A. Chi phí marketing tăng.
B. Chi phí marketing giảm.
C. Chi phí marketing không tăng, không giảm.
D. Chi phí marketing tăng giảm thất thường
Doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận, khi sử dụng các yếu tố của marketing - mix cần phải:
A. Coi sản phẩm là vấn đề quan trọng nhất.
B. Coi giá cả là yếu tố duy nhất.
C. Kết hợp cả bốn yếu tố của marketing - mix.
D. Chỉ cần sử dụng một trong bốn yếu tố marketing - mix là đủ.
Giai đoạn thứ nhất trong quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng là:
A. Tìm kiếm thông tin.
B. Tìm kiếm bằng trí nhớ.
C. Đánh giá những đề xuất.
D. Nhận ra vấn đề.
Bạn là người kết hợp trang phục rất trang nhã, mọi người thường hỏi bạn về thời trang. Vậy bạn là:
A. Người dẫn dắt dư luận.
B. Người mẫu.
C. Người mua.
D. Người biết làm vừa lòng.
Động cơ của người mua được hiểu là:
Hành vi mang tính định hướng.
Là nhu cầu đã trở nên bức thiết mà con người phải hành động để thoả mãn.
Là một trạng thái kích thích của môi trường.
Là một loại nhu cầu ở thứ hạng cao.
Điều nào sau đây đúng với nhiệm vụ của nhà marketing?
Thiết kế sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Hiểu được những gì xảy ra trong "hộp đen ý thức người mua"
Thực hiện khuyến mại liên tục để kích thích người mua
Làm việc với các nhà sản xuất để mua hàng hóa/ dịch vụ
Doanh nghiệp "General Motor" chuyên sản xuất ô tô, các loại ô tô của doanh nghiệp được gọi là:
Chủng loại sản phẩm
Nhóm chủng loại sản phẩm
Danh mục sản phẩm
Các cách gọi trên đều sai
Khái niệm marketing gợi ý rằng việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp phải thông qua:
Lượng bán hàng gia tăng.
Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục.
Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng.
Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận.
Hàng điện tử thông dụng được xếp vào nhóm "Sản phẩm lâu bền, hữu hình" là cách phân loại sản phẩm theo tiêu chí nào sau đây:
Theo thời gian và hình thái tồn tại.
Theo công dụng sản phẩm.
Theo thói quen mua hàng.
Theo trạng thái tồn tại.
Định nghĩa marketing cổ điển cho thấy:
Marketing là sự dự đoán, quản lý và thoả mãn nhu cầu thông qua trao đổi.
Marketing là hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Marketing là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.
Marketing là thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là:
Chuyển giao.
Giao dịch.
Đổi hàng.
Bán hàng.
Môi trường marketing của một doanh nghiệp bao gồm:
Những nhân tố nội bộ.
Những nhân tố bên ngoài.
Cả nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài.
Những nhân tố có thể kiểm soát được.
Đe dọa của sản phẩm thay thế là một trong những yếu tố quyết định:
Đoạn thị trường đó có qui mô như thế nào?
Đoạn thị trường đó có phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp không?
Đoạn thị trường đó có hấp dẫn không?
Đoạn thị trường đó có mang lại doanh thu không.
Các tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:
Qui mô và tăng trưởng của thị trường.
Sự hấp dẫn của thị trường
Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp
Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp
Khi quyết định cung cấp dịch vụ sản phẩm, người làm marketing nên:
Xem xét yêu cầu về dịch vụ của khách hàng
Xem xét loại sản phẩm cung ứng ra thị trường
Xem xét năng lực của nhà cung cấp
Xem xét lợi nhuận của dịch vụ sản phẩm mang lại
Năm lực lượng cạnh tranh trên một thị trường ngành của Michael Porter là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh trong ngành, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp được các doanh nghiệp sử dụng để:
Xác định mức độ cạnh tranh trong ngành
Xác định mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường
Định vị sản phẩm
Hoạch định chính sách marketing hỗn hợp
Điều nào sau đây đúng với phân đoạn thị trường?
