wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TIẾNG VIỆT 4

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Từ ngữ nào dưới đây trái nghĩa với từ “đoàn kết” ?

a)

Hòa bình

b)

Chia rẽ

c)

Thương yêu

d)

Đùm bọc

2.

Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?

Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

a)

12

b)

13

c)

14

d)

15

3.

Tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây có nghĩa là "người"?

a)

Nhân đức

b)

Nhân tài

c)

Nhân ái

d)

Nhân từ

4.

Trong các từ dưới đây từ nào là từ láy?

a)

Đau đớn

b)

Lẩy bẩy

c)

Xinh xinh

d)

Cả 3 đáp án trên đúng

5.

Tiếng “Yêu” gồm những bộ phận cấu tạo nào?

a)

Chỉ có vần.

b)

Chỉ có vần và thanh.

c)

Chỉ có âm đầu và vần.

d)

Có đủ âm đầu, vần và thanh.

6.

Thành ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” ý nói:

a)

Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu

b)

Dù đói khổ cũng phải sống trong sạch, lương thiện

c)

Người có lòng dạ ngay thẳng

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

7.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

“Tôi cất tiếng hỏi lớn:

- Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện”

a)

Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Báo hiệu một sự liệt kê

d)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật

8.

Từ nào dưới đây là từ ghép có nghĩa tổng hợp?

a)

Đường biển

b)

Dưa hấu

c)

Tàu hỏa

d)

Trái cây

9.

Từ “khôn khéo” là:

a)

Từ đơn

b)

Từ ghép

c)

Từ láy

d)

Từ đặc biệt

10.

Từ “ngoan ngoãn” là loại từ:

a)

Từ ghép tổng hợp

b)

Từ ghép phân loại

c)

Từ láy cả âm và vần

d)

Từ láy âm

11.

Chim gì liệng tựa thoi đưa

Báo mùa xuân đẹp say sưa giữa trời?

Là chim gì?

a)
b)
c)
d)
12.

Dấu phẩy nào trong câu sau đây dùng chưa phù hợp?

Trong các môn học như: Mĩ thuật,(1) Âm nhạc,(2) Dance sport,(3) em thích học môn,(4) Mĩ thuật nhất.

a)

dấu phẩy 1

b)

dấu phẩy 2

c)

dấu phẩy 3

d)

dấu phẩy 4

13.

Điền tiếng còn thiếu vào câu ca dao sau:

" Chuồn chuồn bay ........... thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm."

a)

nhanh

b)

vừa

c)

cao

d)

thấp

14.

Từ nào là từ chỉ sự vật?

a)

Viết bài

b)

tặng

c)

học trò

d)

mỉm cười

15.

Nhóm từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

rầm rì, giữ gìn, mưa dào

b)

rõ ràng, giữ gìn, dủng cảm

c)

dễ dàng, rõ ràng, rầm rì

d)

mưa rào, vận giụng, dài dòng

16.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả

a)

dõng dạc

b)

nguy hiểm

c)

dục giã

d)

giận dữ

17.

Ý nghĩa của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể là:

a)

Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể.

b)

Ca ngợi những con người có lòng nhân ái

c)

Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể. Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đến đáp xứng đáng.

d)

Ca ngợi những con người có lòng thương người, biết quan tâm đến người khác, khẳng định những người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.

18.

Thế nào là kể chuyện:

a)

Kể có đầu có đuôi một sự việc có liên quan đến nhân vật.

b)

Phải có cốt truyện, có tình tiết, hấp dẫn

c)

Kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên một ý nghĩa.

d)

Kể một chuỗi sự việc nói lên một điều có ý nghĩa, có liên quan đến nhân vật,

19.

Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?

a)

Là hai tiếng có phần vần giống nhau.

b)

Là hai tiếng có âm đầu và vần giống nhau hoàn toàn và không hoàn toàn.

c)

Là hai tiếng có phụ âm đầu giống nhau.

d)

Là hai tiếng có phần vần giống nhau, giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

20.

''Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra."

Sự vật được so sánh trong câu thơ trên là:

a)

công cha - núi Thái Sơn

b)

công cha - núi Thái Sơn, nghĩa mẹ - nước trong nguồn

c)

công cha - nước trong nguồn

d)

nghĩa mẹ - nước trong nguồn

21.

Lời nói và cử chỉ của Dế Mèn thể hiện Dế Mèn là người như thế nào?

a)

Là người có tính khoe khoang trước kẻ yếu

b)

Là người thờ ơ, vô tình trước những người có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Là người có tấm lòng hiệp nghĩa, biết thông cảm, bênh vực kẻ yếu.

d)

Là người gặp Nhà Trò bên tảng đá cuội

22.

Trong đoạn văn Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Tượng trưng

23.

Ý nghĩa của câu chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu :

a)

Dế Mèn có lòng thương người, biết bênh vực kẻ yếu.

b)

Ca ngợi Dế Mèn đã xóa bỏ áp bức bất công

c)

Ca ngợi hành động dũng cảm của Dế Mèn đã ra tay cứu vớt kẻ yếu

d)

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ áo bức bất công.

24.

Câu tục ngữ sau đây có bao nhiêu tiếng

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

a)

Gồm 10 tiếng

b)

Gồm 12 tiếng

c)

Gồm 14 tiếng

d)

Gồm 15 tiếng

25.

Cấu tạo đầy đủ của tiếng gồm:

a)

Âm đầu và thanh

b)

Âm đầu và vần

c)

Âm đầu, vần và thanh

d)

Âm đầu và thanh

26.

