NEW
Font size
WorksheetsCÔNG NGHỆ 12 - CK1
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng một chiều đi qua tụ điện.
Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ.
Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều.
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.
50.10-3 F
50 F
50.10-6 F
50.10-9 F
Tụ hóa.
Tụ xoay.
Tụ giấy.
Tụ dầu.
Một điện trở có giá trị 27x105 KΩ ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là.
đỏ, tím, xám, kim nhũ.
đỏ, tím, lục, kim nhũ.
đỏ, xanh lục, xám, kim nhũ.
đỏ, xanh lục, ngân nhũ.
Nhiệt độ tăng thì R tăng.
Nhiệt độ tăng thì R không đổi.
Nhiệt độ tăng thì R giảm.
Nhiệt độ giảm thì R giảm.
Ngăn dòng điện một chiều.
Ngăn điện áp xoay chiều có tần số cao.
Cản trở dòng điện một chiều.
Chặn dòng điện cao tần.
Tirixto
Điac
Triac
Tranzito
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Tirixto
Điac
Triac
Tranzito
Nhiệt độ tăng thì R tăng.
Nhiệt độ tăng thì R không đổi.
Nhiệt độ tăng thì R giảm.
Nhiệt độ giảm thì R giảm.
2 loại.
3 loại.
1 loại.
4 loại.
1
2
3
4
Là linh kiện dùng để tạo sóng.
Là linh kiện dùng để tạo xung.
Là linh kiện dùng để chỉnh lưu.
Là linh kiện dùng để khuếch đại tín hiệu.
Cực G, A2 có điện thế dương hơn cực A1.
Cực A2 có điện thế dương hơn cực A1.
Cực A2 có điện thế âm hơn cực A1.
Cực G, A2 có điện thế âm hơn cực A1.
Tirixto
Điac
Triac
Tranzito
Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A) sang catôt (K).
Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng
Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược.
Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng.
Một hàng chân.
Hai hàng chân.
Ba hàng chân.
Bốn hàng chân.
Ba điôt.
Bốn điôt.
Một điôt.
Hai điôt.
Khối 4 và khối 5.
Khối 2 và khối 5.
Khối 4 và khối 2.
Khối 1 và khối 2.
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Ổn định điện áp xoay chiều.
Ổn định dòng điện và điện áp một chiều
Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G).
Một lớp tiếp giáp P – N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K).
Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G.
Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K.
Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2.
Hai đầu vào và một đầu ra.
Một đầu vào và hai đầu ra.
Một đầu vào và một đầu ra.
Hai đầu vào và hai đầu ra.
Chu kì và tần số của tín hiệu đưa vào.
Trị số của các điện trở R1 và Rht
Tần số của tín hiệu vào.
Chu kì của tín hiệu vào.
Tranzito, điện trở và tụ điện.
Tirixto, điện trở và tụ điện.
Tranzito, đèn LED và tụ điện.
Tranzito, điôt và tụ điện.
Đầu vào không đảo được nối mass (nối đất)
Tín hiệu Uvào được đưa tới đầu vào đảo thông qua điện trở R1.
Điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì, tần số và cùng pha.
Điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào.
Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện không có tần số.
Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.
Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có sóng và tần số theo yêu cầu.
Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.