Là chia thị trường thành các nhóm khách hàng có các đặc điểm và nhu cầu tương đồng nhau.
Cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình marketing phù hợp với toàn bộ thị trường.
Giúp cho doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả.
Đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp
Để định vị sản phẩm trên thị trường, thị trường doanh nghiệp cần:
Giảm giá bán sản phẩm.
Giảm chi phí để tăng lợi nhuận.
Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh.
Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn.
Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:
Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường.
Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể.
Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường.
Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể.
Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá?
Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng. Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hoá
Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối
Mức độ đồng nhất của các loại hàng hoá về chất lượng, giá cả, mục đích sử dụng và cách thức phân phối
Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậycủa dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên cung ứng dịch vụ gắn với sản phẩm hay tách riêng
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậycủa dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng
Câu nào sau đây thuộc diện thông tin do pháp luật qui định phải ghi?
Hút thuốc có hại cho sức khỏe
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Hàng Việt Nam chất lượng cao
Xem hạn dùng dưới đáy hộp
Doanh nghiệp "General Motor" chuyên sản xuất các loại ô tô, các loại ô tô của doanh nghiệp được gọi là:
Chủng loại sản phẩm
Danh mục sản phẩm
Nhóm chủng loại sản phẩm
Các cách gọi trên đều sai.
Hàng ngày, bạn sử dụng một chiếc xe đạp rất tốt để đi đến trường. Vậy lợi ích cốt lõi của chiếc xe đạp đó là gì?
Là phương tiện đi lại.
Là sự đắt tiền của nó hơn xe đạp của các bạn khác.
Nhờ sử dụng xe đạp mà sức khoẻ của bạn tăng lên.
Là thể hiện sự sang trọng của bạn.
Từ góc độ của khách hàng, sản phẩm doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng phải là:
Sản phẩm hữu hình.
Sản phẩm vô hình.
Sản phẩm hữu hình và vô hình.
Sản phẩm hữu hình và vô hình, mang lại sự thoả mãn nhu cầu.
Kinh doanh cần tìm kiếm lợi nhuận ở bộ phận nào sau đây của sản phẩm?
Sản phẩm.
Bao bì.
Dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm.
Ở cả sản phẩm, bao bì và dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm.
Hàng điện tử thông dụng được xếp vào nhóm "Sản phẩm lâu bền, hữu hình" là phân loại sản phẩm:
Theo thời gian và hình thái tồn tại.
Theo thói quen mua hàng.
Theo công dụng sản phẩm.
Theo trạng thái tồn tại.
Chức năng nào của bao bì thương mại sản phẩm được xem là "Người bán hàng im lặng"?
Xúc tiến (Promotion).
Cân đối (Proportation).
Bảo vệ (Protection).
Giới thiệu (Presentation).
Một sản phẩm đã ở pha suy tàn trên thị trường hiện tại vẫn có thể là:
ở pha giới thiệu của thị trường mới.
ở pha tăng trưởng của thị trường hiện tại.
ở pha bão hoà ở thị trường mới.
ở pha tăng trưởng của thị trường mới.
Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau:
Một thứ nào đó có khả năng chào bán.
n. B. Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu.
Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng.
Tất cả các phương án trên.
Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm là đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống (PLC) của nó?
Giới thiệu.
Tăng trưởng.
Bão hòa.
Suy thoái.
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm có ý nghĩa nào sau đây đối với người làm marketing?
Phối hợp có hiệu quả các bộ phận của chiến lược marketing - mix và thực hiện chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường có hiệu quả.
Chuẩn bị nguồn tài chính cho sản xuất sản phẩm mới.
Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng hiệu quả kinh doanh
Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó?
Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ.
Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hóa cho công chúng.
Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối
Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:
Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái.
Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm.
Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm.
Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm.
Một chu kỳ sống lý tưởng có các đặc trưng sau, ngoại trừ:
Giai đoạn giới thiệu ngắn.
Giai đoạn tăng trưởng ngắn.