Ý nghĩa của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể là:

a)

Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể.

b)

Ca ngợi những con người có lòng nhân ái

c)

Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể. Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đến đáp xứng đáng.

d)

Ca ngợi những con người có lòng thương người, biết quan tâm đến người khác, khẳng định những người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.

27.

Trong bài tập đọc Mẹ ốm, em hiểu những câu thơ sau muốn nói gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

a)

Mẹ bạn nhỏ không ăn được trầu

b)

Mẹ bạn nhỏ không làm lụng được

c)

Mẹ bạn nhỏ bị ốm

d)

Mẹ bạn nhỏ không đọc được truyện Kiều.

28.

Bạn nhỏ trong bài Mẹ ốm thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình như thế nào?

a)

Mẹ là tất cả của con.

b)

Con không thể thiếu mẹ được.

c)

Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.

d)

Mẹ là thiêng liêng cao cả.

29.

Ý nghĩa của bài thơ Mẹ ốm là:

a)

Tình cảm yêu thương mẹ sâu sắc của bạn nhỏ.

b)

Lòng hiếu thảo của bạn nhỏ đối với mẹ.

c)

Lòng hiêu thảo và sự biết ơn mẹ sâu sắc của bạn nhỏ.

d)

Tình yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối vơi bạn nhỏ.

30.

Thế nào là kể chuyện:

a)

Kể có đầu có đuôi một sự việc có liên quan đến nhân vật.

b)

Kể một chuỗi sự việc nói lên một điều có ý nghĩa, có liên quan đến nhân vật,

c)

Phải có cốt truyện, có tình tiết, hấp dẫn

d)

Kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên một ý nghĩa.

31.

Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ sau:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

a)

ngoài - nhau

b)

ngoài - hoài

c)

đối - đáp

d)

người - ngoài

32.

Những câu thơ sau đây ý muốn nói gì?

Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

Cả đời đi gió đi sương

Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.

a)

Nỗi vất vả, khó nhọc của mẹ

b)

Tình cảm xót thương mẹ của bạn nhỏ

c)

Lòng yêu mẹ tha thiết của bạn nhỏ

d)

Cả a,b,c.

33.

Trong tiếng Việt có mấy dấu thanh?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

34.

Từ ngữ viết đúng?

a)

Ngoao ngán

b)

ngao ngán

c)

ngo ngán

d)

ngô ngán

35.

Tiếng nào cũng phải có những bộ phận nào?

a)

Âm đầu, vần

b)

Âm đầu, thanh

c)

vần, thanh

d)

Âm đầu, vần, thanh

36.

Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

a)

đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

b)

lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

c)

khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn

37.

Trái nghĩa với từ “Trung thực” là:

a)

Lừa dối, dối trá, gian xảo, lừa lọc

b)

Lừa dối, chân thật, lừa lọc, bộc trực

c)

Lừa dối, lừa lọc, lừa bịp, thật thà

d)

Lừa dối, gian trá, thành thực, chính trực

38.

Câu 1: Đọc câu thơ dưới đây và cho biết sự vật, con vật nào được nhân hóa.

Cậu Mèo đã dậy từ lâu

Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.

a)

Con mèo, cây tre, cái đầu

b)

Cái tay, cái đầu, con mèo.

c)

Con mèo, cây tre, đám mây

d)

cây tre, đám mây, cái đầu.

39.

Danh từ là gì?

a)

Danh từ là các từ chỉ hoạt động, trạng thái.

b)

Danh từ là các từ chỉ đặc điểm, tính chất.

c)

Danh từ là các từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, đơn vị, khái niệm)

d)

Danh từ là từ chỉ hiện tượng

40.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ ghép tổng hợp?

a)

Ấp ủ, bánh kẹo, hoa quả, bút mực.

b)

Xanh ngắt, xanh thẳm, xanh biếc, xanh tươi.

c)

Phố phường, yêu thương, nhà cửa, cây cỏ.

41.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

a)

Phúc đức, phúc thần, phúc khảo, phúc lợi.

b)

màu mè, màu mè, màu xanh, màu da.

c)

tím tím, vàng rực, đỏ chói, đen thẫm.

42.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

chạy nhảy, gạ gẫm, mập mạp, đi đứng

b)

Hồi hộp, giảng giải, nói cười.

c)

Nấu ăn, bếp lửa, đun nấu, thao thức.

43.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? “Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.”

a)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

b)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

c)

Đánh dấu từ ngữ là tên văn bản.

44.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

45.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

46.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Bác Hồ đã từng nêu gương và nhắc nhở: “Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào tôi cũng tập.”

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

d)

Kết thúc một câu văn trọn vẹn.

47.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Hai cha con họ sống chung với gia đình nông dân. Trên đường về, người cha hỏi: “Con thấy chuyến đi thế nào?”

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

d)

Kết thúc một câu văn trọn vẹn.

48.

Tìm từ láy trong câu sau: “Sau cơn mưa tầm tã, vạn vật lại tươi tốt.”

a)

Một từ láy: tầm tã

b)

Một từ láy: tươi tốt

c)

Hai từ láy: tầm tã, tươi tốt

d)

Một từ láy: cơn mưa

49.

Những từ cùng nghĩa với từ nhân hậu:

a)

yêu thương, nhân ái, đoàn kết.

b)

chia rẽ, yêu thương, nhân từ.

c)

hung ác, tàn bạo, độc ác.

d)

nhân ái, nhân từ, bao dung.

50.

Tục ngữ nào dưới đây nói về tính trung thực:

a)

Thương người như thể thương thân.

b)

Thẳng như ruột ngựa.

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Cầu được ước thấy.