Font size
WorksheetsQuản lí dự án
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời
Đúng
Sai
Dự án có tính ổn định và ít rủi ro do dự án được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
Đúng
Sai
Mỗi dự án bao gồm nhiều chương trình khác nhau
Đúng
Sai
Môi trường hoạt động của dự án là môi trường va chạm
Đúng
Sai
Phân tích tài chính chính là việc phân tích các hoạt động thu, chi của dự án
Đúng
Sai
Hoạt động nào sau đây được coi là một dự án:
Xây dựng một căn nhà mớ
Thiết kế một chiếc xe ô tô mới
Nghiên cứu một đề tài khoa học mới
Tất cả các hoạt động trên
Khi bạn chỉ có thể lựa chọn 1 trong 2 dự án, chi phí của việc lựa chọn dự án này mà không phải dự án kia được gọi là:
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Chi phí cố định
Chi phí cơ hội
Nội dung nào không nằm trong phân tích về sản phẩm của dự án:
Tên sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Bao bì sản phẩm
Công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm
Đặc điểm của dự án là:
Không giới hạn thời gian thực hiện
Dự án có độ rủi ro cao
Mục đích của dự án có thể thay đổi tùy theo thực tế thực hiện
Kết quả của dự án là các sản phẩm sản xuất hàng loạt
Khi xác định địa điểm bố trí dự án, cần quan tâm tới yếu tố nào:
Tọa độ địa lý
Môi trường xã hội, dân cư, văn hóa
Số liệu về địa chất công trình
Tất cả các yếu tố trên
Mục tiêu của quản lý dự án là hoàn thành dự án trong thời gian sớm nhất, trong giới hạn về nguồn lực và yêu cầu về chất lượng
Đúng
Sai
Khi chủ đầu tư có am hiểu về dự án được thực hiện thì nên áp dụng mô hình chìa khóa trao tay
Đúng
Sai
Tất cả các dự án đầu tư đều cần phải tiến hành lập và quản lý dự án
Đúng
Sai
Các giai đoạn quản lý dự án được tiến hành lần lượt: Điều phối thực hiện, lập kế hoạch, giám sát
Đúng
Sai
Phân loại quản lý dự án theo giai đoạn bao gồm quản lý vi mô và quản lý vĩ mô
Đúng
Sai
Mục tiêu của quản lý dự án là xem xét mối quan hệ giữa:
Chi phí với mức độ hoàn thành công việc, thời gian và phạm vi dự án
Thời gian thực hiện dự án với chi phí, mức độ hoàn thành công việc và phạm vi dự án
Phạm vi dự án với chi phí, thời gian và mức độ hoàn thành công việc
Mức độ hoàn thành công việc với chi phí, thời gian và phạm vi dự án
Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là:
Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
Làm căn cứ để vay tiền
Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
Tất cả các câu trên đều đúng
Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:
Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu
Ban QLDA không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư mà còn là chủ dự án, là mô hình:
Chuyên trách quản lý dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chìa khóa trao tay
Nội dung của quản trị dự án phân theo lĩnh vực quản lý không bao gồm:
Quản lý thời gian
Quản lý phạm vi
Quản lý chi phí
Quản lý sản xuất
Theo phương pháp AOA, mỗi công việc được đặt trong các nút
Đúng
Sai
Theo phương pháp AON, mỗi công việc được đặt trên một mũi tên
Đúng
Sai
WBS là kỹ thuật phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể
Đúng
Sai
Việc phân tách công việc cần được tiến hành đồng thời với việc lên ý tưởng cho dự án
Đúng
Sai
Sơ đồ mạng là cơ sở để nhà quản lý dự án xác định được khối lượng và thứ tự thực hiện các công việc của dự án
Đúng
Sai
Công việc A và công việc B có mối quan hệ phụ thuộc tất yếu, điều đó có nghĩa là 1 trong 2 công việc phải hoàn thành thì công việc còn lại mới được tiến hành
Đúng
Sai
Hai công việc A và B có mối quan hệ phụ thuộc tùy ý, điều đó có nghĩa là thứ tự thực hiện của 2 công việc có thể thay đổi tùy theo quyết định của nhóm quản lý dự án
Đúng
Sai
Trên sơ đồ mạng, các công việc có thời gian thực hiện càng lâu thì chiều dài mũi tên càng dài
Đúng
Sai