Giai đoạn bảo hoà dài.
Giai đoạn tăng trưởng dài.
Tất cả những dấu hiệu sau đây là những đặc điểm cấu thành một nhãn hiệu hàng hoá, ngoại trừ:
Gợi ý về lợi ích của hàng hoá.
Tạo nên một hào quang đắt tiền.
Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ.
Có tính phân biệt
Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết, ngoại trừ:
Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn hàng hoá khi mua của khách hàng.
Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá miễn là nó tiện lợi và sang trọng hơn.
Bao gói sẽ làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Bao gói góp phần tạo hình ảnh về doanh nghiệp và nhãn hiệu hàng hoá, tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá.
Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây, ngoại trừ:
Xây dựng quan niệm về bao gói.
Quyết định về các yêu cầu và thửnghiệm bao gói.
Quyết định về các thông tin trênbao bì.
Quyết định về dịch vụ.
Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?
Do sự phát triển của hệ thống cáccửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phân xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
Do sự phát triển của hệ thống cáccửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, do bao bì bảo vệ hàng hoá an toàn về số lượng và chất lượng
Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm
Do khách hàng ngày càng trở nên khó tính và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phân xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là:
Thoả mãn nhu cầu cụ thể củakhách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới
Thoả mãn nhu cầu cụ thể củakhách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác.
Thoả mãn nhu cầu cụ thể củakhách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu
Thoả mãn nh
Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luồn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này.
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cót lõi
Khi doanh nghiệp lấy lợi nhuận mong đợi làm một trong các tiêu chuẩn xác định mức giá, doanh nghiệp này có thể là:
Những doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Những doanh nghiệp công nghiệp độc quyền.
Những doanh nghiệp sản xuất tự do cạnh tranh.
Doanh nghiệp công nghiệp độc quyền và tự do cạnh tranh
Một cửa hàng đã bán trọn gói máy vi tính, máy in, ổ đĩa CD và phần mềm sơ khởi thấp hơn giá mua từng loại thiết bị cộng lại là đã áp dụng kiểu chiến lược giá:
Giá theo danh mục hàng hoá.
Giá khuyến mại.
Giá trọn gói.
Giá không rõ
Công viên nước Hồ Tây giảm giá vé cho các đoàn học sinh giỏi vào chơi là đã áp dụng kiểu chiến lược:
Giá hai phần.
Giá trọn gói.
Giá phân biệt.
Chiết giá thương mại.
Một rạp hát tính giá vé cho sinh viên thấp hơn các khách hàng khác là áp dụng chiến lược giá:
Trọn gói.
Hai phần.
Có phân biệt.
Ưu tiên.
Với mục tiêu marketing là dẫn đầu thị phần thì doanh nghiệp nên đặt mức giá:
Đặt mức giá tuỳ loại sản phẩm.
Mức giá cao nhất có thể được.
Mức giá thấp nhất có thể được.
Điều chỉnh giá theo từng giai đoạn kinh doanh
Điều kiện nào sau đây thích hợp nhất cho doanh nghiệp áp dụng chiến lược giá "Hớt váng sữa"
Đường cầu thị trường ít co giãn
Sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó.
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược kinh doanh đa mục tiêu.
Doanh nghiệp có sản phẩm độc đáo, được bảo vệ bản quyền.
Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:
Doanh nghiệp có thể bị lỗ.
Không tính đến nhu cầu của thị trường.
Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng.
Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau.
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp phải chấp nhận định giá sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất.
Dẫn đầu về thị phần.
Dẫn đầu về chất lượng.
Bảo đảm sống sót.
Gặt hái nhanh.
Thị phần gia tăng sẽ dẫn tới lợi nhuận lớn hơn nếu:
Chi phí đơn vị giảm.
Doanh nghiệp cung ứng một loại sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá như cũ.
Doanh nghiệp áp dụng chiến lược đáp ứng thị trường không tập trung.
Doanh nghiệp tăng thị phần nhờ giảm giá.
