NEW
Font size
WorksheetsGDKTPL 10 ÔN CUỐI KỲ 1
Total questions: 56
Worksheet time: 34mins
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng
Hoạt động phân phối - trao đổi
Hoạt động sản xuất - vận chuyển
Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất ?
Anh P xây nhà.
Ong xây tổ.
M nghe nhạc.
Chim tha mồi về tổ
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
trao đổi trong sản xuất.
tiêu dùng cho sản xuất.
sản xuất của cải vật chất.
phân phối cho sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?
Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.
Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Người môi giới việc làm.
Người mua hàng.
Nhà phân phối.
Đại lý bán lẻ.
Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
phân phối.
sản xuất
nhà nước.
tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước
chủ thể sản xuất.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?
Hộ kinh tế gia đình.
Nhà đầu tư bất động sản.
Ngân hàng nhà nước
Trung tâm siêu thị điện máy.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
A. trong nước và quốc tế. B. hoàn hảo và không hoàn hảo.
C. truyền thống và trực tuyến. D. cung - cầu về hàng hóa.
trong nước và quốc tế.
truyền thống và trực tuyến.
hoàn hảo và không hoàn hảo.
cung - cầu về hàng hóa.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
quốc gia giàu có.
một cơ quan nhà nước.
thời điểm cụ thể.
một địa điểm giao hàng.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
A. Thị trường gạo, cà phê, thép. B. Thị trường tiêu dùng, lao động.
C. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo. D. Thị trường trong nước và quốc tế.
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường tiêu dùng, lao động
Thị trường trong nước và quốc tế.
Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?
A. Lưu thông. B. Thanh toán. C. Đại diện. D. Thông tin.
Thanh toán.
Đại diện.
Đại diện.
Lưu thông.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là
A. giá trị sử dụng. B. giá trị hàng hóa. C. giá cả thị trường. D. giả cả nhà nước
giá trị sử dụng.
giá trị hàng hóa.
giá cả thị trường
giả cả nhà nước
Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
A. Quy luật giá trị. B. Niềm tin tôn giáo.
C. Quan hệ cung cầu sản phẩm. D. Thị hiếu người tiêu dùng.
Quy luật giá trị.
Quan hệ cung cầu sản phẩm.
Niềm tin tôn giáo.
Thị hiếu người tiêu dùng.
Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Kích thích đổi mới công nghệ.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
A. nhà nước. B. địa phương C. địa phương D. trung ương.
nhà nước.
địa phương
địa phương
trung ương.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
A. Luật Ngân sách nhà nước. B. nguyện vọng của nhân dân.
C. tác động của quần chúng D. ý chí của nhà nước.
Luật Ngân sách nhà nước.
tác động của quần chúng
nguyện vọng của nhân dân.
ý chí của nhà nước.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
A. Chi cải cách tiền lương. B. Các khoản chi quỹ từ thiện.
C. Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính. D. Dự phòng ngân sách nhà nước.
Chi cải cách tiền lương.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
A. địa phương B. trung ương. C. nhà nước. D. tỉnh, huyện
địa phương
trung ương.
nhà nước.
tỉnh, huyện
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
A. Một quý. B. Hai năm. C. Một năm. D. Năm năm
Một quý.
Hai năm.
Một năm.
Năm năm
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
A. Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu. B. Chi đầu tư phát triển.
C. Chi quỹ bảo trợ quốc tế. D. Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân.
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế nhập khẩu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
A. Bắt buộc. B. Tự nguyện. C. Không bắt buộc. D. Cưỡng chế.
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế nhập khẩu.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
A. điều tiết sản xuất. B. triệt tiêu sản xuất.
C. thu hồi vốn đầu tư. D. phân bổ vốn đầu tư.
điều tiết sản xuất.
thu hồi vốn đầu tư.
triệt tiêu sản xuất.
phân bổ vốn đầu tư.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
A. Thuế xuất nhập khẩu. B. Thuế thu nhập cá nhân.
C. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp D. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
A. Doanh nghiệp tư nhân. B. Công ty hợp danh.
C. Liên minh hợp tác xã. D. Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty hợp danh.
Công ty cổ phần
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
có nguồn vốn lớn.
dễ trốn thuế.
dễ tạo việc làm.
sử dụng nhiều lao động.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ gia đình.
Hộ kinh doanh.
Hợp tác xã.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
A. giải quyết việc làm. B. tàn phá môi trường.
C. duy trì thất nghiệp. D. thúc đẩy khủng hoảng.
giải quyết việc làm.
duy trì thất nghiệp.
tàn phá môi trường.
thúc đẩy khủng hoảng.
Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
A. khó đầu tư trang thiết bị. B. dễ quản lý sản xuất.
C. sử dụng nhiều lao động. D. tạo ra nhiều việc làm.
khó đầu tư trang thiết bị.
sử dụng nhiều lao động.
dễ quản lý sản xuất.
tạo ra nhiều việc làm.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
cá độ bóng đá.
sản xuất kinh doanh.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
các dịch vụ đỏ đen.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội .
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
A. Dựa trên sự tin tưởng. B. Tính hoàn trả. C. Tính tạm thời. D. Tính bắt buộc.
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính hoàn trả.
Tính tạm thời.
Tính bắt buộc.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
nguyên phần gốc ban đầu.
đủ số vốn ban đầu.
nguyên phần lãi phải trả.
cả vốn gốc và lãi.
Một trong những vai trò của tín dụng là
bần cùng hóa người đi vay nợ.
kiềm chế việc làm trái pháp luật.
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
địa vị chính trị.
tài sản đảm bảo.
tư cách pháp nhân.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
tư nhân.
thương mại.
nhà nước.
tiêu dùng.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay thấu chi.
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
A. người nước ngoài. B. doanh nghiệp. C. người dân. D. nhà nước.
người nước ngoài.
doanh nghiệp.
người dân.
nhà nước.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
A. Tín dụng đen. B. Cho vay trả góp. C. Cho vay tín chấp. D. Cho vay thế chấp.
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mai.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư…của mỗi người được gọi là
tài chính doanh nghiệp.
tài chính thương mại
tài chính gia đình.
tài chính cá nhân.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là
A. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
C. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?
Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu.
Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ.
Tiêu đến đâu thì lo đến đấy
Sử dụng thẻ tín dụng không giới hạn.
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là
Kế hoạch tài chính gia đình.
Kế hoạch tài chính cá nhân
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
Kế hoạch phân bổ ngân sách.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là
dưới 12 tháng.
dưới 3 tháng.
dưới 10 tháng.
dưới 26 tháng.
Cá nhân không thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể.
Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ.
Cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu.
h toán những khoản cần thiết để tiêu dùng.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian dưới 3 tháng được gọi là
A. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
C. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