Sơ đồ mạng là công cụ quan trọng để nhà quản lý dự án đánh giá chất lượng của dự án
Đúng
Sai
Sơ đồ mạng là một thể thống nhất, chỉ có một điểm bắt đầu và một điểm kết thúc
Đúng
Sai
Theo phương pháp AOA, sự kiện là một nhiệm vụ hoặc một nhóm nhiệm vụ cụ thể cần được thực hiện của dự án
Đúng
Sai
Theo phương pháp AON, mỗi nút hình chữ nhật sẽ thể hiện các nội dung như: tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời gian thực hiện công việc, thứ tự công việc
Đúng
Sai
Theo phương pháp AON, mỗi nút hình chữ nhật sẽ thể hiện các nội dung như: tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời gian thực hiện công việc, thứ tự công việc
Đúng
Sai
Mạng công việc phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các sự kiện của dự án
Đúng
Sai
Mạng công việc chỉ phù hợp với các dự án đơn giản, số lượng công việc ít
Đúng
Sai
Lập kế hoạch sẽ luôn đem lại kết quả tốt cho việc thực hiện dự án
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây là sai:
Công việc b, d là 2 công việc cùng bắt đầu
Công việc d phải thực hiện sau khi công việc c hoàn thành
Công việc a, c là 2 công việc cùng bắt đầu
Công việc b, d là 2 công việc kết thúc
Hệ thống các mức công việc trong WBS giúp cho nhóm dự án:
Đưa ra mức độ cấp thiết của dự án
Xác định chi phí của công việc
Xác định các mốc thời gian
Xác định cấp của công việc nào đó
Câu 3: Mối quan hệ phụ thuộc tùy ý giữa các công việc của dự án nghĩa là:
Mối quan hệ giữa các công việc có thể thay đổi tùy theo sự quyết định của nhóm quản lý dự án
Là mối quan hệ bản chất, tất yếu
Là mối quan hệ vừa mang tính bản chất, tất yếu, vừa có thể thay đổi
Là mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc với yếu tố bên ngoài
WBS là:
Xác định các công việc của dự án làm cơ sở để lập kế hoạch nguồn lực thời gian
Xây dựng kế hoạch ngân sách
Xác định thời gian để thực hiện dự án
Dự tính ngân sách dự án
Mối quan hệ phụ thuộc hướng ngoại giữa các công việc của dự án nghĩa là:
Mối quan hệ giữa các công việc có thể thay đổi tùy theo sự quyết định của nhóm quản lý dự án
Là mối quan hệ bản chất, tất yếu
Là mối quan hệ vừa mang tính bản chất, tất yếu, vừa có thể thay đổi
Là mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc với yếu tố bên ngoài
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của phương pháp trình bày sơ đồ mạng AOA:
Mỗi công việc được đặt lên trên một mũi tên
Chỉ có 1 điểm bắt đầu và 1 điểm kết thúc
Đơn giản, dễ vẽ, ngay cả khi dự án có nhiều công việc
Thể hiện rõ mối quan hệ giữa các công việc
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của phương pháp trình bày sơ đồ mạng AON:
Mỗi công việc được đặt trong một nút
Các mũi tên dùng để chỉ thứ tự trước, sau giữa các công việc
Tất cả các điểm đều có thể có một hoặc nhiều điểm đứng sau
Thể hiện rõ mối quan hệ giữa các công việc
Mạng công việc là:
Kỹ thuật trình bày tiến độ các công việc của dự án
Công cụ để quản lý chi phí của dự án
Công cụ quản lý chất lượng dự án
Bản kế hoạch dự toán ngân sách của dự án
Tác dụng của sơ đồ mạng, trừ:
Cho phép các nhà quản lý dự án xác định được khối lượng các công việc cần thực hiện
Là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ cho các công việc
Xác định rõ mối quan hệ, trật tự thực hiện các công việc
Giúp nhà quản lý dự án đánh giá toàn diện chất lượng thực hiện dự án
Biểu đồ GANTT là công cụ hữu hiệu trong quản lý chi phí dự án.
Đúng
Sai
Biểu đồ GANTT cho nhà quản lý dự án cái nhìn trực quan về thời gian hoàn thành dự án.
Đúng
Sai
Biểu đồ GANTT được thể hiện trên hệ trục tọa độ có trục tung là lao động và trục hoành là thời gian.
Đúng
Sai
Một trong những ưu điểm của biểu đồ GANTT là dễ vẽ, dễ điều chỉnh theo tiến độ thực tế của dự án.
Đúng
Sai
Độ dài đoạn thẳng trên biểu đồ GANTT thể hiện thời gian hoàn thành công việc tương ứng.