Nhược điểm chủ yếu của phương pháp định giá theo chi phí là:
Thường dẫn đến thua lỗ hơn là tạo ra lợi nhuận.
Chi phí sản xuất tăng khi sản lượng tăng.
Chi phí biến đổi tăng khi sản lượng tăng.
Không tính đến nhu cầu thị trường.
Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, cần sử dụng phương pháp:
Xác định giá theo phương pháp hòa vốn.
Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu.
Xác định giá từ chi phí trung bình.
Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành.
Điều đầu tiên phải thực hiện khi định giá bán sản phẩm của một doanh nghiệp là:
Ước lượng chi phí.
Xác định lượng cầu.
Phân tích giá của hãng cạnh tranh.
Chọn mục tiêu định giá.
Nếu chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp khó thành công khi:
Cạnh tranh về chất lượng.
Cạnh tranh về giá.
Cạnh tranh về giá và chất lượng.
Hoàn toàn có thể cạnh tranh được.
Một cửa hàng đặt giá "3.999 VND/ sản phẩm A" là đã khai thác yếu tố nào sau đây khi định giá sản phẩm?
Định giá thấp để thu hút khách hàng.
Sự nhạy cảm về giá của khách hàng.
Giá hàng hoá rẻ do chất lượng thấp.
Sự ngộ nhận về giá
Doanh nghiệp nên chủ động cắt giảm giá bán sản phẩm trong các tình huống sau, ngoại trừ:
Do nạn "lạm phát chi phí"
Do dư thừa năng lực sản xuất.
Do tỷ phần thị trường giảm sút.
Do mục đích khống chế thị trường.
Quyết định về giá sản phẩm sản xuất trong nước xuất khẩu ra thị trường nước ngoài cần lưu ý nhân tố nào nhất trong các các nhân tố sau:
Nhu cầu thường khác nhau trên các đoạn thị trường.
Chi phí thường rất khác nhau giữa các thị trường.
Giá bán phải dựa trên giá nội địa.
Nhu cầu và chi phí khác nhau ở các đoạn thị trường khác nhau.
Phương pháp định giá sát nhất với giá cả của người cạnh tranh là:
Định giá theo thị trường
Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Định giá theo mức giá hiện hành
Tất cả những điều sau đây có thể buộc doanh nghiệp phải giảm giá bán sản phẩm, ngoại trừ:
Dư thừa khả năng sản xuất sản phẩm
Thực hiện phương pháp quản lý chi phí thấp
Sự trung thành của khách hàng với thương hiệu sản phẩm giảm sút
Giảm bớt thị phần trong thời kỳ kinh tế bị suy thoái
Doanh nghiệp có thể phải tăng giá khi phải đối mặt với những vấn đề sau đây:
Dư thừa khả năng sản xuất sản phẩm.
Lượng cầu tăng quá mức.
Sự trung thành của khách hàng với thương hiệu sản phẩm giảm sút.
Giảm bớt thị phần
Điều nào sau đây đúng với chiến lược giá theo chủng loại hàng hoá?
Giá trả cho phần sản phẩm tối thiểu bắt buộc và phần sản phẩm tiêu dùng thêm trong một chủng loại hàng hoá
Giá cho sản phẩm cùng loại với chất lượng khác nhau
Giá cho sản phẩm chính và sản phẩm phụ trong một chủng loại hàng hoá
Giá cho sản phẩm chính và sản phẩm kèm theo bắt buộc
Chiến lược giá nào sau đây đúng với chiến lược giá phân biệt theo thời gian cao điểm và thấp điểm?
