NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HKI Lý 8
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào lớn nhất?
A
B
C
D
Công thức tính áp suất chất lỏng là:
p = d/h
p = d.h
p = d.V
p = h/d
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
Một ống thủy tinh hình trụ đựng chất lỏng đang được đặt thẳng đứng. Nếu nghiêng ống đi sao cho chất lỏng không chảy ra khỏi ống, thì áp suất chất lỏng gây ra ở đáy bình.
tăng
giảm
không đổi
bằng không.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau
không ở cùng một độ cao.
đều ở cùng một độ cao.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình.
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình và thành bình.
Chất lỏng gây áp suất lên cả đáy bình, thành bình và các vật ở trong chất lỏng.
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên các vật nhúng trong nó.
Câu 11: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định được
Câu 14: Một bình đựng chất lỏng như bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?
Tại M
Tại N
Tại P
Tại Q
Vì sao chúng ta cảm thấy ù tai (đau tai) khi máy bay cất cánh và hạ cánh?
Không khí ở trên cao gây hại cho con người
Có nhiều khí Cacbonic ở trên cao
Sự thay đổi áp suất đột ngột
Thời tiết trên cao thất thường
Lớp không khí bao quanh Trái đất là gì?
Áp suất
Khí thiên nhiên
Khí quyển
Khí O-xi
Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ ?
A. Do lỗi của nhà sản xuất
B. Để lợi dụng áp suất khí quyển.
C. Để nước trà trong ấm có thể bay hơi.
D. Một lí do khác.
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào KHÔNG do áp suất khí quyển gây ra.
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
B. Con người có thể hít không khí vào phổi
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn
D. Vật rơi từ trên cao xuống
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
A. Càng tăng
B. Càng giảm
C. Không thay đổi
D. Có thể vừa tăng, vừa giảm.
Sự tạo thành áp suất khí quyển do nguyên nhân nào?
A. do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.
B. do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất.
C. do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ.
D. do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên tố hóa học khác nhau.
Thí nghiệm Ghê - Rich giúp chúng ta
A. Chứng tỏ có sự tồn tại của áp suất khí quyển
B. Thấy được độ lớn của áp suất khí quyển
C. Thấy được sự giàu có của Ghê - Rích
D. Chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
Tại vị trí nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?
A. Tại đỉnh núi
B. Tại chân núi
C. Tại đáy hầm mỏ
D. Trên bãi biển
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về áp suất khí quyển?
A. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
B. Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.
C. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
D. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
Hãy cho biết câu nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về áp suất khí quyển?
A. Áp suất khí quyển được gây ra do áp lực của các lớp không khí bao bọc xung quanh trái đất.
B. Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng.
C. Áp suất khí quyển chỉ có ở trái đất, các thiên thể khác trong vũ trụ không có.
D. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì
Khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi
Áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp
Áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng
Việc hút mạnh đã làm bẹp hộp
Không khí đi từ nơi có áp suất ... đến nơi có áp suất ...
Áp suất cao đến áp suất thấp
Áp suất thâp đến áp suất cao
Đơn vị của áp suất là gì?
3
Newtons (N)
Pascals (Pa)
Kilôgam nhân mét trên giây (kg.m / s)
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của áp suất?
Bố
Pa
N / cm
N / mm 2
Áp suất 50 Pa có nghĩa là gì?
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 mm 2
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 cm 2
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 m 2
Một lực 10 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 2 m 2 . Áp suất là gì?
5 Pa
12 Pa
20 Pa
Áp suất nước dưới đáy đập hồ chứa là 200.000 Pa. Độ lớn của lực tác dụng lên tiết diện 25 m 2 của đập là?
8000 N
5,000,000 N
5,000,000 Pa
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lốp máy kéo rộng - điều này làm tăng áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống mặt đất ẩm ướt
Lốp máy kéo hẹp - điều này làm giảm áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống nền đất ướt
Lốp máy kéo rộng - điều này làm giảm áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống nền đất ướt
Một cô gái đang đứng bằng một chân thì tác dụng một áp suất 6,5 N / cm 2 lên mặt đất. Nếu diện tích bàn chân của cô ấy là 80 cm 2 , hãy tính tổng lực hướng xuống.
12,3 N
520 N
750 N
Lực đẩy Ác-si -mét không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây ?
A- Khối lượng của vật bị nhúng.
B- Thể tích của vật bị nhúng.
C- Trọng lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
D- Khối lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
Chọn phát biểu đúng về lực đẩy Ác-si -mét :
A- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng khối lượng riêng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
B- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng khối lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
C- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng riêng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
10cm3 nhôm - Al (có trọng lượng riêng 27.000N/m3) và 10cm3 Chì - Pb (trọng lượng riêng 130.00N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm
B. Chì
C. Bằng nhau
D. Không đủ dữ liệu kết luận
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 2,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
A. 2,7N
B. 2,2N
C. 4,9N
D. 0,5N
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.
Số chỉ của lực kế sẽ tăng lên
Số chỉ của lực kế sẽ không thay đổi
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi lúc đầu sau đó tăng lên và không thay đổi
Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính thể tích của vật?
300 cm3
30 cm3
0.3 m3
30 m3
Lực đẩy Ác – si – mét nhỏ hơn trọng lượng thì:
Vật lơ lửng trong chất lỏng
Vật chìm xuống
Vật nổi lên
Tất cả trường hợp trên đều đúng.
Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét có cường độ:
Nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Lớn hơn trọng lượng của vật.
Bằng trọng lượng của vật.
Nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
Gọi dv là trọng lượng riêng của vật, dl là trọng lượng riêng của chất lỏng. Điều nào sau đây không đúng?
Vật chìm xuống khi dv > dl
Vật chìm xuống đáy khi dv = dl
Vật lở lửng trong chất lỏng khi dv = dl
Vật sẽ nổi lên khi dv < dl
Thả hòn bi thép vào thủy ngân thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Biết thép có trọng lượng riêng 78500 N/m3, thủy ngân có trọng lượng riêng là 136000 N/m3.
Bi lơ lửng trong thủy ngân.
Bi chìm hoàn toàn trong thủy ngân.
Bi nổi trên mặt thoáng của thủy ngân.
Bi chìm đúng 1/3 thể tích của nó trong thủy ngân.
Tại sao miếng gỗ thả vào nước thì nổi?
Vì trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.
Vì trọng lượng riêng của gỗ lớn hơn trọng lượng riêng của nước
Vì gỗ là vật nhẹ.
Vì gỗ không thấm nước.
Treo một vật vào lực kế, lực kế chỉ 10 (N). Nếu nhúng vật chìm trong nước thì lực kế chỉ 6 (N).
Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
4 N
5 N
6 N
7 N
Một vật có thể tích 0,25 m3 .Hỏi lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật khi chìm hoàn toàn trong nước là bao nhiêu? Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3
2500N
250N
25N
0,25N
Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét có cường độ
Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong nước.
Bằng trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ.
Bằng trọng lượng vật.
Bằng trọng lượng riêng của nước nhân với thể tích của vật.
Khi lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật (FA = P) thì vật có thể ở trong trạng thái nào dưới đây?
Vật chỉ có thể lơ lửng trong chất lỏng
Vật chi có thể nổi trên mặt chất lỏng
Vật chìm xuống và nằm yên ở đáy bình đựng chất lỏng
Vật có thể lơ lửng trong chất lỏng hoặc nổi trên mặt chất lỏng
Bầu khí quyển quanh Trái Đất dày khoảng 160 km. Trọng lực giữ chúng không cho thoát ra ngoài vũ trụ. Lớp khí đó có ảnh hưởng như thế nào đến chúng ta khi leo lên núi cao?
Nó tác dụng lên ta ít hơn khi lên cao.
Nó tác dụng lên ta nhiều hơn khi lên cao.
Chẳng có ảnh hưởng gì vì cơ thể ta đã quen với nó.
Chẳng có ảnh hưởng gì vì cơ thể ta có thể điều chỉnh để thích nghi với nó.
Một người đứng bằng hai tấm ván mỏng đặt trên sàn nhà và tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,6.104 N/m2. Diện tích của một tấm ván tiếp xúc với mặt sàn là 2dm2. Bỏ qua khối lượng của tấm ván, khối lượng của người đó tương ứng là
40 kg
80 kg
32 kg
64 kg
Trong một thùng chứa nước, nước ở đáy chịu áp suất:
nhỏ hơn nước ở trên miệng thùng.
như ở trên miệng thùng.
lớn hơn nước ở miệng thùng.
nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tùy theo điều kiện bên ngoài.
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác si met tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng cùng khối lượng.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
FA= D.V
FA= Pvật
FA= d.V
FA= d.h
Thể tích trong công thức tính lực đẩy Acsimet là :
Thể tích toàn bộ của vật
Thể tích phần nổi của vật
Thể tích phần chìm của vật
Thể tích chất lỏng
Lực đẩy Acsimet phụ không phụ thuộc vào yếu tố nào?
khối lượng riêng chất lỏng
trọng lượng riêng vật
thể tích vật chiếm chỗ trong chất lỏng
thể tích vật nổi trên bề mặt chất lỏng
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
khối lượng của tảng đá thay đổi
khối lượng của nước thay đổi
lực đẩy của nước
lực đẩy của tảng đá
Ba quả cầu có cùng thể tích , quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Acsimét tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
F1A > F2A > F3
F1A = F2A = F3A
F3A > F2A > F1A
F2A > F3A > F1A
Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Thể tích của vật là:
213cm3
183cm3
30cm3
396cm3
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Chỉ số 0.
1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-mét ?
A. Hướng thẳng đứng lên trên. B. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
C. Theo hướng xiên. D. Theo mọi hướng.
A
B
C
D
Câu 10: Một bình hình trụ cao 3m đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3. Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy bình 0,5m là:
250Pa
2500Pa
25000Pa
25000Pa.
Bạn Hà nặng 40kg đứng thẳng hai chân trên mặt sàn lớp học, biết diện tích tiếp xúc với mặt sàn của hai bàn chân là 0,01m2. Áp suất mà bạn Hà tác dụng lên mặt sàn là:
4000 N/m2
40000 N/m2
90000 N/m2
900000 N/m2
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. B. C. D.
p = F/S
p = F.S
p = P/S
p = d.V
Một quả cầu bằng sắt treo khối lượng 15kg treo vào 1 lực kế . Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 140N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
A. 10N
B. 20N
C. 30N
D. 40N
Một bình hình trụ cao đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên điểm cách mặt nước 4m là:
40Pa
400Pa
4000Pa
40000Pa
Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn nhỏ nhất? Các trường hợp được tính từ trái qua phải.
A. Trường hợp 1
B. Trường hợp 2
C. Trường hợp 4
D. Trường hợp 3