Đúng
Sai
Vị trí đoạn thẳng trên biểu đồ GANTT không thể hiện thứ tự thực hiện các công việc.
Đúng
Sai
Biểu đồ GANTT có cấu trúc gồm trục tung thể hiện công việc và trục hoành thể hiện thời gian.
Đúng
Sai
Một trong những nhược điểm của biểu đồ GANTT là khó thể hiện hết mối quan hệ giữa các công việc trong những dự án lớn.
Đúng
Sai
Trên biểu đồ GANTT, nếu công việc cuối cùng bị chậm tiến độ thì sẽ làm thời gian thực hiện toàn bộ dự án bị kéo dài thêm.
Đúng
Sai
Trên biểu đồ GANTT, nếu một công việc bị chậm tiến độ thì độ dài đoạn thẳng thể hiện công việc đó bị dịch chuyển thêm một khoảng bằng thời gian bị chậm tiến độ.
Đúng
Sai
Trên sơ đồ GANTT thì:
Các công việc được thể hiện trên trục hoành còn thời gian thể hiện trên trục tung
Các công việc được thể hiện trên trục tung còn thời gian thể hiện trên trục hoành
Số lao động thể hiện trên trục hoành còn thời gian thể hiện trên trục tung
Số lao động và thời gian đều thể hiện trên trục tung
Biểu đồ GANTT có đặc điểm, ngoại trừ:
Cho nhà quản lý dự án hình ảnh trực quan về thời gian hoàn thành dự án
Biểu đồ GANTT thể hiện trên hệ trục tọa độ
Độ dài đoạn thẳng chính là độ dài thời gian thực hiện công việc tương ứng
Các đoạn thẳng có thể giao cắt nhau trong biểu đồ GANTT
Biểu đồ GANTT xuất hiện từ năm:
1917
1918
1916
1915
Cấu trúc của biểu đồ GANTT gồm
Trục tung trình bày công việc, trục hoành trình bày thời gian, mỗi đoạn thẳng thể hiện một công việc
Trục hoành trình bày công việc, trục tung trình bày thời gian, mỗi đoạn thẳng thể hiện một công việc
Trục tung trình bày số lao động, trục hoành trình bày thời gian, mỗi đoạn thẳng thể hiện một công việc
Trục tung trình bày công việc, trục hoành trình bày số lao động, mỗi đoạn thẳng thể hiện một công việc
Một trong những đặc điểm nhận biết về thời gian thực hiện công việc thông qua biểu đồ Gantt là:
Gốc đoạn thẳng thể hiện thời gian bắt đầu của một công việc
Độ dài đoạn thẳng không thể hiện chiều dài thời gian thực hiện công việc
Độ dài đoạn thẳng là độ dài thời gian thực hiện công việc
Tất cả đáp án trên đều sai.
Cho sơ đồ GANTT của một dự án làm đường giao thông, vậy thời gian thực hiện dự án là:
10 tuần
10 tháng
20 tuần
20 tháng
Cho sơ đồ GANTT của một dự án làm đường giao thông, theo sơ đồ trên, công việc 2 và công việc 3 là hai công việc:
Song song bắt đầu
Hai công việc hội tụ
Hai công việc nối tiếp
Không có mối quan hệ nào
Cho sơ đồ GANTT của dự án X như sau, theo sơ đồ trên, phát biểu nào sau đây ĐÚNG:
Công việc C thực hiện trong 5 tháng và thực hiện ngay từ đầu
Công việc A thực hiện trong 4 tháng và thực hiện ngay từ đầu
Công việc D thực hiện trong 8 tháng và thực hiện sau công việc C
Công việc số H thực hiện trong 10 tháng và thực hiện sau công việc F
Cho sơ đồ GANTT của dự án X như sau, theo sơ đồ trên, phát biểu nào sau đây SAI ?
Công việc A và công việc B là hai công việc song song bắt đầu
Công việc C thực hiện sau công việc A
Công việc H là công việc cuối cùng, thực hiện sau công việc F
Công việc E thực hiện sau công việc A
Cho sơ đồ GANTT của dự án X như sau, điều gì xảy ra đối với dự án nếu công việc G bị chậm tiến độ 2 tháng
Thời gian hoàn thành dự án bị kéo dài thêm 2 tháng
Dự án vẫn hoàn thành đúng tiến độ
Công việc H bị lùi thời gian bắt đầu xuống 2 tháng
Công việc E bị lùi thời gian kết thúc xuống 2 tháng.
