NEW
Font size
Worksheetsôn tập cuối kỳ 1 Hóa 10
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là?
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng?
số khối.
số neutron.
số proton.
số neutron và số proton.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Orbital s có dạng:
hình tròn.
hình số 8 nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa:
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ?
Lớp N.
Lớp M.
Lớp K.
Lớp L.
Lớp thứ 4 (n=4) có số electron tối đa là:
32.
16.
8.
50
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, d, p, f
s, p, d, f
s, p, f, d
f, d, p, s
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
1s.
2p.
3s.
2d.
Cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) là
1s22s22p6.
1s22s22p2.
1s22s22p4.
2s22p4.
Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p3.
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s22s1 b) 1s22s22p5 c) 1s22s22p63s23p1 d) 1s22s22p63s2 e) 1s22s22p63s23p4
Cấu hình của các nguyên tố phi kim là:
a, b.
b, c.
c, d.
b, e.
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s22p3. (2) 1s22s22p63s23p64s1. (3) 1s22s22p63s23p1
(4) 1s22s22p4. (5) 1s22s22p63s23p63d54s2 (6) 1s22s22p63s23p5.
Số cấu hình electron của nguyên tố kim loại là:
3
4
5
6
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
8
18
7
16
Nguyên tố Al có Z = 13, vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là?
Chu kì 2, nhóm VIB
Chu kì 3, nhóm IIIA
Chu kì 2, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB
Ví trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A:
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
biến đổi không theo quy luật
không thay đổi.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là?
X2O3.
X2O.
XO2.
XO.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là:
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm dần.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm dần.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3. Nguyên tố X thuộc chu kì
1
2
3
4
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IA.
VA.
IIIA.
IVA.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là :
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s².
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 e.
Nguyên tố Ca là một phi kim.
Cho các nguyên tố: X (Z = 3), Y (Z = 11), T (Z = 19). Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần từ trái sang phải là :
T < X < Y.
T < Y < X.
Y < X < T.
X < Y < T.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các nguyên tử kim loại thường có xu hướng
nhường electron
nhận electron
ghép đôi
không thay đổi số electron
Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các nguyên tử phi kim thường có xu hướng
nhường electron
nhận electron
ghép đôi
không thay đổi số electron
A
B
C
D
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Mg (Z = 12).
F(Z = 9).
Na(Z = 11).
Ne(Z = 10).
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng:
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành?
ion.
phân tử.
cation.
anion.
Ion nào sau đây là cation?
Na+.
O2-.
Br-.
S2-.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử?
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Liên kết ion có bản chất là?
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là?
2
3
4
5
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là:
HCl
NH3
H2O
K2O
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen
Carbon và oxygen
Sulfur và oxygen
Calcium và oxygen
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-. Số ion đa nguyên tử là?
3
4
5
6
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
hai kim loại với nhau
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
hai kim loại giống nhau.
hai phi kim giống nhau.
một kim loại mạnh và một phi kim mạnh
một kim loại yếu và một phi kim yếu.
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện:
từ 0,0 đến < 0,4.
từ 0,4 đến < 1,7.
>=1,7
> 1,7.
Liên kết π là liên kết được hình thành do ?
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
H2O.
HCl.
NH3.
Cl2.
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực?
H2.
N2.
HCl.
O2.
Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?
H2.
HCl.
H2O.
NH3.
Dãy gồm các hợp chất đều có liên kết cộng hóa trị là
NaCl, CaO.
HCl, CO2.
KCl, Al2O3.
MgCl2, Na2O
A
B
C
D
A
B
C
D
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
2 liên kết σ.
1 liên kết σ và 1 liên kết π.
1 liên kết σ.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Phát biểu nào sai khi nói về tương tác van der Waals và liên kết hydrogen?
Đều làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.
Đều là loại liên kết yếu.
Liên kết hydrogen có ảnh hưởng yếu hơn so với tương tác van der Waals đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.
Liên kết van der Waals hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3.
CH4.
CH3OH.
H2S.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O.
CH4.
CH3OH.
NH3.
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhấp là?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
A
B
C
D