Giá vé máy bay hạng Business và Economy
Giá một cốc cà phê tại 'quán cóc' và tại khách sạn Melia
Giá cước điện thoại lúc 16 giờ và lúc 24 giờ
Giá vé tàu hoả cho nhà kinh doanh và cho sinh viên
Một doanh nghiệp tung sản phẩm mới ra thị trường và sử dụng chiến lược giá 'Hớt phần ngon' thì xu hướng sẽ là:
Duy trì giá đó cho đến khi sản phẩm bị loại khỏi thị trường
Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm mới thay thế
Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm cạnh tranh
Duy trì giá đó cho đến khi tiêu thụ chậm lại thì giảm giá
Khi xác định khoảng cách giá giữa các mức giá cho các loại hàng trong một chủng loại hàng, cần chú ý các nhân tố sau, ngoại trừ:
Tính chất của các loại sản phẩm
Mức giá của các sản phẩm cạnh tranh
Cách đánh giá của khách hàng về đặc điểm của các loại sản phẩm
Khả năng thanh toán của khách hàng
Hãng hàng không X định giá vé hạng một bay ngày là 189 USD, hạng hai bay đêm là 149 USD, chiến lược giá phân biệt này căn cứ vào:
Theo hạng hàng hóa
Theo thời gian
Theo loại khách hàng
Theo hạng hàng hóa và theo mức độ nhu cầu
Nhu cầu về Marketing xuất hiện khi:
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng gần gũi
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng xa
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng trong điều kiện toàn cầu hoá
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng thu hẹp do cạnh tranh
Marketing đầu tiên được áp dụng:
Cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Cho các lĩnh vực phi thương mại
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá công nghiệp
Điền vào chỗ trống "Marketing là một qui trình các hoạt động ............. nhu cầu, mong muốn của cá nhân hay tổ chức"
Nắm bắt, quản trị và thỏa mãn
Quản trị, thỏa mãn và nắm bắt
Thỏa mãn, quản trị và nắm bắt
Nắm bắt thỏa mãn và quản trị
Theo quan điểm Marketing thị trường là:
Nhu cầu của khách hàng có khả năng thanh toán sẵn sàng mua để thoả mãn các nhu cầu
Nơi xảy ra quá trình mua bán
Hệ thống gồm những người mua và người bán và mối quan hệ cung cầu giữa họ
Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
"Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối" là quan điểm của Marketing định hướng về:
Bán hàng
Sản xuất
Hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng
Chính sách khách hàng chú trọng cả 3 loại khách hàng mới, khách hàng cũ và đã mất là quan điểm của trường phái:
Marketing cổ điển
Marketing hiện đại
Cả marketing cổ điển và hiện đại
Một trường phái khác
Điền vào chỗ trống "Hệ thống thông tin Marketing là ........... để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin"
Thiết bị
Thủ tục
Thiết bị và các thủ tục
Tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục
Thông tin marketing có vai trò:
Trợ giúp cho quá trình quản trị marketing
Trợ giúp quá trình làm việc nhóm marketing
Là quyền lực và năng lượng của hoạt động marketing
Gồm tất cả các vai trò trên
Hệ thống nào sau đây không thuộc 4 hệ thống con của thông tin marketing:
Các quyết định và truyền thông Marketing
Lưu trữ và phân tích thông tin bên trong
Lưu trữ và phân tích thông tin bên ngoài
Hệ thống nghiên cứu marketing
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thông thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.
Thông tin từ các cơ quan nhà nước.
Các báo cáo phản ánh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động... thuộc:
Hệ thống thôn tin bên ngoài
Hệ thống thông tin bên trong
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích marketing
Thu thập, phân tích thông tin rồi ra quyết định và đưa sản phẩm vào thị trường là cách tiếp cận của:
Phương pháp mò mẫn
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thăm dò
Một phương pháp khác
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Mức độ nghiên cứu marketing cao nhất là:
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu nhân quả
Một loại nghiên cứu khác
Phân tích dữ liệu tìm ra mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí marketing là phương pháp:
Phân tích khám phá
Phân tích thực nghiệm
Phân tích tương quan
Phân tích thăm dò
Quy trình của chuẩn bị và phân tích dữ liệu là:
Hiệu chỉnh; Mã hóa, Nhập; Phân tích
Mã hóa, Hiệu chỉnh; Nhập; Phân tích
Mã hóa, Nhập; Hiệu chỉnh; Phân tích
Nhập; Mã hóa; Hiệu chỉnh; Phân tích