Điều chỉnh đều nguồn lực có tác dụng giảm chi phí nhân công trong thực hiện dự án.
Đúng
Sai
Biểu đồ phụ tải nguồn lực phản ánh số lượng từng loại nguồn lực cần thiết theo kế hoạch tiến độ trong một thời kỳ nhất định cho từng công việc hoặc toàn bộ dự án.
Đúng
Sai
Biểu đồ phụ tải nguồn lực trình bày bằng hình ảnh nhu cầu cao thấp khác nhau về một loại nguồn lực nào đó trong từng thời đoạn.
Đúng
Sai
Trình tự vẽ biểu đồ phụ tải nguồn lực là vẽ sơ đồ pert điều chỉnh, xây dựng sơ đồ Pert và vẽ biểu đồ phụ tải nguồn lực.
Đúng
Sai
Phân phối nguồn lực một cách hợp lý nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa giới hạn các nguồn lực, các ràng buộc về kỹ thuật để dự án đạt mục tiêu duy nhất là hoàn thành đúng tiến độ thời gian thực hiện.
Đúng
Sai
Để điều chỉnh đều nguồn lực, nhà quản lý dự án có thể sắp xếp tùy ý thứ tự thực hiện các công việc sao cho số lượng lao động cần huy động cho dự án là thấp nhất.
Đúng
Sai
Theo phương pháp điều phối nguồn lực trên cơ sở thời gian dự trữ tối thiểu, công việc có thời gian dự trữ lớn nhất sẽ được ưu tiên phân phối nguồn lực trước.
Đúng
Sai
Một trong những tác dụng của điều chỉnh đều nguồn lực là giúp giảm thiểu số lượng lao động cần huy động cho dự án, giảm chi phí nhân công của dự án.
Đúng
Sai
Khi thực hiện điều chỉnh đều nguồn lực, nhà quản lý dự án phải đảm bảo thứ tự thực hiện các công việc theo sơ đồ mạng.
Đúng
Sai
Điều chỉnh đều nguồn lực là phương pháp giúp tối đa hóa mức khác biệt về cầu nguồn lực giữa các thời kỳ.
Đúng
Sai
Quản lý chi phí dự án bao gồm: Dự tính nguồn lực, quản lý tiến độ, dự toán chi phí.
Đúng
Sai
Kiểm soát chi phí là việc kiểm tra theo dõi tiến độ chi phí.
Đúng
Sai
Phương pháp dự toán ngân sách từ trên xuống dưới là phương pháp dự toán tối ưu nhất.
Đúng
Sai
Trong quá trình thực hiện dự án, chi phí trực tiếp luôn lớn hơn chi phí gián tiếp.
Đúng
Sai
Khái toán chi phí là công việc mà các nhà quản lý chức năng của dự án phải làm.
Đúng
Sai
Nhược điểm của phương pháp dự toán ngân sách từ dưới lên là các nhà quản lý cấp cao khó kiểm soát quá trình lập ngân sách của cấp dưới.
Đúng
Sai
Dự toán ước tính nhanh chi phí dự án dựa trên thông tin chưa chính xác, còn khái toán là xác định chi phí chi tiết căn cứ vào hệ thống các công việc của dự án.
Đúng
Sai
Đường chi phí cơ sở là căn cứ để kiểm soát, theo dõi chi phí thực tế so với chi phí cơ sở.
Đúng
Sai
Biểu đồ Gantt là một trong những công cụ quản lý chất lượng dự án.
Đúng
Sai
Lập kế hoạch chất lượng dự án là yêu cầu bắt buộc trong quản lý chất lượng dự án.
Đúng
Sai
Chi phí chất lượng là những khoản đầu tư để sản phẩm dự án đạt yêu cầu về chất lượng.
Đúng
Sai
Biểu đồ hình xương cá là loại biểu đồ chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến một kết quả nào đó.
Đúng
Sai
Xác định những yêu cầu chất lượng phải đạt được trong từng thời kỳ là một trong những nội dung cơ bản của lập kế hoạch chất lượng dự án.
Đúng
Sai
Biểu đồ Pareto là công cụ quản lý chất lượng dự án hiệu quả nhất.
Đúng
Sai
Chi phí ngăn ngừa và chi phí thẩm định có xu hướng tăng lên khi yêu cầu về chất lượng sản phẩm dự án càng cao.
Đúng
Sai
Đảm bảo chất lượng là việc đánh giá đầu ra sản phẩm dự án có thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng hay không.
Đúng
Sai
